Bài 1. Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngô phương thảo
Ngày gửi: 20h:56' 12-01-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: ngô phương thảo
Ngày gửi: 20h:56' 12-01-2025
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY
BẢN VẼ KĨ THUẬT
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
Theo em, bản vẽ kĩ thuật cần trình bày như thế nào để sử dụng
được ở các nước khác nhau?
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
*Bản vẽ kỹ thuật
Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật được trình bày dưới
dạng hình vẽ, hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật của
sản phẩm.
Bản vẽ kỹ thuật được lập theo các quy định thống nhất,
được quy định trong các Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) về bản
vẽ kỹ thuật.
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. Khổ giấy
So sánh độ
lớn giữa các
khổ giấy
vẽ?
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
Cách tạo ra các khổ giấy
chính từ khổ giấy A0:
- Khổ A1: Chia đôi chiều dài
khổ giấy A0, ta được khổ
giấy A1
- Khổ A2: Chia đôi chiều dài
khổ giấy A1, ta được khổ
giấy A2
- Khổ A3: Chia đôi chiều dài
khổ giấy A2, ta được khổ
giấy A3
- Khổ A4: Chia đôi chiều dài
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. Khổ giấy
Cách ghi nhớ
kích thước
các khổ giấy
vẽ?
Kí hiệu
A0
A1
A2
Kích thước
(mm)
1.189 x 841 841 x 594 594 x 420
A3
A4
420 x 297
297 x 210
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. Khổ giấy
- Khổ giấy của các bản vẽ kỹ thuật được quy định trong
tiêu chuẩn TCVN 7285:2003
- Khổ giấy dùng để vẽ kỹ thuật bao gồm các khổ giấy từ
A0 đến A4
Kí hiệu
A0
A1
A2
Kích thước
(mm)
1.189 x 841 841 x 594 594 x 420
A3
A4
420 x 297
297 x 210
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
II. Nét vẽ
Tên nét
1. Nét liền đậm
2. Nét liền mảnh
3. Nét đứt mảnh
4. Nét gạch dài - chấm
- mảnh
Hình dạng
Ứng dụng
Cạnh thấy, đường bao thấy
Đường kích thước, đường
gióng
Cạnh khuất, đường bao
khuất
Đường tâm, đường trục
đối xứng
- Chiều rộng nét vẽ thường chọn là 0.5mm với nét đậm và 0.25
mm với nét mảnh
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
II. Nét vẽ
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
III. Tỉ lệ
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo
được trên hình biểu diễn với kích
tương ứng trên vật thể
Tỉ lệ trên
- Các loại tỉ lệ:
bản vẽ kĩ
+ Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2; 1:5…
thuật là
+ Tỉ lệ nguyên hình: 1:1
gì?
+ Tỉ lệ phóng to: 2:1; 5:1….
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
IV. Ghi kích thước
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
IV. Ghi kích thước
- Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thực
của vật thể, không phụ thuộc vào tỉ lệ
- Đơn vị đo kích thước dài là mm và không cần
ghi trên bản vẽ
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
Đường biểu diễn
Cạnh thấy
Cạnh khuất
Đường tâm, đường trục
đối xứng
Đường kích thước, đường
gióng
Hình dạng
Tên nét
BẢN VẼ KĨ THUẬT
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
Theo em, bản vẽ kĩ thuật cần trình bày như thế nào để sử dụng
được ở các nước khác nhau?
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
*Bản vẽ kỹ thuật
Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật được trình bày dưới
dạng hình vẽ, hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật của
sản phẩm.
Bản vẽ kỹ thuật được lập theo các quy định thống nhất,
được quy định trong các Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) về bản
vẽ kỹ thuật.
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. Khổ giấy
So sánh độ
lớn giữa các
khổ giấy
vẽ?
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
Cách tạo ra các khổ giấy
chính từ khổ giấy A0:
- Khổ A1: Chia đôi chiều dài
khổ giấy A0, ta được khổ
giấy A1
- Khổ A2: Chia đôi chiều dài
khổ giấy A1, ta được khổ
giấy A2
- Khổ A3: Chia đôi chiều dài
khổ giấy A2, ta được khổ
giấy A3
- Khổ A4: Chia đôi chiều dài
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. Khổ giấy
Cách ghi nhớ
kích thước
các khổ giấy
vẽ?
Kí hiệu
A0
A1
A2
Kích thước
(mm)
1.189 x 841 841 x 594 594 x 420
A3
A4
420 x 297
297 x 210
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
I. Khổ giấy
- Khổ giấy của các bản vẽ kỹ thuật được quy định trong
tiêu chuẩn TCVN 7285:2003
- Khổ giấy dùng để vẽ kỹ thuật bao gồm các khổ giấy từ
A0 đến A4
Kí hiệu
A0
A1
A2
Kích thước
(mm)
1.189 x 841 841 x 594 594 x 420
A3
A4
420 x 297
297 x 210
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
II. Nét vẽ
Tên nét
1. Nét liền đậm
2. Nét liền mảnh
3. Nét đứt mảnh
4. Nét gạch dài - chấm
- mảnh
Hình dạng
Ứng dụng
Cạnh thấy, đường bao thấy
Đường kích thước, đường
gióng
Cạnh khuất, đường bao
khuất
Đường tâm, đường trục
đối xứng
- Chiều rộng nét vẽ thường chọn là 0.5mm với nét đậm và 0.25
mm với nét mảnh
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
II. Nét vẽ
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
III. Tỉ lệ
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước đo
được trên hình biểu diễn với kích
tương ứng trên vật thể
Tỉ lệ trên
- Các loại tỉ lệ:
bản vẽ kĩ
+ Tỉ lệ thu nhỏ: 1:2; 1:5…
thuật là
+ Tỉ lệ nguyên hình: 1:1
gì?
+ Tỉ lệ phóng to: 2:1; 5:1….
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
IV. Ghi kích thước
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
IV. Ghi kích thước
- Kích thước ghi trên bản vẽ là kích thước thực
của vật thể, không phụ thuộc vào tỉ lệ
- Đơn vị đo kích thước dài là mm và không cần
ghi trên bản vẽ
TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
Đường biểu diễn
Cạnh thấy
Cạnh khuất
Đường tâm, đường trục
đối xứng
Đường kích thước, đường
gióng
Hình dạng
Tên nét
 








Các ý kiến mới nhất