Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 38. Quy luật di truyền của Mendel

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Dương
Ngày gửi: 21h:17' 09-02-2025
Dung lượng: 767.8 KB
Số lượt tải: 169
Số lượt thích: 0 người
BÀI 38
QUY LUẬT DI
TRUYỀN CỦA
MENDEL

III. PHÉP LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG

CH7. Dựa vào hình 38.5:
a) Mô tả cách tiến hành thí nghiệm và kết quả
thí nghiệm của Mendel.
b) Xác định tỉ lệ kiểu hình của 2 tính trạng ở
F2.
c) Xác định tỉ lệ kiểu hình từng cặp tính trạng
ở F2.

a) Mendel cho lai hai
dòng thuần chủng
khác nhau về hai cặp
tính trạng tương phản
(màu hạt và hình
dạng hạt)  F1 đều có
hạt màu vàng, và
trơn.
Cho F1 lai với F1 để

b) Kiểu hình ở F2:

9
? vàng,
3
? vàng,
? xanh,
3
1
? xanh,

trơn
nhăn
trơn
nhăn

9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3
xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

c) Tỉ lệ kiểu hình từng cặp tính
trạng ở F2: 
- Màu sắc hạt: Vàng : xanh
12:4 =
=
- Hình dạng hạt: Trơn :3:1
12:4 =
nhăn
=
3:1

Mendel nhận thấy tỉ lệ 9:3 :3 : 1 ở
F2 là kết quả tích tỉ lệ của các
tính trạng riêng rẽ: (3 hạt vàng
: 1 hạt xanh) (3 hạt trơn : 1 hạt
nhăn).
Từ mối tương quan trên, Mendel
cho rằng tính trạng màu sắc hạt
và hình dạng hạt di truyền độc

Nội dung quy luật phân li
độc lập:

Các cặp nhân
tố di truyền đã phân
li độc lập trong quá
trình phát sinh giao

Ở F2, xác định kiểu hình giống
và khác với kiểu hình ở P.

G

G

G
G
G

G G
G

G
G

Giống so với P
Hạt vàng, trơn;
hạt xanh,
nhăn.

Ở F2, xác định kiểu hình giống
và khác với kiểu hình ở P.

Khác so với P:
Hạt vàng, nhăn; hạt
xanh, trơn.
K
K
K

K

CH8a.
Kiểu
hình

K
K F2: Hạt vàng, nhăn;
hạt xanh, trơn là

CH8 b. Trình bày cơ chế
hình thành biến dị tổ
hợp.

Biến dị tổ hợp được
tạo ra nhờ sự phân li
độc lập của các cặp
NST tương đồng trong
giảm phân và sự tổ
hợp ngẫu nhiên của
các giao tử trong thụ

+ Sơ đồ lai:

Pt/c: Vàng, trơn
× Xanh, nhăn
AABB
aabb
G P:
AB
ab
F1:
AaBb (100%vàng, trơn)
F1×F1: Vàng, trơn (AaBb) x
(AaBb) Vàng, trơn
GF1:
AB, Ab, aB, ab
AB,
Ab, aB, ab

F2
:

AB

Ab

aB

ab

Kiểu hình của P:
AB AAB AAB AaB AaB Vàng trơn; xanh,
nhăn.
B
b
B
b
Kiểu gene của P:
Ab AAB AAb AaB Aab AABB; aabb
b
b
b
b Xác định kiểu
gene,
kiểu
hình
aB AaB AaB aaB aaB
biến dị tổ hợp ở
B
b
B
b
F2.
abgene
AaBbiến
Aabdị aaB
aab
Kiểu
tổ hợp:
b
b
bAaBb,
b Aabb, aaBB, aaBb.
AABb, AAbb,AaBB,

F2
:

AB

Ab

aB

ab

Kiểu hình của P:
AB AAB AAB AaB AaB Vàng trơn; xanh,
G
G
G
G
nhăn.
B
b
B
b
Kiểu gene của P:
G
G
Ab AAB
AAb AaB
Aab AABB; aabb
Xác định kiểu
b
b
b
b
G
G
gene,
kiểu
hình
aB AaB AaB aaB aaB
biến dị tổ hợp ở
G
G
B
b
B
b
F2.
abhình
AaBbiến
Aab
aaB
aab
Kiểu
dị tổ
hợp:
b
b
b
Vàng, nhăn;
xanh,
trơn. b

LT. Ở cây đậu hà lan, xét tính trạng màu quả và
chiều cao cây:
allele A (quả xanh) là trội so với a (quả vàng), allele
B (cây cao) là trội so với b (cây thấp).
Hãy viết sơ đồ lai của phép lai P: Aabb × aaBb và
+ Sơbiết
đồ lai:
cho
các kiểu gene và kiểu hình biến dị tổ hợp ở
P:
Aabb
×
aaBb
thế hệ con.
Xanh, thấp
Vàng,
cao
GP:
Ab; ab
aB; ab
Ab
ab
F1:

aB AaBb(Xanh,
ab Aabbcao)
(xanh

aaBb (vàng,
cao)
aabb(vàng,

LT. Ở cây đậu hà lan, xét tính trạng màu quả và
chiều cao cây:
allele A (quả xanh) là trội so với a (quả vàng), allele
B (cây cao) là trội so với b (cây thấp).
Hãy viết sơ đồ lai của phép lai P: Aabb × aaBb và
+ Sơbiết
đồ lai:
cho
các kiểu gene và kiểu hình biến dị tổ hợp ở
P:
Aabb
×
aaBb
thế hệ con.
Xanh, thấp
Vàng,
cao
GP:
Ab; ab
aB; ab
:1aab
:1
:1
1
F1:
aaBb (xan
Aabb b(vàn
AaBb
(Xanh (vàn
g,
g,
h
,
thấp) thấp
cao)

+ Sơ đồ lai:
P:
cao

GP:
F1:

Aabb
×
aaBb
Xanh, thấp

Ab

Ab; ab

aB AaBb(Xanh,
cao)
ab Aabb(xanh
thấp)

Kiểu gene biến dị tổ hợp:

aB; ab

ab

aaBb (vàng,
cao)
aabb(vàng,
thấp)

AaBb; aabb.

Vàng,

+ Sơ đồ lai:
P:
cao

GP:
F1:

Aabb
×
aaBb
Xanh, thấp

Ab

Ab; ab

aB AaBb(Xanh,
cao)
ab Aabb(xanh
Kiểu hình biến thấp)
dị tổ hợp:

vàng, thấp.

aB; ab

ab

aaBb (vàng,
cao)
aabb(vàng,
thấp)

Xanh, cao và

Vàng,

VD. Trong chăn nuôi, người ta thường tạo
ra con lai bằng cách cho lai giữa giống
địa phương với giống nhập ngoại. Em hãy
giải thích ý nghĩa của
phương
pháp
này.
Giống địa phương: có khả
Giống
nhập
ngoại: to, cao,
sức
sinh
sản
mạnh.

năng thích nghi với điều
kiện khí hậu, chăm sóc
của địa phương.

Nhằm tạo ra con lai mang biến dị tổ hợp với
nhiều tính trạng mong muốn từ giống bố mẹ như
có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu,
chăn nuôi của giống địa phương và tính trạng to,
cao, sức sinh sản mạnh của giống nhập ngoại.

2 cặp gen nằm trên NST thường phân li độc lập và không có tính
trạng trung gian. Biết lông đen là tính trạng trội hoàn toàn so với
lông nâu và đuôi ngắn là tính trạng trội hoàn toàn so với đuôi dài.
Cho chuột P thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng
tương phản màu lông và chiều dài đuôi giao phối với nhau thu
được F1, tiếp tục cho F1 tạp giao với nhau thu được F2.
a. Hãy lập sơ đồ lai từ P -> F2.
b. Nếu cho F1 nói trên lai phân tích thì kết quả thu được sẽ như thế
nào?
Bài tập 2: Ở một loài thực vật: Allele A: lá nguyên; Allele a: lá
chẻ; Allele B: có tua cuốn; Allele b: không có tua cuốn. Mỗi gene
nằm trên một NST. Hãy viết sơ đồ lai và xác định kết quả các phép
lai sau:
P: AaBb x aabb
P: AaBb x Aabb
P: AaBb x AaBb
P: AABB x Aabb
P: AaBB x aaBb

phép lai giữa hai cây người ta thu được F1 có kết quả như sau: 120
cây có thân cao, hạt gạo đục : 119 cây có thân cao, hạt gạo trong :
40 cây có thân thấp, hạt gạo đục : 41 cây có thân thấp, hạt gạo
trong.
Hãy biện luận để xác định KG, KH của bố mẹ và lập sơ đồ lai.
Bài tập 4: Cho giao phấn giữa hai cây thuần chủng thu được F1
đồng loạt có KH giống nhau. Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau, F2
thu được kết quả như sau: 360 cây quả đỏ, chín sớm : 120 cây có
quả đỏ, chín muộn : 123 cây có quả vàng, chín sớm : 41 cây có
quả vàng, chín muộn.
a. Hãy xác định tính trạng trội, lặn và qui ước gene cho mỗi cặp
tính trạng nói trên?
b. Lập sơ đồ lai từ P -> F2?

thấp, lông nâu trội so với lông trắng. Cho giao phối giữa 2 gà P
thuần chủng thu được F1 đều có KG giống nhau. Tiếp tục cho F1 lai
phân tích thu được F2­ như sau: 25% chân cao, lông nâu : 25% chân
thấp, lông nâu : 25% chân cao, lông trắng : 25% chân thấp, lông
trắng.
a. Giải thích và lập sơ đồ lai phân tích của F1?
b. Biện luận và xác định KG, KH của 2 gà P đã mang lai và lập sơ
đồ lai.
c. Cho F1 lai với gà có KG, KH như thế nào để F2 có 100% gà chân
cao, lông nâu? Giải thích và minh họa bằng sơ đồ lai?
468x90
 
Gửi ý kiến