KNTT - Bài 27. Acetic acid

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 14h:30' 14-01-2025
Dung lượng: 42.2 MB
Số lượt tải: 1433
Nguồn:
Người gửi: Đặng Đình Chiến
Ngày gửi: 14h:30' 14-01-2025
Dung lượng: 42.2 MB
Số lượt tải: 1433
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 81, 82, 83
BÀI 27: ACETIC ACID
CTPT: C2H4O2
PTK: 60
Trß ch¬I gi¶I « ch÷
1
1L
2
1
E
3
4
2
T
3
H
4
Y
5
L
O
2
3
N
G
4
A
1
C
2
3I
D
4
6I
7
C
8
A
9L
10
C
1
L
2
E
3
M
4
E
5
N
11
O 14
O 12
H 13
L
Đây
là tên
chất
trong
phân
cóchảy
nguyên
tửthức
Đây
lànày,
tên
gọihợp
của
hợp
chất
hữu
cơ
có
công
Từ
nguyên
liệu
là
tinh
bột,
có
thểtửvà
điều
chế
ethylic
Ở
thể
chất
có
thể
rót
được
tràn
trên
hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước tạo
cấu phương
tạo
làmặt
CH2+H
alcohol bằng
pháp
bềion
ra
. 5OH.nào?
ĐÁP
ÁN
Nội dung
I. Công thức và đặc điểm cấu tạo
II. Tính chất vật lí
III. Tính chất hóa học
IV. Điều chế
V. Ứng dụng
CTHH: C2H4O2
PTK: 60
I. Công thức và đặc điểm cấu tạo:
Dạng rỗng
Dạng đặc
Mô hình phân tử acetic acid
CTPT: C2H4O2
PTK: 60
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Dựa vào mô hình phân tử acetic acid (Hình 27.1) hãy lắp
ghép mô hình (dạng rỗng) phân tử acetic acid. Viết công thức phân
tử, công thức cấu tạo của acetic acid và so sánh với alkane cùng số
nguyên tử carbon về thành phần nguyên tố, nhóm nguyên tử liên
kết trực tiếp với nguyên tử carbon
Câu 2: Hãy nêu nhận xét về công thức cấu tạo của acetic acid?
Câu 3: Trong các nhóm dưới đây, chất nào có tính chất hóa học
đặc trưng giống acetic acid?
A. CH3OH
B. CH3CHO
C. HCOOH
D. CH3COOC2H5
Câu 1:
- HS lắp ghép mô hình.
- Công thức phân tử của acetic acid là: C2H4O2.
- Công thức cấu tạo của acetic acid là
H
O
H C C
H
Viết gọn: CH3 – COOH
O H
- Alkane cùng số nguyên tử carbon với acetic acid là: C2H6.
- So sánh CH3COOH với C2H6.
+ Thành phần nguyên tố:
C2H6 gồm nguyên tố C và H.
CH3COOH gồm nguyên tố C, H và O.
+ Nhóm nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon:
_
Với C2H6 là nhóm hydrogen (-H).
_
Với CH3COOH là nhóm – OH và nhóm
C= O
_
Câu 2: Nhận xét đặc điểm cấu tạo: Trong
phân
_
tử có nhóm – OH liên kết với nhóm C= O
tạo thành nhóm – COOH. Chính nhóm này làm
cho phân tử có tính acid.
Câu 3: Chất có tính chất hóa học đặc trưng
giống acetic acid là HCOOH vì chúng đều thuộc
loại acid.
CTPT:
CTPT: CC2H
2H
6O
4O
2
PTK
: 46
PTK:
60
I. Công thức và đặc điểm cấu tạo:
Acetic acid có công thức cấu tạo:
H
O
Viết gọn: CH3 – COOH
H C C
H
O H
_
_
* Đặc điểm: Trong phân tử có nhóm – OH liên kết với nhóm C= O
tạo thành nhóm – COOH. Chính nhóm này làm cho phân tử có
tính acid.
II. Tính chất vật lí:
CTPT:C2CH24HO42O2
CTPT:
PTK:6060
PTK:
- Acetic acid là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị
chua, tan vô hạn trong nước, khối lượng riêng 1,045 g/ml,
sôi ở 1180C.
- Giấm ăn có chứa acetic acid nồng độ thường từ 2% - 5%.
III. Tính chất hóa học:
Phiếu học tập số 2
Mỗi nhóm tiến hành các thí nghiệm, quan sát hiện tượng, thảo luận và hoàn thành nội dung phiếu học tập.
Tên thí nghiệm
Cách tiến hành
TN1: Phản ứng
với chất chỉ thị
Lấy một mẩu quỳ tím nhỏ vài giọt dung dịch aceric acid lên mẩu
giấy quỳ.
TN2: Phản ứng
với kim loại
Cho khoảng 2 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm,
thêm tiếp một ít mảnh Mg vào ống nghiệm.
TN3: Phản ứng
với oxide kim
loại
- Cho vào ống nghiệm một ít bột CuO (khoảng 1/3 thìa thủy tinh),
sau đó cho khoảng 2 mL dung dịch acetic acid vào ống nghiệm.
- Đun nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
TN4: Phản ứng
với base
- Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch NaOH 10% thêm tiếp vài
giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm, lắc đều.
- Nhỏ từ từ dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm cho tới khi
mất màu.
TN5: Phản ứng
với đá vôi
Cho vào ống nghiệm khoảng 1 thìa thủy tinh đá vôi đập nhỏ,
thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống
nghiệm.
Hiện
tượng
Giải thích,
viết phương
trình hóa học
Tên thí
nghiệm
Cách tiến hành
TN1: Phản
ứng với
chất chỉ
thị
Lấy một mẩu quỳ tím
nhỏ vài giọt dung dịch
aceric acid lên mẩu
giấy quỳ.
Hiện tượng
Quỳ tím hóa đỏ
Giải thích, viết phương trình hóa học
Acetic acid làm đổi mầu chất
chỉ thị màu.
Cho khoảng 2 mL
Mảnh Mg tan dần, có Bột Mg bị hoà tan bởi acetic
dung
dịch
acetic
acid
TN2: Phản
bọt khí thoát ra, acid, khí thoát ra là hydrogen.
10% vào ống nghiệm,
ứng với
thêm tiếp một ít mảnh dung dịch thu được
kim loại
2CH3COOH+Mg→(CH3COO)2Mg+H2
Mg vào ống nghiệm.
không màu
- Cho vào ống nghiệm
một ít bột CuO
(khoảng 1/3 thìa thủy
TN3: Phản tinh), sau đó cho
ứng với
khoảng 2 mL dung
oxide kim dịch acetic acid vào
loại
ống nghiệm.
- Đun nhẹ ống nghiệm
trên ngọn lửa đèn cồn.
Bột CuO màu
đen tan dần
trong acid, dung
dịch xuất hiện
màu xanh lam.
CuO bị hoà tan bởi acetic
acid tạo muối copper (II)
acetate có màu xanh lam.
2CH3COOH + CuO →
(CH3COO)2Cu + H2O
Tên thí
nghiệm
TN4:
Phản ứng
với base
TN5:
Phản ứng
với đá vôi
Giải thích, viết phương trình hóa học
Cách tiến hành
Hiện tượng
- Cho vào ống
nghiệm 1 mL dung
dịch NaOH 10%
thêm tiếp vài giọt
dung dịch
phenolphtalein vào
ống nghiệm, lắc đều.
- Nhỏ từ từ dung
dịch acetic acid 10%
vào ống nghiệm cho
tới khi mất màu.
- Dung dịch
không màu
chuyển sang màu
hồng.
- Dung dịch ban
đầu có màu hồng
chuyển
Dung
dịch
NaOH
làm
phenolphthalein hoá đỏ, khi
cho acetic acid vào ống
nghiệm, xảy ra phản ứng
trung hoà tạo môi trường
trung tính nên làm mất màu
đỏ.
Cho vào ống nghiệm
khoảng 1 thìa thủy
tinh đá vôi đập nhỏ,
thêm tiếp khoảng 1
mL dung dịch acetic
acid 10% vào ống
nghiệm.
Mẩu đá vôi tan dần
tạo dung dịch
không màu, có khí
không màu thoát
ra.
Acetic acid phản ứng với
calcium carbonate giải phóng
ra khí CO2.
2CH3COOH + CaCO3 →
(CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Câu hỏi SGK/125
1. Ấm đun nước sử dụng một thời gian có thể có lớp cặn (chứa
CaCO3) bám vào đáy và thành ấm. Có thể loại bỏ lớp cặn này
bằng giấm ăn. Hãy giải thích
Trả lời
Ấm đun nước sau khi sử dụng lâu ngày có lớp cặn bám ở đáy
ấm là CaCO3. Khi cho giấm ăn vào ấm, giấm ăn sẽ phản ứng
với CaCO3 làm lớp cặn bị hoà tan.
Câu hỏi SGK/125
2. Acetic acid có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất
sau đây: Zn, KOH, ZnO, NaCl, MgCO3, Cu? Viết các phương trình
hóa học (nếu có)
Trả lời
Acetic acid phản ứng được với Zn, ZnO, KOH, MgCO3.
Phương trình hóa học:
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2
2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
2CH3COOH + MgCO3 → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O
CTPT:
CTPT: CC2H
2H
6O
4O
2
PTK
: 46
PTK:
60
III. Tính chất hóa học:
1. Tính acid
Acetic acid là một acid yếu và có đầy đủ tính chất của một acid thông
thường.
a. Phản ứng với chất chỉ thị màu.
Làm đổi màu chất chỉ thị như giấy quỳ tím và giấy chỉ thị pH chuyển
sang màu đỏ.
b. Phản ứng với kim loại:
Acetic acid phản ứng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí
hydrogen.
2CH3COOH + Mg
(CH3COO)2Mg + H2
CTPT: C2H4O2
PTK: 60
III. Tính chất hóa học:
c. Phản ứng với oxide kim loại:
Acetic acid phản ứng với oxide kim loại tạo thành muối và nước.
2CH3COOH + CuO
d. Phản ứng với base:
(CH3COO)2Cu + H2O
Acetic acid phản ứng với base tạo thành muối và nước.
CH3COOH + NaOH
CH3COONa + H2O
e. Phản ứng với muối carbonate.
Acetic acid phản ứng với muối carbonate tạo thành muối và giải
phóng khí carbon dioxide
2CH3COOH + CaCO3
(CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
CTPT:
CTPT: CC2H
2H
6O
4O
2
PTK
: 46
PTK:
60
III. Tính chất hóa học:
2. Phản ứng ester hóa
Acetic acid phản ứng với ethylic alcohol tạo thành ester và nước.
CH3COOH + C2H5OH
H2SO4
to
CH3COOC2H5 + H2O
Ethyl acetate
=> Phản ứng xảy ra giữa Acetic acid với ethylic alcohol tạo ra ester
(ethyl acetate) thuộc loại phản ứng este hoá.
3. Phản ứng cháy:
Acetic acid cháy trong khí oxygen tạo thành khí carbon dioxide và hơi
nước.
t
CH3COOH + 2O2
o
2CO2 + 2H2O
CTPT:
CTPT: CC2H
2H
6O
4O
2
PTK
: 46
PTK:
60
IV. Điều chế
Acetic acid dùng để sản xuất giấm được điều chế từ ethylic alcohol
loãng bằng phương pháp lên men giấm.
C2H5OH + O2
V. Ứng dụng:
Men giấm
CH3COOH + H2O
CTPT:
CTPT: CC2H
2H
6O
4O
2
PTK
: 46
PTK:
60
CTPT:
CTPT: CC2H
2H
6O
4O
2
PTK
: 46
PTK:
60
V. Ứng dụng:
Acetic acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp thực phẩm,
được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều sản phẩm khác
nhau như dược phẩm, phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, chất dẻo,
giấm ăn, ...
Một số món ăn dùng giấm (acetic acid)
Cua xào giấm
Gân bò ngâm giấm
Gỏi tôm ngâm giấm
Củ, quả ngâm giấm
Giấm táo
CTPT:
CTPT: CC2H
2H
6O
4O
2
PTK
: 46
PTK:
60
* Công dụng của giấm táo:
- Giấm táo không chỉ là một loại gia vị cho các món ăn mà nó có tác dụng
thần kì cho sức khoẻ và làm đẹp.
- Giúp ngừa bệnh tiểu đường, ngừa dị ứng, chống ung thư, ngừa các bệnh
về tim mạch và huyết áp.
- Làm đẹp da và giảm cân…
* Tác hại:
Giảm hàm lượng khoáng trong cơ thể, loét dạ dày, đau đầu, bồn nôn, hạ
đường huyết, gây loãng xương…
4
5
6
7
8
9
8
10
3
10
Trà
phá ng
o ta
y
8
2
9
1
Tr
p àng
h
á
o
t
a
y
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 1: Ứng dụng nào sau đây không phải của acetic acid?
A. Pha giấm ăn.
B. Sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc diệt côn trùng.
C. Sản xuất cồn
D. Sản xuất chất dẻo, tơ nhân tạo, làm dung môi.
C
QUAY VỀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Để phân biệt C2H5OH và CH3COOH, ta dùng hóa chất nào
sau đây là đúng?
A. Na
B. Dung dịch AgNO3
C. CaCO3
D. Dung dịch NaCl
A
QUAY VỀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 3: Vì sao nhiệt độ sôi của acid thường cao hơn ancol tương
ứng?
A. Vì ancol không có liên kết hydrogen, acid có liên kết hydrogen.
B. Vì liên kết hydrogen của acid bền hơn của ancol.
C. Vì khối lượng phân tử của acid lớn hơn.
D. Vì acid có 2 nguyên tử oxygen.
C
QUAY VỀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 4: Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ
A. Trên 5%
B. Dưới 2%
C. Từ 3% - 6%
D. Từ 2% - 5%
D
QUAY VỀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 5: Axit axetic tác dụng được với dãy chất nào sau đây:
A. C2H5OH, MgO, Cu, KOH, CaCO3
B. Fe, NaOH, Na2SO4, CaO, C2H5OH
C. K2CO3, CuO, C2H5OH, Ag, KOH
D. K, ZnO, NaOH, C2H5OH, Na2CO3
D
QUAY VỀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 6: Đun nóng acetic acid với rượu etylic có axit sunfuric làm xúc
tác thì người ta thu được một chất lỏng không màu, mùi thơm,
không tan trong nước và nổi trên mặt nước. Sản phẩm đó là
A. dimethyl eter.
B. ethyl acetate.
C. methane.
D. ethylic alcohol.
B
QUAY VỀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 7: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
A. Acetic acid là chất lỏng, không màu, vị chua, có mùi đặc trưng,
tan vô hạn trong nước.
B. Giấm ăn là có chứa acetic acid với nồng độ thường từ 2 đến 5%.
C. Acetic acid làm quì tím hoá xanh.
D. Phản ứng giữa acetic acid và ethylic alcohol thuộc loại phản ứng
ester hoá
C
QUAY VỀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 8: Acetic acid có thể làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, tác
dụng với base, oxide base, kim loại trước H và với muối, bởi vì
trong phân tử có chứa
A. nguyên tử O.
B. 3 nguyên tử C, H, O.
C. nhóm – CH3
D. có nhóm – COOH.
D
QUAY VỀ
Sơ đồ tư duy
CH3 – COOH
Trong phân tử có nhóm - COOH,
làm cho phân tử có tính acid.
Tơ nhân tạo, dược phẩm, phẩm
nhuộm, thuốc diệt côn trùng, pha
giấm ăn, chất dẻo,…
Chất lỏng, không màu, vị chua, có
mùi đặc trưng, tan vô hạn trong nước.
ACETIC ACID
Tính chất chung của acid
Lên men
ethylic alcohol
Phản ứng ester hóa
Phản ứng cháy
Vận dụng
Trong đời sống ẩm thực của người Việt Nam, giấm ăn là một gia vị rất
quen thuộc. Hãy tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè về quy trình làm giấm ăn
từ gạo (Giấm gạo), từ táo (Giấm táo), từ chuối (Giấm chuối),..
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
BÀI CŨ:
* Học bài.
* Làm bài tập SBT.
BÀI MỚI
Xem trước bài 28 Lipid
BÀI 27: ACETIC ACID
CTPT: C2H4O2
PTK: 60
Trß ch¬I gi¶I « ch÷
1
1L
2
1
E
3
4
2
T
3
H
4
Y
5
L
O
2
3
N
G
4
A
1
C
2
3I
D
4
6I
7
C
8
A
9L
10
C
1
L
2
E
3
M
4
E
5
N
11
O 14
O 12
H 13
L
Đây
là tên
chất
trong
phân
cóchảy
nguyên
tửthức
Đây
lànày,
tên
gọihợp
của
hợp
chất
hữu
cơ
có
công
Từ
nguyên
liệu
là
tinh
bột,
có
thểtửvà
điều
chế
ethylic
Ở
thể
chất
có
thể
rót
được
tràn
trên
hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước tạo
cấu phương
tạo
làmặt
CH2+H
alcohol bằng
pháp
bềion
ra
. 5OH.nào?
ĐÁP
ÁN
Nội dung
I. Công thức và đặc điểm cấu tạo
II. Tính chất vật lí
III. Tính chất hóa học
IV. Điều chế
V. Ứng dụng
CTHH: C2H4O2
PTK: 60
I. Công thức và đặc điểm cấu tạo:
Dạng rỗng
Dạng đặc
Mô hình phân tử acetic acid
CTPT: C2H4O2
PTK: 60
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Dựa vào mô hình phân tử acetic acid (Hình 27.1) hãy lắp
ghép mô hình (dạng rỗng) phân tử acetic acid. Viết công thức phân
tử, công thức cấu tạo của acetic acid và so sánh với alkane cùng số
nguyên tử carbon về thành phần nguyên tố, nhóm nguyên tử liên
kết trực tiếp với nguyên tử carbon
Câu 2: Hãy nêu nhận xét về công thức cấu tạo của acetic acid?
Câu 3: Trong các nhóm dưới đây, chất nào có tính chất hóa học
đặc trưng giống acetic acid?
A. CH3OH
B. CH3CHO
C. HCOOH
D. CH3COOC2H5
Câu 1:
- HS lắp ghép mô hình.
- Công thức phân tử của acetic acid là: C2H4O2.
- Công thức cấu tạo của acetic acid là
H
O
H C C
H
Viết gọn: CH3 – COOH
O H
- Alkane cùng số nguyên tử carbon với acetic acid là: C2H6.
- So sánh CH3COOH với C2H6.
+ Thành phần nguyên tố:
C2H6 gồm nguyên tố C và H.
CH3COOH gồm nguyên tố C, H và O.
+ Nhóm nguyên tử liên kết trực tiếp với nguyên tử carbon:
_
Với C2H6 là nhóm hydrogen (-H).
_
Với CH3COOH là nhóm – OH và nhóm
C= O
_
Câu 2: Nhận xét đặc điểm cấu tạo: Trong
phân
_
tử có nhóm – OH liên kết với nhóm C= O
tạo thành nhóm – COOH. Chính nhóm này làm
cho phân tử có tính acid.
Câu 3: Chất có tính chất hóa học đặc trưng
giống acetic acid là HCOOH vì chúng đều thuộc
loại acid.
CTPT:
CTPT: CC2H
2H
6O
4O
2
PTK
: 46
PTK:
60
I. Công thức và đặc điểm cấu tạo:
Acetic acid có công thức cấu tạo:
H
O
Viết gọn: CH3 – COOH
H C C
H
O H
_
_
* Đặc điểm: Trong phân tử có nhóm – OH liên kết với nhóm C= O
tạo thành nhóm – COOH. Chính nhóm này làm cho phân tử có
tính acid.
II. Tính chất vật lí:
CTPT:C2CH24HO42O2
CTPT:
PTK:6060
PTK:
- Acetic acid là chất lỏng, không màu, có mùi đặc trưng, vị
chua, tan vô hạn trong nước, khối lượng riêng 1,045 g/ml,
sôi ở 1180C.
- Giấm ăn có chứa acetic acid nồng độ thường từ 2% - 5%.
III. Tính chất hóa học:
Phiếu học tập số 2
Mỗi nhóm tiến hành các thí nghiệm, quan sát hiện tượng, thảo luận và hoàn thành nội dung phiếu học tập.
Tên thí nghiệm
Cách tiến hành
TN1: Phản ứng
với chất chỉ thị
Lấy một mẩu quỳ tím nhỏ vài giọt dung dịch aceric acid lên mẩu
giấy quỳ.
TN2: Phản ứng
với kim loại
Cho khoảng 2 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm,
thêm tiếp một ít mảnh Mg vào ống nghiệm.
TN3: Phản ứng
với oxide kim
loại
- Cho vào ống nghiệm một ít bột CuO (khoảng 1/3 thìa thủy tinh),
sau đó cho khoảng 2 mL dung dịch acetic acid vào ống nghiệm.
- Đun nhẹ ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn.
TN4: Phản ứng
với base
- Cho vào ống nghiệm 1 mL dung dịch NaOH 10% thêm tiếp vài
giọt dung dịch phenolphtalein vào ống nghiệm, lắc đều.
- Nhỏ từ từ dung dịch acetic acid 10% vào ống nghiệm cho tới khi
mất màu.
TN5: Phản ứng
với đá vôi
Cho vào ống nghiệm khoảng 1 thìa thủy tinh đá vôi đập nhỏ,
thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch acetic acid 10% vào ống
nghiệm.
Hiện
tượng
Giải thích,
viết phương
trình hóa học
Tên thí
nghiệm
Cách tiến hành
TN1: Phản
ứng với
chất chỉ
thị
Lấy một mẩu quỳ tím
nhỏ vài giọt dung dịch
aceric acid lên mẩu
giấy quỳ.
Hiện tượng
Quỳ tím hóa đỏ
Giải thích, viết phương trình hóa học
Acetic acid làm đổi mầu chất
chỉ thị màu.
Cho khoảng 2 mL
Mảnh Mg tan dần, có Bột Mg bị hoà tan bởi acetic
dung
dịch
acetic
acid
TN2: Phản
bọt khí thoát ra, acid, khí thoát ra là hydrogen.
10% vào ống nghiệm,
ứng với
thêm tiếp một ít mảnh dung dịch thu được
kim loại
2CH3COOH+Mg→(CH3COO)2Mg+H2
Mg vào ống nghiệm.
không màu
- Cho vào ống nghiệm
một ít bột CuO
(khoảng 1/3 thìa thủy
TN3: Phản tinh), sau đó cho
ứng với
khoảng 2 mL dung
oxide kim dịch acetic acid vào
loại
ống nghiệm.
- Đun nhẹ ống nghiệm
trên ngọn lửa đèn cồn.
Bột CuO màu
đen tan dần
trong acid, dung
dịch xuất hiện
màu xanh lam.
CuO bị hoà tan bởi acetic
acid tạo muối copper (II)
acetate có màu xanh lam.
2CH3COOH + CuO →
(CH3COO)2Cu + H2O
Tên thí
nghiệm
TN4:
Phản ứng
với base
TN5:
Phản ứng
với đá vôi
Giải thích, viết phương trình hóa học
Cách tiến hành
Hiện tượng
- Cho vào ống
nghiệm 1 mL dung
dịch NaOH 10%
thêm tiếp vài giọt
dung dịch
phenolphtalein vào
ống nghiệm, lắc đều.
- Nhỏ từ từ dung
dịch acetic acid 10%
vào ống nghiệm cho
tới khi mất màu.
- Dung dịch
không màu
chuyển sang màu
hồng.
- Dung dịch ban
đầu có màu hồng
chuyển
Dung
dịch
NaOH
làm
phenolphthalein hoá đỏ, khi
cho acetic acid vào ống
nghiệm, xảy ra phản ứng
trung hoà tạo môi trường
trung tính nên làm mất màu
đỏ.
Cho vào ống nghiệm
khoảng 1 thìa thủy
tinh đá vôi đập nhỏ,
thêm tiếp khoảng 1
mL dung dịch acetic
acid 10% vào ống
nghiệm.
Mẩu đá vôi tan dần
tạo dung dịch
không màu, có khí
không màu thoát
ra.
Acetic acid phản ứng với
calcium carbonate giải phóng
ra khí CO2.
2CH3COOH + CaCO3 →
(CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
Câu hỏi SGK/125
1. Ấm đun nước sử dụng một thời gian có thể có lớp cặn (chứa
CaCO3) bám vào đáy và thành ấm. Có thể loại bỏ lớp cặn này
bằng giấm ăn. Hãy giải thích
Trả lời
Ấm đun nước sau khi sử dụng lâu ngày có lớp cặn bám ở đáy
ấm là CaCO3. Khi cho giấm ăn vào ấm, giấm ăn sẽ phản ứng
với CaCO3 làm lớp cặn bị hoà tan.
Câu hỏi SGK/125
2. Acetic acid có thể tác dụng được với những chất nào trong các chất
sau đây: Zn, KOH, ZnO, NaCl, MgCO3, Cu? Viết các phương trình
hóa học (nếu có)
Trả lời
Acetic acid phản ứng được với Zn, ZnO, KOH, MgCO3.
Phương trình hóa học:
2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2
2CH3COOH + ZnO → (CH3COO)2Zn + H2O
CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O
2CH3COOH + MgCO3 → (CH3COO)2Mg + CO2 + H2O
CTPT:
CTPT: CC2H
2H
6O
4O
2
PTK
: 46
PTK:
60
III. Tính chất hóa học:
1. Tính acid
Acetic acid là một acid yếu và có đầy đủ tính chất của một acid thông
thường.
a. Phản ứng với chất chỉ thị màu.
Làm đổi màu chất chỉ thị như giấy quỳ tím và giấy chỉ thị pH chuyển
sang màu đỏ.
b. Phản ứng với kim loại:
Acetic acid phản ứng với kim loại tạo thành muối và giải phóng khí
hydrogen.
2CH3COOH + Mg
(CH3COO)2Mg + H2
CTPT: C2H4O2
PTK: 60
III. Tính chất hóa học:
c. Phản ứng với oxide kim loại:
Acetic acid phản ứng với oxide kim loại tạo thành muối và nước.
2CH3COOH + CuO
d. Phản ứng với base:
(CH3COO)2Cu + H2O
Acetic acid phản ứng với base tạo thành muối và nước.
CH3COOH + NaOH
CH3COONa + H2O
e. Phản ứng với muối carbonate.
Acetic acid phản ứng với muối carbonate tạo thành muối và giải
phóng khí carbon dioxide
2CH3COOH + CaCO3
(CH3COO)2Ca + CO2 + H2O
CTPT:
CTPT: CC2H
2H
6O
4O
2
PTK
: 46
PTK:
60
III. Tính chất hóa học:
2. Phản ứng ester hóa
Acetic acid phản ứng với ethylic alcohol tạo thành ester và nước.
CH3COOH + C2H5OH
H2SO4
to
CH3COOC2H5 + H2O
Ethyl acetate
=> Phản ứng xảy ra giữa Acetic acid với ethylic alcohol tạo ra ester
(ethyl acetate) thuộc loại phản ứng este hoá.
3. Phản ứng cháy:
Acetic acid cháy trong khí oxygen tạo thành khí carbon dioxide và hơi
nước.
t
CH3COOH + 2O2
o
2CO2 + 2H2O
CTPT:
CTPT: CC2H
2H
6O
4O
2
PTK
: 46
PTK:
60
IV. Điều chế
Acetic acid dùng để sản xuất giấm được điều chế từ ethylic alcohol
loãng bằng phương pháp lên men giấm.
C2H5OH + O2
V. Ứng dụng:
Men giấm
CH3COOH + H2O
CTPT:
CTPT: CC2H
2H
6O
4O
2
PTK
: 46
PTK:
60
CTPT:
CTPT: CC2H
2H
6O
4O
2
PTK
: 46
PTK:
60
V. Ứng dụng:
Acetic acid được sử dụng nhiều trong công nghiệp thực phẩm,
được dùng làm nguyên liệu để sản xuất nhiều sản phẩm khác
nhau như dược phẩm, phẩm nhuộm, tơ nhân tạo, chất dẻo,
giấm ăn, ...
Một số món ăn dùng giấm (acetic acid)
Cua xào giấm
Gân bò ngâm giấm
Gỏi tôm ngâm giấm
Củ, quả ngâm giấm
Giấm táo
CTPT:
CTPT: CC2H
2H
6O
4O
2
PTK
: 46
PTK:
60
* Công dụng của giấm táo:
- Giấm táo không chỉ là một loại gia vị cho các món ăn mà nó có tác dụng
thần kì cho sức khoẻ và làm đẹp.
- Giúp ngừa bệnh tiểu đường, ngừa dị ứng, chống ung thư, ngừa các bệnh
về tim mạch và huyết áp.
- Làm đẹp da và giảm cân…
* Tác hại:
Giảm hàm lượng khoáng trong cơ thể, loét dạ dày, đau đầu, bồn nôn, hạ
đường huyết, gây loãng xương…
4
5
6
7
8
9
8
10
3
10
Trà
phá ng
o ta
y
8
2
9
1
Tr
p àng
h
á
o
t
a
y
VÒNG QUAY
MAY MẮN
QUAY
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 1: Ứng dụng nào sau đây không phải của acetic acid?
A. Pha giấm ăn.
B. Sản xuất dược phẩm, phẩm nhuộm, thuốc diệt côn trùng.
C. Sản xuất cồn
D. Sản xuất chất dẻo, tơ nhân tạo, làm dung môi.
C
QUAY VỀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 2: Để phân biệt C2H5OH và CH3COOH, ta dùng hóa chất nào
sau đây là đúng?
A. Na
B. Dung dịch AgNO3
C. CaCO3
D. Dung dịch NaCl
A
QUAY VỀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 3: Vì sao nhiệt độ sôi của acid thường cao hơn ancol tương
ứng?
A. Vì ancol không có liên kết hydrogen, acid có liên kết hydrogen.
B. Vì liên kết hydrogen của acid bền hơn của ancol.
C. Vì khối lượng phân tử của acid lớn hơn.
D. Vì acid có 2 nguyên tử oxygen.
C
QUAY VỀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 4: Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ
A. Trên 5%
B. Dưới 2%
C. Từ 3% - 6%
D. Từ 2% - 5%
D
QUAY VỀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 5: Axit axetic tác dụng được với dãy chất nào sau đây:
A. C2H5OH, MgO, Cu, KOH, CaCO3
B. Fe, NaOH, Na2SO4, CaO, C2H5OH
C. K2CO3, CuO, C2H5OH, Ag, KOH
D. K, ZnO, NaOH, C2H5OH, Na2CO3
D
QUAY VỀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 6: Đun nóng acetic acid với rượu etylic có axit sunfuric làm xúc
tác thì người ta thu được một chất lỏng không màu, mùi thơm,
không tan trong nước và nổi trên mặt nước. Sản phẩm đó là
A. dimethyl eter.
B. ethyl acetate.
C. methane.
D. ethylic alcohol.
B
QUAY VỀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 7: Chọn phát biểu sai trong các phát biểu sau:
A. Acetic acid là chất lỏng, không màu, vị chua, có mùi đặc trưng,
tan vô hạn trong nước.
B. Giấm ăn là có chứa acetic acid với nồng độ thường từ 2 đến 5%.
C. Acetic acid làm quì tím hoá xanh.
D. Phản ứng giữa acetic acid và ethylic alcohol thuộc loại phản ứng
ester hoá
C
QUAY VỀ
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Câu 8: Acetic acid có thể làm quỳ tím chuyển sang màu hồng, tác
dụng với base, oxide base, kim loại trước H và với muối, bởi vì
trong phân tử có chứa
A. nguyên tử O.
B. 3 nguyên tử C, H, O.
C. nhóm – CH3
D. có nhóm – COOH.
D
QUAY VỀ
Sơ đồ tư duy
CH3 – COOH
Trong phân tử có nhóm - COOH,
làm cho phân tử có tính acid.
Tơ nhân tạo, dược phẩm, phẩm
nhuộm, thuốc diệt côn trùng, pha
giấm ăn, chất dẻo,…
Chất lỏng, không màu, vị chua, có
mùi đặc trưng, tan vô hạn trong nước.
ACETIC ACID
Tính chất chung của acid
Lên men
ethylic alcohol
Phản ứng ester hóa
Phản ứng cháy
Vận dụng
Trong đời sống ẩm thực của người Việt Nam, giấm ăn là một gia vị rất
quen thuộc. Hãy tìm hiểu và chia sẻ với bạn bè về quy trình làm giấm ăn
từ gạo (Giấm gạo), từ táo (Giấm táo), từ chuối (Giấm chuối),..
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
BÀI CŨ:
* Học bài.
* Làm bài tập SBT.
BÀI MỚI
Xem trước bài 28 Lipid
 







Các ý kiến mới nhất