Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 38. Quy luật di truyền của Mendel

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thu Hằng Đỗ Thị
Ngày gửi: 18h:36' 23-08-2025
Dung lượng: 66.1 MB
Số lượt tải: 382
Nguồn:
Người gửi: Thu Hằng Đỗ Thị
Ngày gửi: 18h:36' 23-08-2025
Dung lượng: 66.1 MB
Số lượt tải: 382
Số lượt thích:
0 người
VUI MỪNG CHÀO ĐÓN
CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy mô tả sự di truyền bệnh bạch tạng
của gia đình trong Hình 38.1. Nếu cặp bố
mẹ này tiếp tục sinh người con thứ hai, có
thể xác định được tỉ lệ người con thứ hai bị
bệnh bạch tạng hay không? Giải thích.
BÀI 38:
QUY LUẬT DI TRUYỀN
CỦA MENDEL
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Ý tưởng nghiên cứu của Mendel
II
Phép lai một cặp tính trạng
III
Phép lai hai cặp tính trạng
I.
Ý tưởng nghiên
cứu của Mendel
Quan sát video và giới thiệu tóm tắt về
Gregor Johann Mendel.
Gregor Johann Mendel (1822 – 1884)
là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di
truyền khi nghiên cứu sự di truyền các
tính trạng của cây đậu hà lan.
Trò chơi “Nhanh tay, lẹ mắt”: Mỗi nhóm được phát các thẻ
hình ảnh về tính trạng của cây đậu hà lan và Phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu ý tưởng nghiên cứu của Mendel
Lớp:…………………….. Nhóm:……………… gồm:………………….
Tính trạng nghiên cứu
Cặp tính trạng tương phản
Tính trạng vị trí mọc của hoa
Màu sắc hoa
Màu sắc quả khi chưa chín
Hình dạng quả
Hình dạng hạt
Màu sắc hạt
Chiều cao cây
Tính trạng nghiên cứu
Cặp tính trạng tương phản
Tính trạng vị trí mọc của hoa
Màu sắc hoa
Màu sắc quả khi chưa chín
Tính trạng nghiên cứu
Cặp tính trạng tương phản
Hình dạng quả
Hình dạng hạt
Màu sắc hạt
Chiều cao cây
Thảo luận cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: Nêu ý tưởng
nghiên cứu của Mendel.
Mendel tạo dòng thuần (tự thụ phấn qua
nhiều thế hệ).
Ý tưởng
nghiên cứu
Tiến hành lai cặp bố mẹ có tính trạng
tương phản.
Theo dõi con lai qua các thế hệ F1, F2,
F3,... để rút ra kết luận.
• Mendel đưa ra giả thuyết các tính
trạng do “nhân tố di truyền” quy định
(sau này gọi là gene).
Þ Cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo
về gene.
II.
Phép lai một
cặp tính trạng
Thảo luận nhóm
Quan sát hình 38.3, sơ đồ một số
thuật ngữ và trả lời câu hỏi 3 SGK
tr.185: Từ phép lai trong hình 38.3,
lấy ví dụ minh họa cho các thuật
ngữ trong bảng dưới đây:
Thảo luận nhóm
Quan sát hình 38.3, sơ đồ một số
thuật ngữ và trả lời câu hỏi 3 SGK
tr.185: Từ phép lai trong hình 38.3,
lấy ví dụ minh họa cho các thuật
ngữ trong bảng dưới đây:
1.
•
Thí nghiệm lai một cặp tính trạng
Cho P thuần chủng cây hoa màu tím lai
với cây hoa màu trắng thu được F1
100% cây hoa màu tím;
•
Cho F1 tự thụ phấn được cá thể F2 có tỉ
lệ kiểu hình 3 hoa màu tím : 1 hoa màu
trắng.
•
Tỉ lệ này cũng xuất hiện ở 6 cặp tính
trạng tương phản còn lại.
Sơ đồ tóm tắt phép lai một cặp tính trạng
P:
AA (hoa màu tím) × aa (hoa màu trắng)
G:
A
F 1:
a
Aa (hoa màu tím)
F 1 × F1 :
Aa
GF1:
A, a
F 2:
1 AA
×
Aa
A, a
2 Aa
1 aa
Tỉ lệ kiểu gene: 1 AA : 2 Aa : 1 aa.
Tỉ lệ kiểu hình: 3 hoa màu tím : 1 hoa màu trắng.
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
Dựa trên thông tin vừa tìm hiểu, kết
hợp nội dung mục II SGK hoàn thành
Phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu thí nghiệm lai một cặp tính trạng
Lớp:……………………..
Nhóm:………………
………………….
1. Giải thích kết quả phép lai theo quan
điểm Mendel.
gồm:
2. Giải thích cơ sở tế bào học.
3. Phát biểu quy luật phân li.
Giải thích
Các nhân tố di truyền quy định các kiểu hình của
tính trạng màu hoa, tính trạng hoa tím trội hơn so
với tính trạng hoa trắng.
Ở F1, nhân tố di truyền quy định hoa màu trắng
không được biểu hiện nhưng tồn tại song song với
nhân tố di truyền quy định tính trạng hoa màu tím
Các nhân tố phân li vào giao tử và tổ hợp trong quá
trình thụ tinh cho tỉ lệ 3 trội : 1 lặn ở F2.
► Cơ sở thế bào học:
• Hai allele quy định một tính trạng
nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương
đồng phân li trong quá trình giảm
phân tạo giao tử.
• Qua quá trình thụ tinh, các giao tử
kết hợp ngẫu nhiên hình thành các
tổ hợp lai.
GHI NHỚ
Nội dung quy luật phân li
Hai nhân tố di truyền quy định một
tính trạng phân li nhau (tách rời)
trong quá trình hình thành giao tử và
đi về các giao tử khác nhau.
Quan sát hình 38.4 kết hợp video, thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi:
Quan sát Hình 38.4
a) Nêu kết quả phép lai 1 và 2. Giải thích.
b) Xác định kiểu gene của mỗi cây hoa
tím ở thế hệ P và F1 trong hình 38.4.
c) Nêu vai trò của phép lai phân tích.
2.
Phép lai phân tích
Phép lai 1:
P:
AA
Nếu kết quả F1 100% hoa màu tím thì cây
Gp :
Ⓐ Ⓐ
hoa tím có kiểu gene AA.
Fa:
×
aa
ⓐ ⓐ
100% Aa
Phép lai 2:
Nếu kết quả F1 phân tính theo tỉ lệ 50%
hoa màu tím : 50% hoa màu trắng thì cây
hoa tím có kiểu gene Aa
P:
AA
Gp :
Ⓐ ⓐ
Fa:
1 Aa
×
aa
ⓐ ⓐ
: 1 aa
GHI NHỚ
Phép lai phân tích
Khái niệm: là phép lai giữa cá thể
mang tính trạng trội chưa biết kiểu
gene với cá thể mang tính trạng lặn.
Vai trò: xác định kiểu gene của cá
thể mang tính trạng trội.
III.
Phép lai hai cặp
tính trạng
Đọc thông tin mục III SGK tr.187, quan sát Hình 38.5,
thảo luận và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Mô tả cách tiến hành thí nghiệm và kết quả
thí nghiệm của Mendel.
Câu 2
Xác định tỉ lệ kiểu hình của 2 tính trạng ở F2.
Câu 3
Xác định tỉ lệ kiểu hình từng cặp tính trạng ở F2.
Thí nghiệm
► Mendel cho lai hai cây thuần chủng
khác nhau về hai cặp tính trạng tương
phản: cây hạt vàng, trơn lai với cây
hạt xanh, nhăn cho kết quả F1 100%
cá thể có kiểu hình hạt vàng, trơn.
► F1 tự thụ phấn cho thế hệ F2 gồm 16 tổ
hợp và 4 loại kiểu hình.
Tỉ lệ kiểu hình
9 vàng, trơn
:
3 vàng, nhăn
:
3 xanh, trơn
:
1 xanh, nhăn
:
1 nhăn
Tỉ lệ tính trạng từng cặp
3 vàng
:
1 xanh
và
3 trơn
Giải thích kết quả lai theo Mendel
Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 là tích tỉ lệ riêng
rẽ của 2 cặp tính trạng tương
phản (3 : 1) (3 : 1).
Màu sắc hạt và hình dạng
hạt di truyền độc lập.
Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh
giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh.
.
GHI NHỚ
Nội dung quy luật phân li độc
Các cặp nhân tố di truyền đã phân li
độc lập trong quá trình phát sinh
giao tử.
Câu hỏi 8 SGK tr.188. Quan sát hình 38.5:
a) Xác định các biến dị tổ hợp ở F2.
b) Trình bày cơ chế hình thành biến dị tổ hợp.
Quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh sẽ tạo
ra biến dị tổ hợp.
F1 có kiểu gene AaBb qua quá trình giảm phân (sự phân li
Cơ sở tế
bào học
độc lập của các nhiễm sắc thể ở kì giữa và kì sau giảm
phân I) tạo ra 4 loại giao tử khác nhau (AB, Ab, aB, ab).
Sự tổ hợp ngẫu nhiên các giao tử ở giới đực và giới cái
sẽ tạo được 16 tổ hợp giao tử, 9 loại kiểu gene, 4 loại
kiểu hình. Trong đó, kiểu hình A–bb (hạt vàng, nhăn) và
aaB– (hạt xanh, trơn) là biến dị tổ hợp.
Một số ứng dụng của các quy luật di truyền của Mendel:
Lợn nái VCN-08 được chọn lọc, nhân
thuần từ giống lợn nhập ngoại có năng
suất sinh sản cao:
Lai tạo dòng ngan VS siêu thịt:
Con lai F1 từ
giống bò BBB và bò
lai Zebu cho thịt năng
suất cao.
Câu 1: Để kiểm tra độ thuần chủng của
các cây ở F2, Mendel đã sử dụng
A. Lai thuận nghịch
B. Lai khác dòng
C. Lai xa
D. Lai phân tích
Câu 2: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A. AA × AA
B. Aa × aa
C. AA × Aa
D. Aa × Aa
Câu 3: Khi lai cặp bố mẹ có tính trạng thuần chủng tương
phản, thế hệ đời con thứ hai có kết quả như thế nào?
A. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ
B. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ
3 trội : 1 lặn
1 trội : 1 lặn
C. Đều có kiểu hình giống mẹ
D. Đều có kiểu hình giống bố
Câu 4: Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa
hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương
phản, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình
của F2 là
A. 3 : 1
B. 1 : 1 : 1 : 1
C. 9 : 3 : 3 : 1
D. 9 : 6 : 1
Câu 5: Ở đậu hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt
xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với
cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
A. 2 vàng : 1 xanh
B. 1 vàng : 3 xanh
C. 3 vàng : 1 xanh
D. 1 vàng : 1 xanh
Câu 6: Biết các tính trạng dưới đây trội hoàn toàn, phép lai nào
sau đây cho biết cá thể đem lai là dị hợp?
1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ × mẹ bình thường → F: 1
hồng cầu hình liềm nhẹ : 1 bình thường.
2. P: thân cao × thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.
3. P: mắt trắng × mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ.
A. 1, 2
B. 1, 3
C. 2, 3
D. 1, 2, 3
Câu 7: Ở cà chua, gene A quy định thân cao, a - thân thấp, B - quả tròn,
b - quả bầu dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp,
quả bầu dục, F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (Biết
các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao
tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả bầu dục).
A. 100% thân cao, quả tròn.
C. 50% thân cao, quả bầu dục :
50% thân thấp, quả tròn.
B. 50% thân cao, quả tròn : 50%
thân thấp, quả bầu dục.
D. 100% thân thấp, quả bầu dục.
LUYỆN TẬP
Câu hỏi (SGK tr.189)
Ở cây đậu hà lan, xét tính trạng màu quả và chiều
cao cây: allele A (quả xanh) là trội so với allele a
(quả vàng), allele B (cây cao) là trội so với allele b
(cây thấp). Hãy viết sơ đồ lai của phép lai P: Aabb
× aaBb và cho biết các kiểu gene và kiểu hình biến
dị tổ hợp ở thế hệ con.
Lời giải
P:
Aabb
×
(quả xanh, cây thấp)
aaBb
(quả vàng, cây cao)
G:
Ab, ab
F1 :
1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình:
aB, ab
quả xanh, quả xanh, quả vàng, quả vàng
cây cao cây thấp
cây cao
cây thấp
CẢ LỚP ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy mô tả sự di truyền bệnh bạch tạng
của gia đình trong Hình 38.1. Nếu cặp bố
mẹ này tiếp tục sinh người con thứ hai, có
thể xác định được tỉ lệ người con thứ hai bị
bệnh bạch tạng hay không? Giải thích.
BÀI 38:
QUY LUẬT DI TRUYỀN
CỦA MENDEL
NỘI DUNG BÀI HỌC
I.
Ý tưởng nghiên cứu của Mendel
II
Phép lai một cặp tính trạng
III
Phép lai hai cặp tính trạng
I.
Ý tưởng nghiên
cứu của Mendel
Quan sát video và giới thiệu tóm tắt về
Gregor Johann Mendel.
Gregor Johann Mendel (1822 – 1884)
là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di
truyền khi nghiên cứu sự di truyền các
tính trạng của cây đậu hà lan.
Trò chơi “Nhanh tay, lẹ mắt”: Mỗi nhóm được phát các thẻ
hình ảnh về tính trạng của cây đậu hà lan và Phiếu học tập số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu ý tưởng nghiên cứu của Mendel
Lớp:…………………….. Nhóm:……………… gồm:………………….
Tính trạng nghiên cứu
Cặp tính trạng tương phản
Tính trạng vị trí mọc của hoa
Màu sắc hoa
Màu sắc quả khi chưa chín
Hình dạng quả
Hình dạng hạt
Màu sắc hạt
Chiều cao cây
Tính trạng nghiên cứu
Cặp tính trạng tương phản
Tính trạng vị trí mọc của hoa
Màu sắc hoa
Màu sắc quả khi chưa chín
Tính trạng nghiên cứu
Cặp tính trạng tương phản
Hình dạng quả
Hình dạng hạt
Màu sắc hạt
Chiều cao cây
Thảo luận cặp đôi và thực hiện nhiệm vụ: Nêu ý tưởng
nghiên cứu của Mendel.
Mendel tạo dòng thuần (tự thụ phấn qua
nhiều thế hệ).
Ý tưởng
nghiên cứu
Tiến hành lai cặp bố mẹ có tính trạng
tương phản.
Theo dõi con lai qua các thế hệ F1, F2,
F3,... để rút ra kết luận.
• Mendel đưa ra giả thuyết các tính
trạng do “nhân tố di truyền” quy định
(sau này gọi là gene).
Þ Cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo
về gene.
II.
Phép lai một
cặp tính trạng
Thảo luận nhóm
Quan sát hình 38.3, sơ đồ một số
thuật ngữ và trả lời câu hỏi 3 SGK
tr.185: Từ phép lai trong hình 38.3,
lấy ví dụ minh họa cho các thuật
ngữ trong bảng dưới đây:
Thảo luận nhóm
Quan sát hình 38.3, sơ đồ một số
thuật ngữ và trả lời câu hỏi 3 SGK
tr.185: Từ phép lai trong hình 38.3,
lấy ví dụ minh họa cho các thuật
ngữ trong bảng dưới đây:
1.
•
Thí nghiệm lai một cặp tính trạng
Cho P thuần chủng cây hoa màu tím lai
với cây hoa màu trắng thu được F1
100% cây hoa màu tím;
•
Cho F1 tự thụ phấn được cá thể F2 có tỉ
lệ kiểu hình 3 hoa màu tím : 1 hoa màu
trắng.
•
Tỉ lệ này cũng xuất hiện ở 6 cặp tính
trạng tương phản còn lại.
Sơ đồ tóm tắt phép lai một cặp tính trạng
P:
AA (hoa màu tím) × aa (hoa màu trắng)
G:
A
F 1:
a
Aa (hoa màu tím)
F 1 × F1 :
Aa
GF1:
A, a
F 2:
1 AA
×
Aa
A, a
2 Aa
1 aa
Tỉ lệ kiểu gene: 1 AA : 2 Aa : 1 aa.
Tỉ lệ kiểu hình: 3 hoa màu tím : 1 hoa màu trắng.
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
Dựa trên thông tin vừa tìm hiểu, kết
hợp nội dung mục II SGK hoàn thành
Phiếu học tập số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu thí nghiệm lai một cặp tính trạng
Lớp:……………………..
Nhóm:………………
………………….
1. Giải thích kết quả phép lai theo quan
điểm Mendel.
gồm:
2. Giải thích cơ sở tế bào học.
3. Phát biểu quy luật phân li.
Giải thích
Các nhân tố di truyền quy định các kiểu hình của
tính trạng màu hoa, tính trạng hoa tím trội hơn so
với tính trạng hoa trắng.
Ở F1, nhân tố di truyền quy định hoa màu trắng
không được biểu hiện nhưng tồn tại song song với
nhân tố di truyền quy định tính trạng hoa màu tím
Các nhân tố phân li vào giao tử và tổ hợp trong quá
trình thụ tinh cho tỉ lệ 3 trội : 1 lặn ở F2.
► Cơ sở thế bào học:
• Hai allele quy định một tính trạng
nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương
đồng phân li trong quá trình giảm
phân tạo giao tử.
• Qua quá trình thụ tinh, các giao tử
kết hợp ngẫu nhiên hình thành các
tổ hợp lai.
GHI NHỚ
Nội dung quy luật phân li
Hai nhân tố di truyền quy định một
tính trạng phân li nhau (tách rời)
trong quá trình hình thành giao tử và
đi về các giao tử khác nhau.
Quan sát hình 38.4 kết hợp video, thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi:
Quan sát Hình 38.4
a) Nêu kết quả phép lai 1 và 2. Giải thích.
b) Xác định kiểu gene của mỗi cây hoa
tím ở thế hệ P và F1 trong hình 38.4.
c) Nêu vai trò của phép lai phân tích.
2.
Phép lai phân tích
Phép lai 1:
P:
AA
Nếu kết quả F1 100% hoa màu tím thì cây
Gp :
Ⓐ Ⓐ
hoa tím có kiểu gene AA.
Fa:
×
aa
ⓐ ⓐ
100% Aa
Phép lai 2:
Nếu kết quả F1 phân tính theo tỉ lệ 50%
hoa màu tím : 50% hoa màu trắng thì cây
hoa tím có kiểu gene Aa
P:
AA
Gp :
Ⓐ ⓐ
Fa:
1 Aa
×
aa
ⓐ ⓐ
: 1 aa
GHI NHỚ
Phép lai phân tích
Khái niệm: là phép lai giữa cá thể
mang tính trạng trội chưa biết kiểu
gene với cá thể mang tính trạng lặn.
Vai trò: xác định kiểu gene của cá
thể mang tính trạng trội.
III.
Phép lai hai cặp
tính trạng
Đọc thông tin mục III SGK tr.187, quan sát Hình 38.5,
thảo luận và trả lời các câu hỏi:
Câu 1
Mô tả cách tiến hành thí nghiệm và kết quả
thí nghiệm của Mendel.
Câu 2
Xác định tỉ lệ kiểu hình của 2 tính trạng ở F2.
Câu 3
Xác định tỉ lệ kiểu hình từng cặp tính trạng ở F2.
Thí nghiệm
► Mendel cho lai hai cây thuần chủng
khác nhau về hai cặp tính trạng tương
phản: cây hạt vàng, trơn lai với cây
hạt xanh, nhăn cho kết quả F1 100%
cá thể có kiểu hình hạt vàng, trơn.
► F1 tự thụ phấn cho thế hệ F2 gồm 16 tổ
hợp và 4 loại kiểu hình.
Tỉ lệ kiểu hình
9 vàng, trơn
:
3 vàng, nhăn
:
3 xanh, trơn
:
1 xanh, nhăn
:
1 nhăn
Tỉ lệ tính trạng từng cặp
3 vàng
:
1 xanh
và
3 trơn
Giải thích kết quả lai theo Mendel
Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 là tích tỉ lệ riêng
rẽ của 2 cặp tính trạng tương
phản (3 : 1) (3 : 1).
Màu sắc hạt và hình dạng
hạt di truyền độc lập.
Các cặp nhân tố di truyền đã phân li độc lập trong quá trình phát sinh
giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên trong quá trình thụ tinh.
.
GHI NHỚ
Nội dung quy luật phân li độc
Các cặp nhân tố di truyền đã phân li
độc lập trong quá trình phát sinh
giao tử.
Câu hỏi 8 SGK tr.188. Quan sát hình 38.5:
a) Xác định các biến dị tổ hợp ở F2.
b) Trình bày cơ chế hình thành biến dị tổ hợp.
Quá trình giảm phân kết hợp với quá trình thụ tinh sẽ tạo
ra biến dị tổ hợp.
F1 có kiểu gene AaBb qua quá trình giảm phân (sự phân li
Cơ sở tế
bào học
độc lập của các nhiễm sắc thể ở kì giữa và kì sau giảm
phân I) tạo ra 4 loại giao tử khác nhau (AB, Ab, aB, ab).
Sự tổ hợp ngẫu nhiên các giao tử ở giới đực và giới cái
sẽ tạo được 16 tổ hợp giao tử, 9 loại kiểu gene, 4 loại
kiểu hình. Trong đó, kiểu hình A–bb (hạt vàng, nhăn) và
aaB– (hạt xanh, trơn) là biến dị tổ hợp.
Một số ứng dụng của các quy luật di truyền của Mendel:
Lợn nái VCN-08 được chọn lọc, nhân
thuần từ giống lợn nhập ngoại có năng
suất sinh sản cao:
Lai tạo dòng ngan VS siêu thịt:
Con lai F1 từ
giống bò BBB và bò
lai Zebu cho thịt năng
suất cao.
Câu 1: Để kiểm tra độ thuần chủng của
các cây ở F2, Mendel đã sử dụng
A. Lai thuận nghịch
B. Lai khác dòng
C. Lai xa
D. Lai phân tích
Câu 2: Phép lai nào sau đây là phép lai phân tích?
A. AA × AA
B. Aa × aa
C. AA × Aa
D. Aa × Aa
Câu 3: Khi lai cặp bố mẹ có tính trạng thuần chủng tương
phản, thế hệ đời con thứ hai có kết quả như thế nào?
A. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ
B. Kiểu hình phân tính với tỉ lệ
3 trội : 1 lặn
1 trội : 1 lặn
C. Đều có kiểu hình giống mẹ
D. Đều có kiểu hình giống bố
Câu 4: Trong trường hợp gene trội hoàn toàn, khi lai giữa
hai bố mẹ thuần chủng, khác nhau 2 cặp tính trạng tương
phản, sau đó F1 tự thụ phấn thu được F2. Tỉ lệ kiểu hình
của F2 là
A. 3 : 1
B. 1 : 1 : 1 : 1
C. 9 : 3 : 3 : 1
D. 9 : 6 : 1
Câu 5: Ở đậu hà lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt
xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với
cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
A. 2 vàng : 1 xanh
B. 1 vàng : 3 xanh
C. 3 vàng : 1 xanh
D. 1 vàng : 1 xanh
Câu 6: Biết các tính trạng dưới đây trội hoàn toàn, phép lai nào
sau đây cho biết cá thể đem lai là dị hợp?
1. P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ × mẹ bình thường → F: 1
hồng cầu hình liềm nhẹ : 1 bình thường.
2. P: thân cao × thân thấp → F: 50% thân cao : 50% thân thấp.
3. P: mắt trắng × mắt đỏ → F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ.
A. 1, 2
B. 1, 3
C. 2, 3
D. 1, 2, 3
Câu 7: Ở cà chua, gene A quy định thân cao, a - thân thấp, B - quả tròn,
b - quả bầu dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp,
quả bầu dục, F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (Biết
các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao
tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả bầu dục).
A. 100% thân cao, quả tròn.
C. 50% thân cao, quả bầu dục :
50% thân thấp, quả tròn.
B. 50% thân cao, quả tròn : 50%
thân thấp, quả bầu dục.
D. 100% thân thấp, quả bầu dục.
LUYỆN TẬP
Câu hỏi (SGK tr.189)
Ở cây đậu hà lan, xét tính trạng màu quả và chiều
cao cây: allele A (quả xanh) là trội so với allele a
(quả vàng), allele B (cây cao) là trội so với allele b
(cây thấp). Hãy viết sơ đồ lai của phép lai P: Aabb
× aaBb và cho biết các kiểu gene và kiểu hình biến
dị tổ hợp ở thế hệ con.
Lời giải
P:
Aabb
×
(quả xanh, cây thấp)
aaBb
(quả vàng, cây cao)
G:
Ab, ab
F1 :
1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1aabb
Tỉ lệ kiểu hình:
aB, ab
quả xanh, quả xanh, quả vàng, quả vàng
cây cao cây thấp
cây cao
cây thấp
 








Các ý kiến mới nhất