Tập 2 - Bài 1. Chuyện bốn mùa - Đọc: Chuyện bốn mùa.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thành
Ngày gửi: 21h:32' 15-01-2025
Dung lượng: 191.3 MB
Số lượt tải: 967
Nguồn:
Người gửi: Mai Thành
Ngày gửi: 21h:32' 15-01-2025
Dung lượng: 191.3 MB
Số lượt tải: 967
Số lượt thích:
0 người
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
1
Tiết 1, 2
2
3
4
ĐỌC
5
6
1
Đọc văn bản
7
2
Đọc văn bản
8
1
Đọc nối tiếp đoạn L2
L1
9
2
Đọc nối tiếp đoạn L1
L2
10
Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
nảy lộc
rước đèn
đơm trái ngọt
bập bùng
11
Đâm chồi: mọc ra những mầm non, lá non.
12
Đơm: nảy ra.
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
13
Luyện đọc câu dài
Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người
mới có giấc ngủ ấm trong chăn.//
Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân
về cây cối đâm chồi nảy lộc.//
14
1
Đọc
Đọc
theo
theo
nhóm
tổ
15
2
Đọc
theo
nhóm
Đọc
theo
tổ
16
1
Đọc toàn bài
17
2
Đọc toàn bài
18
Luyện đọc theo đoạn
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
19
Trả lời câu hỏi:
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
20
Câu 1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho những mùa nào
trong năm?
Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa: Xuân, Hạ,
Thu, Đông trong năm.
21
Câu 2: Theo nàng tiên mùa Hạ, vì sao thiếu nhi thích
mùa thu?
Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có
đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ.
22
Câu 3:Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù hợp với mỗi tranh.
mùa xuân
mùa đông
mùa hạ
mùa thu
23
Câu 4:Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và
đáng yêu?
Xuân làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa
thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày
tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về
cây cối đâm chồi nảy lộc.
24
NỘI DUNG
Bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông
mỗi mùa đều có mỗi vẻ đẹp riêng, đều
có ích cho cuộc sống.
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
25
Luyện đọc lại
26
6 nhân vật:
+ Người dẫn chuyện: nhẹ nhàng.
+ Xuân: nhẹ nhàng.
+ Hạ: tinh nghịch.
+ Thu: thủ thỉ.
+ Đông: buồn bã.
+ Bà Đất: vui vẻ.
27
Luyện tập theo
văn bản đọc
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
28
Câu 1: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?
a. Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện.
b. Các cháu đều có ích, đều đáng yêu.
Câu a là câu nêu hoạt động vì có từ ngữ cầm tay chỉ
hoạt động.
Câu b là câu nêu đặc điểm vì có các từ ngữ chỉ đặc
điểm có ích, đáng yêu
29
Câu 2. Trò chơi Hỏi nhanh đáp đúng
Hỏi: Mùa xuân có gì?
Đáp: Mùa xuân có cây cối đâm chồi nảy lộc.
30
Câu 2 (trang 4 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2):
Viết tiếp để hoàn chỉnh những điều bà Đất nói về các nàng tiên trong bài đọc.
a. Xuân làm cho ……………………………………………………………………
b. Hạ cho ……………………………………………………………………………
c. Thu làm cho …………………………………………………………………….
d. Còn cháu Đông, cháu ……………………………………………………………
Trả lời
a.
Xuân làm cho cây lá tươi tốt.
b. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm.
c. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường.
d. Còn cháu Đông, cháu có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối
đâm chồi nảy lộc.
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
31
Câu 3 (trang 4 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2): Câu
nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? (đánh dấu ✔ vào ô trống
trước đáp án đúng)
☐ Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện.
TrảCác
lời cháu đều có ích, đều đáng yêu.
☐
☐ Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện.
☑ Các cháu đều có ích, đều đáng yêu.
Câu 4 (trang 4 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2):
Viết 1 – 2 câu về nàng tiên em thích nhất trong bài đọc.
Trả lời
Em thích nàng tiên xuân vì xuân làm cho cây lá tươi tốt.
Em thích nàng tiên hạ vì hạ cho trái ngọt, hoa thơm.
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
32
Tiết 3
33
KHỞI ĐỘNG
34
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
35
36
37
38
39
- HS mở vở, đọc thầm
bài viết.
- HS nêu yêu cầu viết.
40
- GV kiểm tra tư thế
ngồi viết, cầm bút.
41
- HS viết bài viết.
- HS soi bài, chia sẻ
bài viết.
42
Tiết 4
43
44
45
46
47
48
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
49
50
1
Tiết 1, 2
2
3
4
ĐỌC
5
6
1
Đọc văn bản
7
2
Đọc văn bản
8
1
Đọc nối tiếp đoạn L2
L1
9
2
Đọc nối tiếp đoạn L1
L2
10
Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
nảy lộc
rước đèn
đơm trái ngọt
bập bùng
11
Đâm chồi: mọc ra những mầm non, lá non.
12
Đơm: nảy ra.
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
13
Luyện đọc câu dài
Có em / mới có bập bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người
mới có giấc ngủ ấm trong chăn.//
Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/ để xuân
về cây cối đâm chồi nảy lộc.//
14
1
Đọc
Đọc
theo
theo
nhóm
tổ
15
2
Đọc
theo
nhóm
Đọc
theo
tổ
16
1
Đọc toàn bài
17
2
Đọc toàn bài
18
Luyện đọc theo đoạn
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
19
Trả lời câu hỏi:
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
20
Câu 1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho những mùa nào
trong năm?
Bốn nàng tiên tượng trưng cho bốn mùa: Xuân, Hạ,
Thu, Đông trong năm.
21
Câu 2: Theo nàng tiên mùa Hạ, vì sao thiếu nhi thích
mùa thu?
Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có
đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ.
22
Câu 3:Dựa vào bài đọc, nói tên mùa phù hợp với mỗi tranh.
mùa xuân
mùa đông
mùa hạ
mùa thu
23
Câu 4:Vì sao bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và
đáng yêu?
Xuân làm cho cây lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa
thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày
tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về
cây cối đâm chồi nảy lộc.
24
NỘI DUNG
Bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông
mỗi mùa đều có mỗi vẻ đẹp riêng, đều
có ích cho cuộc sống.
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
25
Luyện đọc lại
26
6 nhân vật:
+ Người dẫn chuyện: nhẹ nhàng.
+ Xuân: nhẹ nhàng.
+ Hạ: tinh nghịch.
+ Thu: thủ thỉ.
+ Đông: buồn bã.
+ Bà Đất: vui vẻ.
27
Luyện tập theo
văn bản đọc
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
28
Câu 1: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?
a. Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện.
b. Các cháu đều có ích, đều đáng yêu.
Câu a là câu nêu hoạt động vì có từ ngữ cầm tay chỉ
hoạt động.
Câu b là câu nêu đặc điểm vì có các từ ngữ chỉ đặc
điểm có ích, đáng yêu
29
Câu 2. Trò chơi Hỏi nhanh đáp đúng
Hỏi: Mùa xuân có gì?
Đáp: Mùa xuân có cây cối đâm chồi nảy lộc.
30
Câu 2 (trang 4 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2):
Viết tiếp để hoàn chỉnh những điều bà Đất nói về các nàng tiên trong bài đọc.
a. Xuân làm cho ……………………………………………………………………
b. Hạ cho ……………………………………………………………………………
c. Thu làm cho …………………………………………………………………….
d. Còn cháu Đông, cháu ……………………………………………………………
Trả lời
a.
Xuân làm cho cây lá tươi tốt.
b. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm.
c. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường.
d. Còn cháu Đông, cháu có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối
đâm chồi nảy lộc.
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
31
Câu 3 (trang 4 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2): Câu
nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? (đánh dấu ✔ vào ô trống
trước đáp án đúng)
☐ Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện.
TrảCác
lời cháu đều có ích, đều đáng yêu.
☐
☐ Bốn nàng tiên cầm tay nhau trò chuyện.
☑ Các cháu đều có ích, đều đáng yêu.
Câu 4 (trang 4 Vở bài tập Tiếng Việt lớp 2 tập 2):
Viết 1 – 2 câu về nàng tiên em thích nhất trong bài đọc.
Trả lời
Em thích nàng tiên xuân vì xuân làm cho cây lá tươi tốt.
Em thích nàng tiên hạ vì hạ cho trái ngọt, hoa thơm.
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
32
Tiết 3
33
KHỞI ĐỘNG
34
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
35
36
37
38
39
- HS mở vở, đọc thầm
bài viết.
- HS nêu yêu cầu viết.
40
- GV kiểm tra tư thế
ngồi viết, cầm bút.
41
- HS viết bài viết.
- HS soi bài, chia sẻ
bài viết.
42
Tiết 4
43
44
45
46
47
48
Chu Thị Soa - Đà Nẵng
49
50
 







Các ý kiến mới nhất