CD - Bài 2. Nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Hà
Ngày gửi: 18h:19' 15-01-2025
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Hà
Ngày gửi: 18h:19' 15-01-2025
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
1 người
(Lê Văn Vui)
Bài 2:
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
LÀ GÌ?
II.
TÊN NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC
III.
KÍ HIỆU HOÁ
HỌC
Trên nhãn của một loại thuốc
phòng bệnh loãng xương,
Trên lọ thuốc có ghi
giảm
đau xương khớp có ghi
những gì?
các
từ
“calcium”,
"magnesium”, “zinc”. Đó là
tên của ba nguyên tố hoá học
có trong thánh phần thuốc để
bổ sung cho cơ thể. Vậy
nguyên tố hoá học là gì?
I.
NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC LÀ GÌ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Quan sát mô hình cấu tạo các nguyên tử Carbon hãy cho biết:
Các nguyên tử Carbon có đặc điểm gì giống nhau?
6p
6n
a.
6p
7n
6p
8n
b.
c.
Hình 2.1. Mô hình cấu tạo các nguyên tử khác nhau thuộc cùng
nguyên tố carbon
Các nguyên tử Carbon đều có 6 proton trong hạt nhân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 2: Nguyên tố hóa học đặc trưng bởi gì? Nêu khái niệm
nguyên tố hóa học?
- Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton trong nguyên tử.
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong
hạt nhân.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Luyện tập 1:Số lượng mỗi loại hạt của một số nguyên tử được nêu trong bảng
dưới đây. Hãy cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá
học?
Nguyên
tử
Số p Số n
Số
e
Nguyên
tử
Số p
Số
n
Số e
X1
8
9
8
X5
7
7
7
X2
7
8
7
X6
11
12
11
X3
8
8
8
X7
8
10
8
X4
6
6
6
X8
6
8
6
- X1, X3, X7 thuộc cùng một nguyên tố vì đều có
8 proton và 8 electron trong nguyên tử.
- X2 và X5 thuộc cùng một nguyên tố hóa học vì
đều có 7 proton và 7 electron trong nguyên tử
-X4 và X8 thuộc cùng một nguyên tố hóa học vì
đều có 6 proton và 6 electron trong nguyên tử
-X 11 thuộc 1 nguyên tố
Các nguyên tử của
cùng nguyên tố hoá học
có đặc điểm gì giống
nhau?
- Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa
học đều có cùng số proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa
học có tính chất hóa học giống nhau
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có
cùng số proton trong hạt nhân.
- Mỗi nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton
trong nguyên tử
- Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
II.
TÊN NGUYÊN
TỐ HOÁ HỌC
Đọc tên 20 nguyên tố hoá học trong bảng 2.1
ST
T
Tên nguyên tố
hóa học
Kí hiệu
Phiên âm
quốc tế
STT
Tên nguyên tố
hóa học
Kí hiệu
Phiên âm
quốc tế
1
Hydrogen
H
/ˈhaɪdrədʒən/
11
Sodium
Na
/ˈsəʊdiəm/
2
Helium
He
/ˈhiːliəm/
Magnesium
Mg
3
Lithium
Li
/ˈlɪθiəm/
Aluminium
Al
4
Beryllium
Be
/bəˈrɪliəm/
14
Silicon
Si
/ˈsɪlɪkən/
5
Boron
B
/ˈbɔːrɒn/
15
Phosphorus
P
/ˈfɒsfərəs/
6
Carbon
C
/ˈkɑːbən/
16
Sulfur
S
/ˈsʌlfə(r)/
7
Nitrogen
N
/ˈnaɪtrədʒən/
17
Chlorine
Cl
/ˈklɔːriːn/
8
Oxygen
O
/ˈɒksɪdʒən/
18
Argon
Ar
/ˈɑːɡɒn/
9
Fluorine
F
/ˈflɔːriːn/
19
Potassium
K
/pəˈtæsiəm/
10
Neon
Ne
/ˈniːɒn/
20
Calcium
Ca
/ˈkælsiəm/
12
13
/mæɡ
ˈniːziəm/
/ˌæljə
ˈmɪniəm/
Mỗi nguyên tố hoá học đều có tên
gọi riêng.
III.
KÍ HIỆU HOÁ
HỌC
Vì sao cần phải xây dựng hệ
thống kí hiệu nguyên tố hoá
học? Các kí hiệu hoá học
của các nguyên tố được biểu
diễn như thế nào?
Trong khoa học để trao đổi với nhau về
nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn gọn
thống nhất trên toàn thế giới. Vì vậy người
ta đưa ra kí hiệu hoá học để biểu diễn
nguyên tố.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Nguyên tố hóa học được biểu diễn như thế nào? Cách viết
kí hiệu hóa học? Cho ví dụ?
- Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một kí hiệu riêng, được
gọi là kí hiệu hóa học của nguyên tố.
Quy ước: KHHH của một nguyên tố được biểu diễn bằng một hoặc
hai chữ cái trong tên nguyên tố. Trong đó:
- Chữ cái đầu viết in hoa.
-Chữ sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.
Chú ý: Một số trường hợp, kí hiệu hóa học không tương ứng với tên
gọi theo IUPAC.
VD: Hydrogen là H
Aluminium là Al
Potassium là K
Copper là Cu
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2:Hoàn thành thông tin trong bảng sau?
Nguyên tố hoá học
Iodine
Kí hiệu
?
Fluorine
?
Phosphorus
Neon
?
Silicon
Aluminium
?
?
?
Ghi chú
Kí hiệu có 1
chữ cái
Kí hiệu có 2
chữ cái
Nguyên tố hoá học
Kí hiệu
Ghi chú
Iodine
I
Kí hiệu có 1 chữ cái
Fluorine
F
Phosphorus
Neon
Silicon
Aluminium
P
Ne
Si
Al
Kí hiệu có 2 chữ cái
Ví dụ:
Chú ý:
- Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
* Cách viết kí hiệu hóa học
- Chữ cái đầu viết in hoa
- Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.
- Nguyên tố Carbon là C
- Nguyên tố Calcium là Ca
*Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo tiếng Latinh
- Nguyên tố Potassium (kalium) là K, nguyên tố Iron (Ferrum) là Fe
*Mỗi kí hiệu hóa học của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
- Muốn chỉ hai nguyên tử hydrogen viết:
2H
- Cách viết 10 Ca: có ý nghĩa 10 nguyên tử Calcium
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI GHÉP TRANH
LUẬT CHƠI: Có 2 đội chơi, mỗi đội chơi gồm 10 HS.
Mỗi HS có nhiệm vụ ghép đúng tên gọi và kí hiệu hóa
học của một nguyên tố. Đội chơi nào hoàn thành
đúng 10 nguyên tố trong thời gian ngắn nhất sẽ giành
chiến thắng
TRÒ CHƠI GHÉP TRANH
TRÒ CHƠI PLICKERS
LUẬT CHƠI: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm
- HS trả lời câu hỏi bằng cách giơ thẻ hình plickers
tương ứng với đáp án đúng mình lựa chọn
- GV sử dụng điện thoại để quét đáp án của HS qua
phần mềm plickers.
Câu 1: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại có cùng:
A
Số neutron trong hạt nhân
B
Số electron trong hạt nhân
C
Số proton trong hạt nhân
D
Số proton và số neutron trong hạt nhân
Câu 2: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
A
B
C
D
CL
cl
cL
Cl
Câu 3: Cách biểu diễn 5H có ý nghĩa là:
A
5 nguyên tử Helium
B
5 nguyên tố hydrogen
C
5 nguyên tử hydrogen
D
5 nguyên tố helium
Câu 4: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A
Ne
B
N
C
O
D
P
Câu 5: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A
Na
B
Ca
C
Al
D
Mg
Câu 6: Bốn nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể
người là?
A
C, H, O , N
B
C, H, Na, Ca
C
C, H, S, O
D
C, H , O, Na
Câu 7: Kí hiệu biểu diễn hai nguyên tử
Oxygen là
A
2O
B
O2
C
O2
D
2
O
Câu 8: Cho thành phần các nguyên tử như sau: A(17p,
17e,16n); B(20p, 20e, 19n); C (17p, 17e, 17n); D (19p, 19e,
20n). Có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A 1
B
4
C 2
D
3
Câu 9: Số lượng hạt nào đặc trưng cho một nguyên tố
hóa học?
A
proton
B
neutron
C
proton và neutron
D
Hạt nhân
Câu 10: Nguyên tử X có tổng số hạt là 115. Trong đó số
neutron là 45. Kí hiệu hóa học của X là?
A
F
B
Cl
C
Br
D
I
Câu 11: Kí hiệu nguyên tố potassium là
A
Na
B
K
C
Mg
D
F
Câu 12: Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong
xương và răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Kí hiệu
hóa học của nguyên tố calcium là
A
Mg
B
Na
C
Cu
D
Ca
Câu 13: Nguyên tố hóa học là
A
Tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
B
Tập hợp những nguyên tử có cùng số neutron trong hạt nhân.
C Tập hợp những nguyên tử có cùng số electron và số
neutron trong hạt nhân.
D
Tập hợp những nguyên tử có cùng khối lượng.
Câu 14: Kí hiệu hóa học của một nguyên tố được biểu diễn
bằng
A
Chỉ một chữ cái trong tên nguyên tố.
B
Một hoặc hai chữ cái trong tên nguyên tố.
C
Một hoặc nhiều chữ cái trong tên nguyên tố.
D
Một chữ cái và một chữ số trong tên nguyên tố.
Câu 15: Đến nay, con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố
hóa học?
A
118
B
94
C
20
D
1.000.000
Câu 16: Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là
A
Nitrogen
B
Oxygen.
C
Silicon
D
Iron
Câu 17: Số thứ tự nguyên tử của calcium là 12. Số
hạt mang điện trong nguyên tử calcium là
A
12
B
24
C
36
D
6
Câu 18: Nguyên tố hoá học có kí hiệu Cl là
A
Carbon.
B
Copper.
C
Calcium.
D
Chlorine.
Câu 19: Kí hiệu nào viết sai
A
C, Ca.
B
N, Na
C
aL, HE
D
Ar, Mg
Câu 20: Kí hiệu hóa học của nguyên tố Neon là
A
nE
B
NE
C
ne
D
Ne
Câu 21: Cách viết 3 Ca có ý nghĩa gì?
A
Ba Calcium
B
Ba nguyên tử Calcium
C
Ba nguyên tố Calcium
D
Ba nguyên tử nguyên tố Calcium
Vận dụng
Câu 1 (Luyện tập 3). Đọc và viết tên các nguyên tố hoá học có kí hiệu là: C,
O, Mg, S.
Câu 2 (Luyện tập 4). Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của
nguyên tố theo mẫu trong các ô sau:
Li
Helium
Na
_(5)_
_(6)_
Cl
_(1)_
Neon
_(2)
Phosphorus
_(3)_
_(7)_
Al
_(4)_
F
_(8)_
Câu 3 (Luyện tập 5). Đọc tên các nguyên tố hoá học có trong các ô trên.
Vận dụng
Câu 4 (Vận dụng/18). Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều
trong xương và răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Ngoài ra,
calcium còn cần cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim,
chuyển hóa của tế bào và quá trình đông máu. Thực phẩm và thuốc bổ
chứa nguyên tố calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già
và hỗ trợ quá trình phát triển chiều cao của trẻ em.
a) Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium và đọc tên.
b) Kể tên hai thực phẩm có chứa nhiều calcium mà em biết.
Câu 5 (Tìm hiểu thêm/17).
a. Hãy kể tên và viết kí hiệu của ba nguyên tố hoá học chiếm khối
lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất?
b. Nguyên tố hoá học nào có nhiều nhất trong vũ trụ?
a. - Oxygen (kí hiệu là O) là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái
Đất, chiếm hơn 46% về khối lượng. Bởi oxygen là một nguyên tố phản
ứng mạnh nên thường kết hợp với các nguyên tố khác và tạo thành oxit
(oxide).
- Silicon (kí hiệu là Si) là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong vỏ Trái Đất,
chiếm 26% về khối lượng. Silicon liên kết với oxygen để tạo thành các
khoáng chất phổ biến nhất.
- Aluminium (kí hiệu là Al) là nguyên tố phổ biến thứ 3 trong vỏ Trái
Đất. Aluminium và hợp chất của aluminium có nhiều ứng dụng quan
trọng khác nhau trong đời sống từ dụng cụ bếp đến sản xuất tên lửa,…
b. Nguyên tố hóa học có nhiều nhất trong vũ trụ là hydrogen (kí hiệu
là H) chiếm tới 70% vũ trụ.
Hydrogen là nguyên tố duy nhất không có neutron và là nguyên tố
đơn giản nhất trong vũ trụ.
Vận dụng
Câu 6. Hãy chỉ ra kí hiệu hóa học sai và sửa lại cho đúng: B, F, O, LI,
aL, nA, CA, Si
Kí hiệu sai: LI, aL, nA, CA
Sửa lại: Li, Al, Na, Ca
Câu 7 (Tìm hiểu thêm/18). Em hãy lựa chọn một nguyên tố hóa học
trong số các nguyên tố sau: hydrogen, helium, oxygen, neon,
phosphorus. Tìm hiểu một số thông tin về nguyên tố hóa học đó và chia
sẻ với các bạn trong lớp.
Gợi ý một số thông tin có thể tìm hiểu về nguyên tố hóa học:
- Tên và kí hiệu của nguyên tố hóa học đó là gì?
- Nguyên tố hóa học đó được tìm thấy khi nào? Ai là người phát hiện ra
nguyên tố hóa học đó và bằng cách nào?
- Nguyên tố đó có ứng dụng gì trong cuộc sống.
Nguyên tố hydrogen
- Tên: Hydrogen
- Kí hiệu hóa học: H
- Hydrogen được tìm ra năm 1766 do nhà vật lí kiêm hóa học
Anh H. Cavendish. Cavendish tình cờ tìm ra nó khi thực hiện các
thí nghiệm với thủy ngân và các acid.
- Một số ứng dụng phổ biến của hydrogen là:
+ Dùng trong động cơ tên lửa, hiện nay được sử dụng làm nhiên
liệu sạch, thay thế cho nhiên liệu truyền thống như xăng, dầu.
+ Dùng làm đèn xì để hàn cắt kim loại.
+ Là khí nhẹ nhất, do đó thường được dùng để vận hành khinh
khí cầu, sản xuất bóng bay.
+ Là nguyên liệu để điều chế kim loại, sản xuất axit (acid) cũng
như các hợp chất khác.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
CẤU TRÚC BÀI HỌC
I.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
LÀ GÌ?
II.
TÊN NGUYÊN TỐ
HOÁ HỌC
III.
KÍ HIỆU HOÁ
HỌC
Trên nhãn của một loại thuốc
phòng bệnh loãng xương,
Trên lọ thuốc có ghi
giảm
đau xương khớp có ghi
những gì?
các
từ
“calcium”,
"magnesium”, “zinc”. Đó là
tên của ba nguyên tố hoá học
có trong thánh phần thuốc để
bổ sung cho cơ thể. Vậy
nguyên tố hoá học là gì?
I.
NGUYÊN TỐ HÓA
HỌC LÀ GÌ?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Quan sát mô hình cấu tạo các nguyên tử Carbon hãy cho biết:
Các nguyên tử Carbon có đặc điểm gì giống nhau?
6p
6n
a.
6p
7n
6p
8n
b.
c.
Hình 2.1. Mô hình cấu tạo các nguyên tử khác nhau thuộc cùng
nguyên tố carbon
Các nguyên tử Carbon đều có 6 proton trong hạt nhân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 2: Nguyên tố hóa học đặc trưng bởi gì? Nêu khái niệm
nguyên tố hóa học?
- Nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton trong nguyên tử.
- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong
hạt nhân.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Luyện tập 1:Số lượng mỗi loại hạt của một số nguyên tử được nêu trong bảng
dưới đây. Hãy cho biết những nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá
học?
Nguyên
tử
Số p Số n
Số
e
Nguyên
tử
Số p
Số
n
Số e
X1
8
9
8
X5
7
7
7
X2
7
8
7
X6
11
12
11
X3
8
8
8
X7
8
10
8
X4
6
6
6
X8
6
8
6
- X1, X3, X7 thuộc cùng một nguyên tố vì đều có
8 proton và 8 electron trong nguyên tử.
- X2 và X5 thuộc cùng một nguyên tố hóa học vì
đều có 7 proton và 7 electron trong nguyên tử
-X4 và X8 thuộc cùng một nguyên tố hóa học vì
đều có 6 proton và 6 electron trong nguyên tử
-X 11 thuộc 1 nguyên tố
Các nguyên tử của
cùng nguyên tố hoá học
có đặc điểm gì giống
nhau?
- Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa
học đều có cùng số proton trong hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa
học có tính chất hóa học giống nhau
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử có
cùng số proton trong hạt nhân.
- Mỗi nguyên tố hóa học được đặc trưng bởi số proton
trong nguyên tử
- Các nguyên tử của cùng nguyên tố hóa học đều có
tính chất hóa học giống nhau
II.
TÊN NGUYÊN
TỐ HOÁ HỌC
Đọc tên 20 nguyên tố hoá học trong bảng 2.1
ST
T
Tên nguyên tố
hóa học
Kí hiệu
Phiên âm
quốc tế
STT
Tên nguyên tố
hóa học
Kí hiệu
Phiên âm
quốc tế
1
Hydrogen
H
/ˈhaɪdrədʒən/
11
Sodium
Na
/ˈsəʊdiəm/
2
Helium
He
/ˈhiːliəm/
Magnesium
Mg
3
Lithium
Li
/ˈlɪθiəm/
Aluminium
Al
4
Beryllium
Be
/bəˈrɪliəm/
14
Silicon
Si
/ˈsɪlɪkən/
5
Boron
B
/ˈbɔːrɒn/
15
Phosphorus
P
/ˈfɒsfərəs/
6
Carbon
C
/ˈkɑːbən/
16
Sulfur
S
/ˈsʌlfə(r)/
7
Nitrogen
N
/ˈnaɪtrədʒən/
17
Chlorine
Cl
/ˈklɔːriːn/
8
Oxygen
O
/ˈɒksɪdʒən/
18
Argon
Ar
/ˈɑːɡɒn/
9
Fluorine
F
/ˈflɔːriːn/
19
Potassium
K
/pəˈtæsiəm/
10
Neon
Ne
/ˈniːɒn/
20
Calcium
Ca
/ˈkælsiəm/
12
13
/mæɡ
ˈniːziəm/
/ˌæljə
ˈmɪniəm/
Mỗi nguyên tố hoá học đều có tên
gọi riêng.
III.
KÍ HIỆU HOÁ
HỌC
Vì sao cần phải xây dựng hệ
thống kí hiệu nguyên tố hoá
học? Các kí hiệu hoá học
của các nguyên tố được biểu
diễn như thế nào?
Trong khoa học để trao đổi với nhau về
nguyên tố cần có những biểu diễn ngắn gọn
thống nhất trên toàn thế giới. Vì vậy người
ta đưa ra kí hiệu hoá học để biểu diễn
nguyên tố.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 1: Nguyên tố hóa học được biểu diễn như thế nào? Cách viết
kí hiệu hóa học? Cho ví dụ?
- Mỗi nguyên tố hóa học được biểu diễn bằng một kí hiệu riêng, được
gọi là kí hiệu hóa học của nguyên tố.
Quy ước: KHHH của một nguyên tố được biểu diễn bằng một hoặc
hai chữ cái trong tên nguyên tố. Trong đó:
- Chữ cái đầu viết in hoa.
-Chữ sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.
Chú ý: Một số trường hợp, kí hiệu hóa học không tương ứng với tên
gọi theo IUPAC.
VD: Hydrogen là H
Aluminium là Al
Potassium là K
Copper là Cu
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu 2:Hoàn thành thông tin trong bảng sau?
Nguyên tố hoá học
Iodine
Kí hiệu
?
Fluorine
?
Phosphorus
Neon
?
Silicon
Aluminium
?
?
?
Ghi chú
Kí hiệu có 1
chữ cái
Kí hiệu có 2
chữ cái
Nguyên tố hoá học
Kí hiệu
Ghi chú
Iodine
I
Kí hiệu có 1 chữ cái
Fluorine
F
Phosphorus
Neon
Silicon
Aluminium
P
Ne
Si
Al
Kí hiệu có 2 chữ cái
Ví dụ:
Chú ý:
- Mỗi nguyên tố hoá học được biểu diễn bằng 1 kí hiệu hoá học
* Cách viết kí hiệu hóa học
- Chữ cái đầu viết in hoa
- Chữ cái sau viết thường và nhỏ hơn chữ đầu.
- Nguyên tố Carbon là C
- Nguyên tố Calcium là Ca
*Kí hiệu hoá học lấy chữ cái đầu của tên nguyên tố theo tiếng Latinh
- Nguyên tố Potassium (kalium) là K, nguyên tố Iron (Ferrum) là Fe
*Mỗi kí hiệu hóa học của nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
- Muốn chỉ hai nguyên tử hydrogen viết:
2H
- Cách viết 10 Ca: có ý nghĩa 10 nguyên tử Calcium
LUYỆN TẬP
TRÒ CHƠI GHÉP TRANH
LUẬT CHƠI: Có 2 đội chơi, mỗi đội chơi gồm 10 HS.
Mỗi HS có nhiệm vụ ghép đúng tên gọi và kí hiệu hóa
học của một nguyên tố. Đội chơi nào hoàn thành
đúng 10 nguyên tố trong thời gian ngắn nhất sẽ giành
chiến thắng
TRÒ CHƠI GHÉP TRANH
TRÒ CHƠI PLICKERS
LUẬT CHƠI: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm
- HS trả lời câu hỏi bằng cách giơ thẻ hình plickers
tương ứng với đáp án đúng mình lựa chọn
- GV sử dụng điện thoại để quét đáp án của HS qua
phần mềm plickers.
Câu 1: Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại có cùng:
A
Số neutron trong hạt nhân
B
Số electron trong hạt nhân
C
Số proton trong hạt nhân
D
Số proton và số neutron trong hạt nhân
Câu 2: Kí hiệu hoá học của nguyên tố chlorine là
A
B
C
D
CL
cl
cL
Cl
Câu 3: Cách biểu diễn 5H có ý nghĩa là:
A
5 nguyên tử Helium
B
5 nguyên tố hydrogen
C
5 nguyên tử hydrogen
D
5 nguyên tố helium
Câu 4: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A
Ne
B
N
C
O
D
P
Câu 5: Đây là sơ đồ nguyên tử của nguyên tố nào:
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A
Na
B
Ca
C
Al
D
Mg
Câu 6: Bốn nguyên tố phổ biến nhất trong cơ thể
người là?
A
C, H, O , N
B
C, H, Na, Ca
C
C, H, S, O
D
C, H , O, Na
Câu 7: Kí hiệu biểu diễn hai nguyên tử
Oxygen là
A
2O
B
O2
C
O2
D
2
O
Câu 8: Cho thành phần các nguyên tử như sau: A(17p,
17e,16n); B(20p, 20e, 19n); C (17p, 17e, 17n); D (19p, 19e,
20n). Có tất cả bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hoá học là
A 1
B
4
C 2
D
3
Câu 9: Số lượng hạt nào đặc trưng cho một nguyên tố
hóa học?
A
proton
B
neutron
C
proton và neutron
D
Hạt nhân
Câu 10: Nguyên tử X có tổng số hạt là 115. Trong đó số
neutron là 45. Kí hiệu hóa học của X là?
A
F
B
Cl
C
Br
D
I
Câu 11: Kí hiệu nguyên tố potassium là
A
Na
B
K
C
Mg
D
F
Câu 12: Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều trong
xương và răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Kí hiệu
hóa học của nguyên tố calcium là
A
Mg
B
Na
C
Cu
D
Ca
Câu 13: Nguyên tố hóa học là
A
Tập hợp những nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân.
B
Tập hợp những nguyên tử có cùng số neutron trong hạt nhân.
C Tập hợp những nguyên tử có cùng số electron và số
neutron trong hạt nhân.
D
Tập hợp những nguyên tử có cùng khối lượng.
Câu 14: Kí hiệu hóa học của một nguyên tố được biểu diễn
bằng
A
Chỉ một chữ cái trong tên nguyên tố.
B
Một hoặc hai chữ cái trong tên nguyên tố.
C
Một hoặc nhiều chữ cái trong tên nguyên tố.
D
Một chữ cái và một chữ số trong tên nguyên tố.
Câu 15: Đến nay, con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố
hóa học?
A
118
B
94
C
20
D
1.000.000
Câu 16: Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất là
A
Nitrogen
B
Oxygen.
C
Silicon
D
Iron
Câu 17: Số thứ tự nguyên tử của calcium là 12. Số
hạt mang điện trong nguyên tử calcium là
A
12
B
24
C
36
D
6
Câu 18: Nguyên tố hoá học có kí hiệu Cl là
A
Carbon.
B
Copper.
C
Calcium.
D
Chlorine.
Câu 19: Kí hiệu nào viết sai
A
C, Ca.
B
N, Na
C
aL, HE
D
Ar, Mg
Câu 20: Kí hiệu hóa học của nguyên tố Neon là
A
nE
B
NE
C
ne
D
Ne
Câu 21: Cách viết 3 Ca có ý nghĩa gì?
A
Ba Calcium
B
Ba nguyên tử Calcium
C
Ba nguyên tố Calcium
D
Ba nguyên tử nguyên tố Calcium
Vận dụng
Câu 1 (Luyện tập 3). Đọc và viết tên các nguyên tố hoá học có kí hiệu là: C,
O, Mg, S.
Câu 2 (Luyện tập 4). Hoàn thành thông tin về tên hoặc kí hiệu hóa học của
nguyên tố theo mẫu trong các ô sau:
Li
Helium
Na
_(5)_
_(6)_
Cl
_(1)_
Neon
_(2)
Phosphorus
_(3)_
_(7)_
Al
_(4)_
F
_(8)_
Câu 3 (Luyện tập 5). Đọc tên các nguyên tố hoá học có trong các ô trên.
Vận dụng
Câu 4 (Vận dụng/18). Calcium là một nguyên tố hóa học có nhiều
trong xương và răng, giúp cho xương và răng chắc khỏe. Ngoài ra,
calcium còn cần cho quá trình hoạt động của thần kinh, cơ, tim,
chuyển hóa của tế bào và quá trình đông máu. Thực phẩm và thuốc bổ
chứa nguyên tố calcium giúp phòng ngừa bệnh loãng xương ở tuổi già
và hỗ trợ quá trình phát triển chiều cao của trẻ em.
a) Viết kí hiệu hóa học của nguyên tố calcium và đọc tên.
b) Kể tên hai thực phẩm có chứa nhiều calcium mà em biết.
Câu 5 (Tìm hiểu thêm/17).
a. Hãy kể tên và viết kí hiệu của ba nguyên tố hoá học chiếm khối
lượng lớn nhất trong vỏ Trái Đất?
b. Nguyên tố hoá học nào có nhiều nhất trong vũ trụ?
a. - Oxygen (kí hiệu là O) là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái
Đất, chiếm hơn 46% về khối lượng. Bởi oxygen là một nguyên tố phản
ứng mạnh nên thường kết hợp với các nguyên tố khác và tạo thành oxit
(oxide).
- Silicon (kí hiệu là Si) là nguyên tố phổ biến thứ 2 trong vỏ Trái Đất,
chiếm 26% về khối lượng. Silicon liên kết với oxygen để tạo thành các
khoáng chất phổ biến nhất.
- Aluminium (kí hiệu là Al) là nguyên tố phổ biến thứ 3 trong vỏ Trái
Đất. Aluminium và hợp chất của aluminium có nhiều ứng dụng quan
trọng khác nhau trong đời sống từ dụng cụ bếp đến sản xuất tên lửa,…
b. Nguyên tố hóa học có nhiều nhất trong vũ trụ là hydrogen (kí hiệu
là H) chiếm tới 70% vũ trụ.
Hydrogen là nguyên tố duy nhất không có neutron và là nguyên tố
đơn giản nhất trong vũ trụ.
Vận dụng
Câu 6. Hãy chỉ ra kí hiệu hóa học sai và sửa lại cho đúng: B, F, O, LI,
aL, nA, CA, Si
Kí hiệu sai: LI, aL, nA, CA
Sửa lại: Li, Al, Na, Ca
Câu 7 (Tìm hiểu thêm/18). Em hãy lựa chọn một nguyên tố hóa học
trong số các nguyên tố sau: hydrogen, helium, oxygen, neon,
phosphorus. Tìm hiểu một số thông tin về nguyên tố hóa học đó và chia
sẻ với các bạn trong lớp.
Gợi ý một số thông tin có thể tìm hiểu về nguyên tố hóa học:
- Tên và kí hiệu của nguyên tố hóa học đó là gì?
- Nguyên tố hóa học đó được tìm thấy khi nào? Ai là người phát hiện ra
nguyên tố hóa học đó và bằng cách nào?
- Nguyên tố đó có ứng dụng gì trong cuộc sống.
Nguyên tố hydrogen
- Tên: Hydrogen
- Kí hiệu hóa học: H
- Hydrogen được tìm ra năm 1766 do nhà vật lí kiêm hóa học
Anh H. Cavendish. Cavendish tình cờ tìm ra nó khi thực hiện các
thí nghiệm với thủy ngân và các acid.
- Một số ứng dụng phổ biến của hydrogen là:
+ Dùng trong động cơ tên lửa, hiện nay được sử dụng làm nhiên
liệu sạch, thay thế cho nhiên liệu truyền thống như xăng, dầu.
+ Dùng làm đèn xì để hàn cắt kim loại.
+ Là khí nhẹ nhất, do đó thường được dùng để vận hành khinh
khí cầu, sản xuất bóng bay.
+ Là nguyên liệu để điều chế kim loại, sản xuất axit (acid) cũng
như các hợp chất khác.
 







Các ý kiến mới nhất