Gốc > Trung học phổ thông > Cánh Diều > Giáo dục quốc phòng và an ninh > Giáo dục quốc phòng và an ninh 11 >
Phòng chống tệ nank xã hội...

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Hoa
Ngày gửi: 04h:46' 01-01-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Anh Hoa
Ngày gửi: 04h:46' 01-01-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT PHAN ĐÌNH PHÙNG
TỔ: GDTC & GDQP - AN
PHÒNG CHỐNG
TỆ NẠN XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM
TRONG THỜI KỲ
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
GIÁO VIÊN: ĐẶNG NGUYÊN ÁNH
NỘI DUNG
MỘT SỐ
VẤN ĐỀ
CHUNG
VỀ
TỘI
PHẠM
PHÒNG
CHỐNG
TỘI PHẠM
SỬ DỤNG
CÔNG
NGHỆ
CAO
PHÒNG
CHỐNG
TỆ NẠN
XÃ HỘI
TRÁCH
NHIỆM
PHÒNG,
CHỐNG TỆ
NẠN XÃ
HỘI VÀ TỘI
PHẠM SỬ
DỤNG
CÔNG
NGHỆ CAO
YÊU CẦU.
- Nêu được một số loại hình tội phạm và tệ nạn xã hội, hình
thức, cách thức hoạt động của các loại tội phạm và tệ nạn xã
hội, đặc biệt là tội phạm công nghệ cao ở Việt Nam trong thời
kỳ hội nhập quốc tế.
- Nêu được quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã
hội, phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.
- Tích cực, chủ động thực hiện trách nhiệm của công dân trong
thực hiện quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã
hội, phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.
- Tuyên truyền các biện pháp phòng chống, không để các đối
tượng phạm tội móc nối, lôi kéo bản thân và gia đình vi phạm
pháp luật.
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI PHẠM.
1. Khái niệm tội phạm.
* Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong
Bộ luật Hình sự:
- Do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân
thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý. Xâm phạm độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.
- Xâm phạm chề độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc
phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức.
- Xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công
dân.
- Xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ
nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI PHẠM.
2. Một số loại tội phạm.
* Bộ luật Hình sự có 14 chương (từ chương XIII - chương XXVI) quy
định hình phạt các tội phạm, trong đó có một số loại tội phạm như:
- Giết người, cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khoẻ cho
người khác.
- Hiếp dâm, dâm ô với đối với người sưới 16 tuổi.
- Cướp, cướp giật, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoại tài sản.
- Mua bán, trao đổi, vận chuyển, tàng trữ trái phép chất ma tuý và
các chất cấm khác.
- Cản trở giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hang
không…..
- Tổ chức đánh bạc, gá bạc dưới mọi hình thức...
- Tổ chức đua xe, đua xe trái phép.
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI PHẠM.
3. Cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm.
* Cách thức hoạt động phổ
biến của tội phạm là:
- Cấu kết thành các băng
nhóm, tổ chức để hoạt động.
- Hoạt động trên phạm vi một
hoặc nhiều tỉnh, thành phố,
xuyên quốc gia và có tính chất
quốc tế.
- Sử dụng thủ đoạn giả mạo,
giả danh giám đốc...
- Sử dụng vũ khí, công cụ,
phương tiện...
- Sử dụng công nghệ cao.
II. PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO.
1. Khái niệm về tội phạm sử dụng công nghệ cao.
- Tội phạm sử dụng công nghệ cao là
những hành vi vi phạm pháp luật hình
sự.
- Do người có năng lực trách nhiệm
hình sự thực hiện, sử dụng trí thức, kỹ
năng, công cụ, phương tiện công
nghệ thông tin và truyền thông ở
trình độ cao cố ý xâm phạm đến trật
tự, an toàn thông tin, gây tổn hại lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong
nước, ngoài nước và theo quy định
của Bộ luật Hình sự phải bị xử lý hình
sự.
II. PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO.
2. Một số cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm sử dụng
công nghệ cao.
- Cài đặt, sao chép các phần mềm độc hại vào các công cụ lưu trữ, thiết bị
kết nối máy tính.
- Chiếm đoạt quyền quản trị hệ thống, can thiệp vào dữ liệu hoặc hệ điều
hành, ngăn chặn truyền tải dữ liệu.
- Khai thác các lỗ hổng bảo mật, lấy cắp tên và mật khẩu đăng nhập của
người dung.
- Lấy cắp thông tin thẻ tín dụng ngân hang, truy cập trái phép vào hệ thống
ngân hang.
- Sử dụng mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện
điện tử để truyền bá văn hoá phẩm đồi truỵ.
- Vu khống.
- Mua bán người, môi giới mại dâm, xâm hại tình dục trẻ em.
- Buôn bán hang cấm, hàng giả.
- Đánh bạc trái phép, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép.
II. PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO.
3. Quy định của pháp luật về xử lý tội phạm sử dụng công
nghệ cao.
* Các hành vi sau, tuỳ theo mức độ và trường hợp phạm tội có
thể bị phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù:
- Sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng, cho công cụ, thiết bị,
phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật.
- Phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của
mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử.
- Cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính,
mạng viễn thông, phương tiện điện tử.
- Đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng
viễn thông.
II. PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO.
3. Quy định của pháp luật về xử lý tội phạm sử dụng công
nghệ cao.
- Xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn
thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.
- Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện
điện tử để thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản.
- Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hoá trái
phép thông tin về tài khoản ngân hàng.
- Sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành riêng cho
mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn,
quốc phòng, an ninh.
- Cố ý gây nhiễu có hại.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
1. Tệ nạn xã hội.
+ Là hiện tượng xã
hội tiêu cực, có tính
phổ
biến,
lan
truyền, biểu hiện
bằng những hành vi
vi phạm pháp luật,
lệch chuẩn mực xã
hội, chuẩn mực đạo
đức, gây nguy hiểm
cho xã hội và gây
hậu quả nghiêm
trọng
trong
đời
sống cộng đồng.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
2. Một số tệ nạn xã hội.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
3. Một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
a. Phòng, chống tệ nạn mại dâm.
+ Nghiêm cấm các hành vi: mua dâm; bán dâm;
chứa mại dâm; tổ chức hoạt động mại dâm; cưỡng
bức bán dâm, môi giới mại dâm; bảo kê mại dâm;
lợi dụng kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm
và các hành vi khác liên quan đến hoạt động mại
dâm theo quy định của pháp luật
+ Xử phạt vi phạm hành chính tuỳ theo mức độ và
trưởng hợp vi phạm đối với các hành vi: mua dâm,
bán dâm và các hành vi khác có liên quan đến
mua dâm, bán dâm; lợi dụng kinh doanh, dịch vụ
để hoạt động mua dâm, bán dâm…
+ Phạt tù tuỳ theo mức độ và trường hợp phạm tội
đối với các hành vi: chứa mại dâm, môi giới mại
dâm, mua dâm người dưới 18 tuổi.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
3. Một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
b. Phòng, chống tệ nạn cờ bạc.
+ Xử phạt vi phạm hành
chính tuỳ theo mức độ và
trường hợp vi phạm đối với
hành vi đánh bạc trái phép
chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự.
+ Phạt cải tạo không giam
giữ, phạt tiền hoặc phạt tù
tuỳ theo mức độ và trường
hợp phạm tội đối với hành vi
đánh bạc, tổ chức đánh bạc
hoặc gá bạc trái phép.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
3. Một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
c. Phòng, chống tệ nạn mê tín dị đoan.
+ Xử phạt vi phạm hành chính đối với cá
nhân, tổ chức có hành vi tham gia hoạt động
mê tín dị đoan, tổ chức hoạt động mê tín dị
đoan trong lễ hội.
+ Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc
phạt tù tuỳ theo mức độ và trường hợp phạm
tội đối với người dùng bói toán, đồng bóng
hoặc các hình thức mê tín dị đoan khác đã bị
xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá
án tích mà còn vi pham; làm chết người; thu
lợi bất chính 200 triệu đồng trở lên, gây ảnh
hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
3. Một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
d. Phòng, chống tệ nạn ma tuý.
* Được quy định trong các văn bản pháp luật dưới đây:
+ Luật Phòng, chống ma tuý.
- Gồm 8 chương 55 điều. Quy định về phòng, chống ma tuý, quản lý người sử dụng
trái phép chất ma tuý, cai nghiện ma tuý, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ
quan, tổ chức trong phòng, chống ma tuý, quản lý nhà nước và hợp tác quốc tế về
phòng, chống ma tuý.
+ Bộ Luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
- Quy định các tội phạm về ma tuý tại Chương XX, gồm 13 điều luật, từ Điều 247
đến Điều 259.
+ Luật Xử lý vi phạm hành chính có phần thứ ba gồm 5 chương, 30 điều (từ Điều 89
đến Điều 118).
- Quy định biện pháp xử lý hành chính về ma túy.
+ Nghị định số 167/2013/NĐ-CP3) ở Điều 21.
- Quy định hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống và
kiểm soát ma tuý.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
3. Một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
d. Phòng, chống tệ nạn ma tuý.
* Các hành vi bị nghiêm cấm.
- Trồng cây có chứa chất ma tuý, hướng dẫn trồng
cây có chứa chất ma tuý.
- Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, trao đổi
trái phép chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần.
- Cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép
chất ma túy.
- Hỗ trợ việc vận chuyển trái phép chất ma túy.
- Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển dụng cụ dùng để
sản xuất hoặc sử dụng chất ma túy.
- Hướng dẫn sử dụng, quảng cáo, tiếp thị các chất
ma túy.
- Chống lại hoặc cản trở việc xét nghiệm chất ma
tuý; cản trở người tham gia phòng, chống ma túy.
IV. TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI VÀ TỘI PHẠM SỬ
DỤNG CÔNG NGHỆ CAO.
1. Trách nhiệm của công dân.
+ Tích cực, chủ động nghiên cứu và thực hiện nghiêm túc quy định của pháp
luật về phòng, chống một số tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ
cao.
* Biết bảo vệ mật khẩu, khoá mật khẩu, cơ sở dữ liệu, thông tin cá nhân,
thông tin tài khoản và hệ thống thiết bị công nghệ của bản thân.
+ Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng
công nghệ cao.
* Phát hiện, tố giác và giúp đỡ cơ quan chức năng điều tra, xử lý các hành vi
vi phạm pháp luật về tệ nạn xã hội và sử dụng công nghệ cao.
+ Tham gia các hoạt động tuyên truyền, vui chơi lành mạnh để góp phần
phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về tệ nạn xã hội và sử
dụng công nghệ cao.
+ Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
IV. TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI VÀ TỘI PHẠM SỬ
DỤNG CÔNG NGHỆ CAO.
1. Trách nhiệm của học sinh.
+ Tự giác thực hiện trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tệ nạn
xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao.
+ Tham gia học tập đầy đủ các nội dung giáo dục về phòng, chống tệ nạn
xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao do nhà trường tổ chức.
+ Gương mẫu thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống một số
tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao theo hướng dẫn của nhà
trường; tự giác thực hiện quy tắc sinh hoạt ở cộng đồng, nơi công cộng.
+ Tham gia tuyên truyền về phòng, chống tệ nạn xã hội và tội phạm sử
dụng công nghệ cao do nhà trưởng, cộng đồng tổ chức.
+ Phát hiện, ngăn chặn người than, bạn bè và những người xung quanh vi
phạm quy định về phòng, chống tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công
nghệ cao.
CÂU HỎI ÔN TẬP.
1. Tội phạm là gì?
2. Hãy cho ví dụ về một số loại tội phạm?
3. Hãy cho biết cách thức hoạt động của tội phạm hiện nay?
4. Như thế nào được gọi là tội phạm công nghệ cao?
5. Hãy cho biết cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm công nghệ cao?
6. Tội phạm sử dụng công nghệ cao bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật?
7. Tệ nạn xã hội là gì?
8. Hãy nêu khái niệm về tệ nạn ma tuý?
9. Hãy nêu khái niệm về tệ nạn mại dâm?
10. Hãy nêu khái niệm về tệ nạn cờ bạc?
11. Hãy nêu khái niệm về tệ nạn mê tín dị đoan?
12. Hãy trình bày một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn ma tuý.
13. Hãy trình bày một sốCREDITS:
quy định
của
pháp luật
về phòng,
chống tệ nạn mại dâm.
This
presentation
template
was created
by
Slidesgo,
including
icons
by
Flaticon,
and
14, Hãy trình bày một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn cờ bạc.
infographics & images by Freepik
15. Hãy trình bày một số quy định
của pháp luật về phòng, chống tệ nạn mê tín dị đoan.
16. Hãy trình bày trách nhiệm phòng, chống tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công
nghệ cao.
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
VÀ NHIỀU SỨC KHOẺ
CREDITS: This presentation template was created
by Slidesgo, including icons by Flaticon, and
infographics & images by Freepik
Please keep this slide as attribution
TỔ: GDTC & GDQP - AN
PHÒNG CHỐNG
TỆ NẠN XÃ HỘI
Ở VIỆT NAM
TRONG THỜI KỲ
HỘI NHẬP QUỐC TẾ
GIÁO VIÊN: ĐẶNG NGUYÊN ÁNH
NỘI DUNG
MỘT SỐ
VẤN ĐỀ
CHUNG
VỀ
TỘI
PHẠM
PHÒNG
CHỐNG
TỘI PHẠM
SỬ DỤNG
CÔNG
NGHỆ
CAO
PHÒNG
CHỐNG
TỆ NẠN
XÃ HỘI
TRÁCH
NHIỆM
PHÒNG,
CHỐNG TỆ
NẠN XÃ
HỘI VÀ TỘI
PHẠM SỬ
DỤNG
CÔNG
NGHỆ CAO
YÊU CẦU.
- Nêu được một số loại hình tội phạm và tệ nạn xã hội, hình
thức, cách thức hoạt động của các loại tội phạm và tệ nạn xã
hội, đặc biệt là tội phạm công nghệ cao ở Việt Nam trong thời
kỳ hội nhập quốc tế.
- Nêu được quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã
hội, phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.
- Tích cực, chủ động thực hiện trách nhiệm của công dân trong
thực hiện quy định của pháp luật về phòng chống tệ nạn xã
hội, phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao.
- Tuyên truyền các biện pháp phòng chống, không để các đối
tượng phạm tội móc nối, lôi kéo bản thân và gia đình vi phạm
pháp luật.
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI PHẠM.
1. Khái niệm tội phạm.
* Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong
Bộ luật Hình sự:
- Do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân
thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý. Xâm phạm độc lập,
chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.
- Xâm phạm chề độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hoá, quốc
phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
- Xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức.
- Xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công
dân.
- Xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ
nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI PHẠM.
2. Một số loại tội phạm.
* Bộ luật Hình sự có 14 chương (từ chương XIII - chương XXVI) quy
định hình phạt các tội phạm, trong đó có một số loại tội phạm như:
- Giết người, cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khoẻ cho
người khác.
- Hiếp dâm, dâm ô với đối với người sưới 16 tuổi.
- Cướp, cướp giật, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoại tài sản.
- Mua bán, trao đổi, vận chuyển, tàng trữ trái phép chất ma tuý và
các chất cấm khác.
- Cản trở giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hang
không…..
- Tổ chức đánh bạc, gá bạc dưới mọi hình thức...
- Tổ chức đua xe, đua xe trái phép.
I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỘI PHẠM.
3. Cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm.
* Cách thức hoạt động phổ
biến của tội phạm là:
- Cấu kết thành các băng
nhóm, tổ chức để hoạt động.
- Hoạt động trên phạm vi một
hoặc nhiều tỉnh, thành phố,
xuyên quốc gia và có tính chất
quốc tế.
- Sử dụng thủ đoạn giả mạo,
giả danh giám đốc...
- Sử dụng vũ khí, công cụ,
phương tiện...
- Sử dụng công nghệ cao.
II. PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO.
1. Khái niệm về tội phạm sử dụng công nghệ cao.
- Tội phạm sử dụng công nghệ cao là
những hành vi vi phạm pháp luật hình
sự.
- Do người có năng lực trách nhiệm
hình sự thực hiện, sử dụng trí thức, kỹ
năng, công cụ, phương tiện công
nghệ thông tin và truyền thông ở
trình độ cao cố ý xâm phạm đến trật
tự, an toàn thông tin, gây tổn hại lợi
ích của Nhà nước, quyền và lợi ích
hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong
nước, ngoài nước và theo quy định
của Bộ luật Hình sự phải bị xử lý hình
sự.
II. PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO.
2. Một số cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm sử dụng
công nghệ cao.
- Cài đặt, sao chép các phần mềm độc hại vào các công cụ lưu trữ, thiết bị
kết nối máy tính.
- Chiếm đoạt quyền quản trị hệ thống, can thiệp vào dữ liệu hoặc hệ điều
hành, ngăn chặn truyền tải dữ liệu.
- Khai thác các lỗ hổng bảo mật, lấy cắp tên và mật khẩu đăng nhập của
người dung.
- Lấy cắp thông tin thẻ tín dụng ngân hang, truy cập trái phép vào hệ thống
ngân hang.
- Sử dụng mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện
điện tử để truyền bá văn hoá phẩm đồi truỵ.
- Vu khống.
- Mua bán người, môi giới mại dâm, xâm hại tình dục trẻ em.
- Buôn bán hang cấm, hàng giả.
- Đánh bạc trái phép, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc trái phép.
II. PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO.
3. Quy định của pháp luật về xử lý tội phạm sử dụng công
nghệ cao.
* Các hành vi sau, tuỳ theo mức độ và trường hợp phạm tội có
thể bị phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù:
- Sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng, cho công cụ, thiết bị,
phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật.
- Phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của
mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử.
- Cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính,
mạng viễn thông, phương tiện điện tử.
- Đưa hoặc sử dụng trái phép thông tin mạng máy tính, mạng
viễn thông.
II. PHÒNG CHỐNG TỘI PHẠM SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ CAO.
3. Quy định của pháp luật về xử lý tội phạm sử dụng công
nghệ cao.
- Xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn
thông hoặc phương tiện điện tử của người khác.
- Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện
điện tử để thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản.
- Thu thập, tàng trữ, trao đổi, mua bán, công khai hoá trái
phép thông tin về tài khoản ngân hàng.
- Sử dụng trái phép tần số vô tuyến điện dành riêng cho
mục đích cấp cứu, an toàn, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn,
quốc phòng, an ninh.
- Cố ý gây nhiễu có hại.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
1. Tệ nạn xã hội.
+ Là hiện tượng xã
hội tiêu cực, có tính
phổ
biến,
lan
truyền, biểu hiện
bằng những hành vi
vi phạm pháp luật,
lệch chuẩn mực xã
hội, chuẩn mực đạo
đức, gây nguy hiểm
cho xã hội và gây
hậu quả nghiêm
trọng
trong
đời
sống cộng đồng.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
2. Một số tệ nạn xã hội.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
3. Một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
a. Phòng, chống tệ nạn mại dâm.
+ Nghiêm cấm các hành vi: mua dâm; bán dâm;
chứa mại dâm; tổ chức hoạt động mại dâm; cưỡng
bức bán dâm, môi giới mại dâm; bảo kê mại dâm;
lợi dụng kinh doanh dịch vụ để hoạt động mại dâm
và các hành vi khác liên quan đến hoạt động mại
dâm theo quy định của pháp luật
+ Xử phạt vi phạm hành chính tuỳ theo mức độ và
trưởng hợp vi phạm đối với các hành vi: mua dâm,
bán dâm và các hành vi khác có liên quan đến
mua dâm, bán dâm; lợi dụng kinh doanh, dịch vụ
để hoạt động mua dâm, bán dâm…
+ Phạt tù tuỳ theo mức độ và trường hợp phạm tội
đối với các hành vi: chứa mại dâm, môi giới mại
dâm, mua dâm người dưới 18 tuổi.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
3. Một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
b. Phòng, chống tệ nạn cờ bạc.
+ Xử phạt vi phạm hành
chính tuỳ theo mức độ và
trường hợp vi phạm đối với
hành vi đánh bạc trái phép
chưa đến mức truy cứu trách
nhiệm hình sự.
+ Phạt cải tạo không giam
giữ, phạt tiền hoặc phạt tù
tuỳ theo mức độ và trường
hợp phạm tội đối với hành vi
đánh bạc, tổ chức đánh bạc
hoặc gá bạc trái phép.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
3. Một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
c. Phòng, chống tệ nạn mê tín dị đoan.
+ Xử phạt vi phạm hành chính đối với cá
nhân, tổ chức có hành vi tham gia hoạt động
mê tín dị đoan, tổ chức hoạt động mê tín dị
đoan trong lễ hội.
+ Phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc
phạt tù tuỳ theo mức độ và trường hợp phạm
tội đối với người dùng bói toán, đồng bóng
hoặc các hình thức mê tín dị đoan khác đã bị
xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này
hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xoá
án tích mà còn vi pham; làm chết người; thu
lợi bất chính 200 triệu đồng trở lên, gây ảnh
hưởng đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
3. Một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
d. Phòng, chống tệ nạn ma tuý.
* Được quy định trong các văn bản pháp luật dưới đây:
+ Luật Phòng, chống ma tuý.
- Gồm 8 chương 55 điều. Quy định về phòng, chống ma tuý, quản lý người sử dụng
trái phép chất ma tuý, cai nghiện ma tuý, trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ
quan, tổ chức trong phòng, chống ma tuý, quản lý nhà nước và hợp tác quốc tế về
phòng, chống ma tuý.
+ Bộ Luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017).
- Quy định các tội phạm về ma tuý tại Chương XX, gồm 13 điều luật, từ Điều 247
đến Điều 259.
+ Luật Xử lý vi phạm hành chính có phần thứ ba gồm 5 chương, 30 điều (từ Điều 89
đến Điều 118).
- Quy định biện pháp xử lý hành chính về ma túy.
+ Nghị định số 167/2013/NĐ-CP3) ở Điều 21.
- Quy định hình thức xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống và
kiểm soát ma tuý.
III. PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI.
3. Một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn xã hội.
d. Phòng, chống tệ nạn ma tuý.
* Các hành vi bị nghiêm cấm.
- Trồng cây có chứa chất ma tuý, hướng dẫn trồng
cây có chứa chất ma tuý.
- Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, trao đổi
trái phép chất ma túy, thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần.
- Cưỡng bức, lôi kéo người khác sử dụng trái phép
chất ma túy.
- Hỗ trợ việc vận chuyển trái phép chất ma túy.
- Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển dụng cụ dùng để
sản xuất hoặc sử dụng chất ma túy.
- Hướng dẫn sử dụng, quảng cáo, tiếp thị các chất
ma túy.
- Chống lại hoặc cản trở việc xét nghiệm chất ma
tuý; cản trở người tham gia phòng, chống ma túy.
IV. TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI VÀ TỘI PHẠM SỬ
DỤNG CÔNG NGHỆ CAO.
1. Trách nhiệm của công dân.
+ Tích cực, chủ động nghiên cứu và thực hiện nghiêm túc quy định của pháp
luật về phòng, chống một số tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ
cao.
* Biết bảo vệ mật khẩu, khoá mật khẩu, cơ sở dữ liệu, thông tin cá nhân,
thông tin tài khoản và hệ thống thiết bị công nghệ của bản thân.
+ Tham gia các hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng
công nghệ cao.
* Phát hiện, tố giác và giúp đỡ cơ quan chức năng điều tra, xử lý các hành vi
vi phạm pháp luật về tệ nạn xã hội và sử dụng công nghệ cao.
+ Tham gia các hoạt động tuyên truyền, vui chơi lành mạnh để góp phần
phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật về tệ nạn xã hội và sử
dụng công nghệ cao.
+ Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
IV. TRÁCH NHIỆM PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI VÀ TỘI PHẠM SỬ
DỤNG CÔNG NGHỆ CAO.
1. Trách nhiệm của học sinh.
+ Tự giác thực hiện trách nhiệm của công dân trong phòng, chống tệ nạn
xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao.
+ Tham gia học tập đầy đủ các nội dung giáo dục về phòng, chống tệ nạn
xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao do nhà trường tổ chức.
+ Gương mẫu thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống một số
tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công nghệ cao theo hướng dẫn của nhà
trường; tự giác thực hiện quy tắc sinh hoạt ở cộng đồng, nơi công cộng.
+ Tham gia tuyên truyền về phòng, chống tệ nạn xã hội và tội phạm sử
dụng công nghệ cao do nhà trưởng, cộng đồng tổ chức.
+ Phát hiện, ngăn chặn người than, bạn bè và những người xung quanh vi
phạm quy định về phòng, chống tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công
nghệ cao.
CÂU HỎI ÔN TẬP.
1. Tội phạm là gì?
2. Hãy cho ví dụ về một số loại tội phạm?
3. Hãy cho biết cách thức hoạt động của tội phạm hiện nay?
4. Như thế nào được gọi là tội phạm công nghệ cao?
5. Hãy cho biết cách thức hoạt động phổ biến của tội phạm công nghệ cao?
6. Tội phạm sử dụng công nghệ cao bị xử lý như thế nào theo quy định của pháp luật?
7. Tệ nạn xã hội là gì?
8. Hãy nêu khái niệm về tệ nạn ma tuý?
9. Hãy nêu khái niệm về tệ nạn mại dâm?
10. Hãy nêu khái niệm về tệ nạn cờ bạc?
11. Hãy nêu khái niệm về tệ nạn mê tín dị đoan?
12. Hãy trình bày một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn ma tuý.
13. Hãy trình bày một sốCREDITS:
quy định
của
pháp luật
về phòng,
chống tệ nạn mại dâm.
This
presentation
template
was created
by
Slidesgo,
including
icons
by
Flaticon,
and
14, Hãy trình bày một số quy định của pháp luật về phòng, chống tệ nạn cờ bạc.
infographics & images by Freepik
15. Hãy trình bày một số quy định
của pháp luật về phòng, chống tệ nạn mê tín dị đoan.
16. Hãy trình bày trách nhiệm phòng, chống tệ nạn xã hội và tội phạm sử dụng công
nghệ cao.
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
VÀ NHIỀU SỨC KHOẺ
CREDITS: This presentation template was created
by Slidesgo, including icons by Flaticon, and
infographics & images by Freepik
Please keep this slide as attribution
 







Các ý kiến mới nhất