Bài 7: Thế giới viễn tưởng - Đọc : Cuộc chạm trán trên đại dương (trích Hai vạn dặm dưới biển, Giuyn Véc-nơ).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 22h:36' 16-02-2025
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 319
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 22h:36' 16-02-2025
Dung lượng: 17.4 MB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích:
0 người
CUỘC CHẠM TRÁN
TRÊN ĐẠI DƯƠNG
(Trích “Hai vạn dặm dưới biển”,
Giuyn Véc-nơ)
Cuộc chạm trán trên đại dương - Giuyn Vec-nơ
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Nếu là một nhà phát minh, em muốn chế tạo sản phẩm
khoa học gì cho tương lai?
- Robot dẫn đường.
- Xe tự lái.
- Thiết bị tiêu diệt virus.
- Chiếc áo dự đoán cơn đau tim, nhận biết bệnh ung thư.
- Kính thông minh nhận diện khuôn mặt.
I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1.Đọc – chú thích
❖3 học sinh đọc thay phiên nhau.
❖Đọc lưu loát, rành mạch, ngắt nghỉ đúng.
❖Giọng đọc li kỳ, gay cấn, chú ý lời đối thoại giữa các nhân vật.
Chú thích
- Hải lí: đơn vị do độ dài trên mặt biển, một hải lí = 1,852km.
- Cá thiết kình: còn gọi là cá một sừng, dài tới 18m, có một
sừng lớn.
- Chân vịt: bộ phận máy của tàu, thuyền, có
cánh quạt quay dưới nước để tạo sức đẩy.
- Sải: độ dài bằng khoảng cách từ đầu bàn tay này
đến đầu bàn tay kia khi dang thẳng cánh tay.
2.Tìm hiểu chung
a. Tác giả
-Giuyn Véc-nơ (1828-1905) là nhà văn Pháp.
-Ông được xem là “cha đẻ” của thể loại truyện khoa học viễn tưởng.
-Ông còn được coi như “nhà tiên tri khoa học” kì tài vì đã đề cập đến những
cuộc phiêu lưu kì thú bằng tàu ngầm, máy bay, tàu du hành vũ trụ trước khi con
người chế tạo ra những phương tiện này.
-Những truyện khoa học viễn tưởng nổi tiếng của ông:
Hành trình vào Tâm Trái Đất (1864), Từ Trái Đất đến Mặt Trăng (1865), Hai
vạn dặm dưới biển (1870), Vòng quanh thế giới trong 80 ngày (1873), Năm
2889 (1889),…
2.Tác phẩm
- Thể loại:
Truyện khoa học viễn tưởng.
-Xuất xứ:
Trích tiểu thuyết “Hai vạn dặm dưới biển” (1868).
-Đề tài:
Phát kiến khoa học công nghệ trong tương lai (tàu ngầm). Ngày nay,
đề tài này vẫn luôn được quan tâm và phát triển không ngừng.
-Tình huống:
Li kì, gay cấn.
Phát kiến: Điều phát hiện ra có ý nghĩa khoa học.
-Không gian:
Đại dương và đáy đại dương.
-Nhân vật:
+ Pi-e A-rôn-nác: vị giáo sư – một nhà khoa học (nhà sinh học
biển).
+ Công-xây: anh thợ việc trung thành của giáo sư.
+ Nét Len: thợ săn cá voi của Canada.
-Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
-Ngôi kể:
+Ngôi thứ nhất, (xưng "tôi" là giáo sư Pi-e A-rôn-nác).
+Nhân vật người kể chuyện là một nhà khoa học, khiến
những điều người kể chuyện trình bày vừa hấp dẫn vừa đáng
tin cậy.
-Bố cục:
+ Phần (1): Cuộc rượt đuổi “con cá” của chiếc tàu chiến;
+ Phần (2): Cuộc đọ sức giữa tàu chiến và “con cá”;
+ Phần (3): Phát hiện sự thật về “con cá”.
-Tóm tắt:
Con tàu của Nét Len, Công-xây và
giáo sư Pi-e A-rôn-nác gặp một "con
quái vật" biển kì lạ. Họ đã chiến đấu với
nó và buộc bị rời xa con tàu của mình.
Công-xây và giáo sư A-rôn-nác lênh
đênh trên biển rồi gặp lại Nét đang ở
trên lưng "con quái vật". Họ phát hiện
"con quái vật" đó thực chất là một con
tàu ngầm vô cùng hiện đại.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Hình ảnh con cá thiết kình
1. Dựa vào đoạn 1, hình ảnh con cá thiết kình
được thể hiện qua những từ ngữ, chi tiết nào?
2. Qua đó, em có nhận xét gì về con cá thiết
kình?
3. Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì để miêu
tả con cá? Việc sử dụng nghệ thuật đó có tác
dụng gì?
4. Con cá thiết kình này có gì khác thường?
Hình ảnh con cá thiết kình
Chi tiết
Hình dáng
- Có ánh điện, dài không quá tám mươi mét.
- Chiều ngang hơi khó xác định, hình dáng cân đối cả ba chiều
Hành
động
- Quẫy mạnh làm nước biển sủi bọt
- Lượn hình vòng cung, để lại phía sau một vệt sáng lấp lánh
Cách thở
- Hai lỗ mũi nó vọt lên hai cột nước cao tới bốn mươi mét
Tốc độ bơi
- Bơi 18.5 hải lí một giờ, nhanh như chiếc tàu chạy nhanh
nhất của hạm đội Mỹ
Nhận xét
- Nghệ thuật: so sánh, nhân hoá => gây ấn tượng, hấp dẫn, làm nổi
bật hình dáng đặc biệt của con cá.
→ Con cá này rất to lớn, lạ và khó xác định, có thể phát ra ánh điện.
2.Cuộc chạm trán trên đại dương
Đọc đoạn 2 và trả lời phiếu học tập sau
2.Cuộc chạm trán trên đại dương
a. Cuộc rượt đuổi “con cá” của chiếc tàu chiến
Đọc đoạn 2 và trả lời phiếu học tập sau
Con cá thiết
Tàu chiến
Thời gian
Rạng đông
Không gian
Trên mặt biển, trên con tàu.
Hành động
Nhận xét
- Lưới đánh cá xếp sẵn.
- Chuẩn bị súng.
- Không lộ rõ, khó xác định.
- Không có động tĩnh gì.
Quyết đoán không do dự,
dũng cảm.
Điềm tĩnh không sợ hãi.
b.Cuộc đọ sức giữa tàu chiến và “con cá”
Tàu chiến
Thời gian
Không gian
Diễn biến
Kết quả
Nhận xét
Con cá thiết
Trong suốt một giờ đồng hồ.
Mặt biển đêm bao la, rộng lớn.
- Bắt đầu tiến về phía con cá nhưng chậm
chạp.
Con cá nằm yên.
- Net lên vị trí chiến đấu.
- Mũi lao chạm vào người con cá phát ra
tiếng kêu khác thường.
Con cá vẫn bơi như chưa
Mọi người bị hất xuống biển.
hề có chuyện gì xảy ra.
- Nghệ thuật: miêu tả thành công hành động của nhân vật.
=> Phù hợp tâm lí thích khám phá và chinh phục thử thách của con người.
3. Sự thật về con cá thiết kình
? Theo quan sát của giáo sư, hình dáng bên ngoài của con cá
như thế nào?
- Hình dáng bên ngoài:
Thon dài, cân đối, vỏ bằng thép.
? Quá trình tư duy của giáo sư được diễn ra ra sao? Liệt kê những
câu văn thể hiện tư duy logic đặc trưng của truyện khoa học viễn
tưởng trong đoạn cuối của văn bản.
-Quá trình tư duy lô-gíc:
Đoạn văn “Khả năng suy nghĩ của tôi… do bàn tay con người tạo
ra”.
+ Khi nghe Nét Len nói là mũi lao không đâm thủng được da con
quái vật, vị giáo sư đã “trèo lên lưng” con cá, rồi “thử lấy chân
gõ” và nhận thấy “thân nó rắn như đá, không mềm như cá voi”. Sự
thận trọng của một nhà khoa học khiến ông chưa dám khẳng định
đó là vật gì, thậm chí ông còn băn khoăn với cái mai cứng như thế
thì liệu đó có phải là “loài động vật thời cổ đại” như rùa hay cá sấu
không.
+ Tiếp theo, điều nghi ngại được loại bỏ ngay bằng dữ
liệu ông quan sát thấy vật đó có “cái lưng đen bóng”,
“nhẵn thín”, “phẳng lì” và “không có vảy”. Sự suy
đoán tiếp tục được khẳng định chắc chắn hơn qua thực
nghiệm khi ông gõ vào vật đó và âm thanh kêu
“boong boong”. Và rồi tận mắt nhìn thấy những mối
ghép của những thép lá thì ông hoàn toàn khẳng định
đây không phải là con quái vật như mọi người đồn thổi
lâu nay, mà chính là một “hiện tượng kì diệu hơn, do
con người tạo ra” – chiếc tàu ngầm
Trèo lên lưng “cá”
Thực nghiệm
Gõ lên lưng “cá”
Thân rắn như đá
Thu thập và
xử lí thông
tin
Mai cứng như xương
động vật thời cổ đại
Lưng đen bóng, nhẵn thín,
phẳng lì, không có vảy,
ghép lại bằng thép lá.
Kết luận làm
sáng tỏ vấn
đề:
“con cá”
chính là chiếc
tàu ngầm –
một “hiện
tượng kì diệu
hơn, do bàn
tay con người
tạo ra”.
- Qua đó, em nhận thấy được thái độ của vị giáo
sư như thế nào?
Giáo sư là người hiểu biết, điềm tĩnh, thận trọng.
- Theo em, tác giả đã sử dụng những nghệ thuật
nào để nói về bí mật của con cá thiết?
Nghệ thuật: tình huống bất ngờ, li kì và miêu tả cụ
thể diễn biến tâm lí nhân vật.
-Nhan đề “Hai vạn dặm dưới biển” đã thể hiện ước mơ gì
của Giuyn Véc-nơ và những người cùng thời với ông?
Ước mơ ấy ngày nay đã được hiện thực hoá như thế nào?
+Nhan đề “Hai vạn dặm dưới biển” đã thể hiện ước mơ
chinh phục đáy biển sâu của Giuyn Véc-nơ và những
người đương thời.
+ Ngày nay, nhân loại vẫn đang không ngừng nỗ lực để
đạt được ước mơ ấy: không chỉ khám phá đáy biển mà
còn du hành quanh thế giới dưới biển sâu.
-Theo em, nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh chiếc
tàu ngầm dựa trên cơ sở hiện thực nào?
+Nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh chiếc tàu ngầm
dựa trên cơ sở khoa học về công nghệ chế tạo tàu
biển.
+Vào thời gian tác giả sáng tác (những năm 60
của thế kỉ XX), thế giới đã có tàu chạy dưới mặt
nước, tuy nhiên vẫn còn thô sơ, đơn giản.
-Theo em, con người cần làm gì để vừa chinh
phục đại dương vừa không làm ảnh hưởng đến
môi trường biển?
Cùng chung tay bảo vệ môi trường Trái Đất nói
chung, môi trường biển nói riêng ngay từ những
việc nhỏ bé nhất hằng ngày như không dùng chai
nhựa sử dụng một lần và túi ni lông; không xả các
chất thải chưa qua xử lí xuống biển; đánh bắt các
động vật một cách hợp lí…
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
- Ngôi kể thứ nhất phù hợp, tạo độ tin cậy cao.
- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại, phép tu từ nhân hoá, so sánh sinh động, giàu hình ảnh.
-Tình huống li kì, gay cấn.
-Lối viết mang tính đặc trưng của truyện khoa học viễn tưởng.
- Tâm lí nhân vật bộc lộ qua suy nghĩ, lời nói, hành động.
2. Nội dung:
Đoạn trích kể về cuộc phiêu lưu, thám hiểm đầy lí thú và hấp dẫn của giáo sư Pi-e Arôn-nac cùng hai trợ thủ của ông chạm trán bất ngờ với chiếc tàu ngầm trên đại
dương. Qua đó ca ngợi những chuyến phiêu lưu để chinh phục và khám phá những
điều bí ẩn bất tận.
Cuộc chạm trán trên đại dương - Giuyn Vec-nơ
VIẾT KẾT NỐI ĐỌC
Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) kể tiếp (theo
tưởng tượng của em) về sự kiện diễn ra sau tình
huống nhân vật "tôi", Công-xây và Nét Len bị kéo
vào bên trong con tàu ngầm.
Cuộc chạm trán trên đại dương - Giuyn Vec-nơ
* Gợi ý:
- Hình thức: Đoạn văn, dung lượng khoảng 5- 7 câu.
- Nội dung: Có thể tưởng tượng ra những tình huống mà 3
nhân vật gặp phải khi vào bên trong con tàu ngầm, tận mắt
chứng kiến những thiết bị hiện đại, giải đáp những thắc
mắc của họ lúc trước về con tàu này…
- Ngôi kể: Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không mắc lỗi
diễn đạt.
Cuộc chạm trán trên đại dương - Giuyn Vec-nơ
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Sau khi vào trong chiếc tàu ngầm, tôi đã phải sửng sốt về
nó. Ở trong tàu không khác gì một chiếc tàu bình thường. Nước
không thể xâm nhập vào đây, và tất cả đều cười nói bình thường,
không có dấu hiệu gì của việc thiếu không khí. Chúng tôi được
dẫn đi gặp thuyền trưởng Nê-mô. Trông ông cao to, lực lưỡng và
là người có chiều sâu. Vậy là chúng tôi sống rồi. Như tôi đã nói,
chẳng nghi ngờ gì khả năng đặt quan hệ với những người trên
chiếc tàu ngầm này.
TRÊN ĐẠI DƯƠNG
(Trích “Hai vạn dặm dưới biển”,
Giuyn Véc-nơ)
Cuộc chạm trán trên đại dương - Giuyn Vec-nơ
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Nếu là một nhà phát minh, em muốn chế tạo sản phẩm
khoa học gì cho tương lai?
- Robot dẫn đường.
- Xe tự lái.
- Thiết bị tiêu diệt virus.
- Chiếc áo dự đoán cơn đau tim, nhận biết bệnh ung thư.
- Kính thông minh nhận diện khuôn mặt.
I. ĐỌC HIỂU CHUNG
1.Đọc – chú thích
❖3 học sinh đọc thay phiên nhau.
❖Đọc lưu loát, rành mạch, ngắt nghỉ đúng.
❖Giọng đọc li kỳ, gay cấn, chú ý lời đối thoại giữa các nhân vật.
Chú thích
- Hải lí: đơn vị do độ dài trên mặt biển, một hải lí = 1,852km.
- Cá thiết kình: còn gọi là cá một sừng, dài tới 18m, có một
sừng lớn.
- Chân vịt: bộ phận máy của tàu, thuyền, có
cánh quạt quay dưới nước để tạo sức đẩy.
- Sải: độ dài bằng khoảng cách từ đầu bàn tay này
đến đầu bàn tay kia khi dang thẳng cánh tay.
2.Tìm hiểu chung
a. Tác giả
-Giuyn Véc-nơ (1828-1905) là nhà văn Pháp.
-Ông được xem là “cha đẻ” của thể loại truyện khoa học viễn tưởng.
-Ông còn được coi như “nhà tiên tri khoa học” kì tài vì đã đề cập đến những
cuộc phiêu lưu kì thú bằng tàu ngầm, máy bay, tàu du hành vũ trụ trước khi con
người chế tạo ra những phương tiện này.
-Những truyện khoa học viễn tưởng nổi tiếng của ông:
Hành trình vào Tâm Trái Đất (1864), Từ Trái Đất đến Mặt Trăng (1865), Hai
vạn dặm dưới biển (1870), Vòng quanh thế giới trong 80 ngày (1873), Năm
2889 (1889),…
2.Tác phẩm
- Thể loại:
Truyện khoa học viễn tưởng.
-Xuất xứ:
Trích tiểu thuyết “Hai vạn dặm dưới biển” (1868).
-Đề tài:
Phát kiến khoa học công nghệ trong tương lai (tàu ngầm). Ngày nay,
đề tài này vẫn luôn được quan tâm và phát triển không ngừng.
-Tình huống:
Li kì, gay cấn.
Phát kiến: Điều phát hiện ra có ý nghĩa khoa học.
-Không gian:
Đại dương và đáy đại dương.
-Nhân vật:
+ Pi-e A-rôn-nác: vị giáo sư – một nhà khoa học (nhà sinh học
biển).
+ Công-xây: anh thợ việc trung thành của giáo sư.
+ Nét Len: thợ săn cá voi của Canada.
-Phương thức biểu đạt:
Tự sự kết hợp miêu tả, biểu cảm.
-Ngôi kể:
+Ngôi thứ nhất, (xưng "tôi" là giáo sư Pi-e A-rôn-nác).
+Nhân vật người kể chuyện là một nhà khoa học, khiến
những điều người kể chuyện trình bày vừa hấp dẫn vừa đáng
tin cậy.
-Bố cục:
+ Phần (1): Cuộc rượt đuổi “con cá” của chiếc tàu chiến;
+ Phần (2): Cuộc đọ sức giữa tàu chiến và “con cá”;
+ Phần (3): Phát hiện sự thật về “con cá”.
-Tóm tắt:
Con tàu của Nét Len, Công-xây và
giáo sư Pi-e A-rôn-nác gặp một "con
quái vật" biển kì lạ. Họ đã chiến đấu với
nó và buộc bị rời xa con tàu của mình.
Công-xây và giáo sư A-rôn-nác lênh
đênh trên biển rồi gặp lại Nét đang ở
trên lưng "con quái vật". Họ phát hiện
"con quái vật" đó thực chất là một con
tàu ngầm vô cùng hiện đại.
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Hình ảnh con cá thiết kình
1. Dựa vào đoạn 1, hình ảnh con cá thiết kình
được thể hiện qua những từ ngữ, chi tiết nào?
2. Qua đó, em có nhận xét gì về con cá thiết
kình?
3. Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì để miêu
tả con cá? Việc sử dụng nghệ thuật đó có tác
dụng gì?
4. Con cá thiết kình này có gì khác thường?
Hình ảnh con cá thiết kình
Chi tiết
Hình dáng
- Có ánh điện, dài không quá tám mươi mét.
- Chiều ngang hơi khó xác định, hình dáng cân đối cả ba chiều
Hành
động
- Quẫy mạnh làm nước biển sủi bọt
- Lượn hình vòng cung, để lại phía sau một vệt sáng lấp lánh
Cách thở
- Hai lỗ mũi nó vọt lên hai cột nước cao tới bốn mươi mét
Tốc độ bơi
- Bơi 18.5 hải lí một giờ, nhanh như chiếc tàu chạy nhanh
nhất của hạm đội Mỹ
Nhận xét
- Nghệ thuật: so sánh, nhân hoá => gây ấn tượng, hấp dẫn, làm nổi
bật hình dáng đặc biệt của con cá.
→ Con cá này rất to lớn, lạ và khó xác định, có thể phát ra ánh điện.
2.Cuộc chạm trán trên đại dương
Đọc đoạn 2 và trả lời phiếu học tập sau
2.Cuộc chạm trán trên đại dương
a. Cuộc rượt đuổi “con cá” của chiếc tàu chiến
Đọc đoạn 2 và trả lời phiếu học tập sau
Con cá thiết
Tàu chiến
Thời gian
Rạng đông
Không gian
Trên mặt biển, trên con tàu.
Hành động
Nhận xét
- Lưới đánh cá xếp sẵn.
- Chuẩn bị súng.
- Không lộ rõ, khó xác định.
- Không có động tĩnh gì.
Quyết đoán không do dự,
dũng cảm.
Điềm tĩnh không sợ hãi.
b.Cuộc đọ sức giữa tàu chiến và “con cá”
Tàu chiến
Thời gian
Không gian
Diễn biến
Kết quả
Nhận xét
Con cá thiết
Trong suốt một giờ đồng hồ.
Mặt biển đêm bao la, rộng lớn.
- Bắt đầu tiến về phía con cá nhưng chậm
chạp.
Con cá nằm yên.
- Net lên vị trí chiến đấu.
- Mũi lao chạm vào người con cá phát ra
tiếng kêu khác thường.
Con cá vẫn bơi như chưa
Mọi người bị hất xuống biển.
hề có chuyện gì xảy ra.
- Nghệ thuật: miêu tả thành công hành động của nhân vật.
=> Phù hợp tâm lí thích khám phá và chinh phục thử thách của con người.
3. Sự thật về con cá thiết kình
? Theo quan sát của giáo sư, hình dáng bên ngoài của con cá
như thế nào?
- Hình dáng bên ngoài:
Thon dài, cân đối, vỏ bằng thép.
? Quá trình tư duy của giáo sư được diễn ra ra sao? Liệt kê những
câu văn thể hiện tư duy logic đặc trưng của truyện khoa học viễn
tưởng trong đoạn cuối của văn bản.
-Quá trình tư duy lô-gíc:
Đoạn văn “Khả năng suy nghĩ của tôi… do bàn tay con người tạo
ra”.
+ Khi nghe Nét Len nói là mũi lao không đâm thủng được da con
quái vật, vị giáo sư đã “trèo lên lưng” con cá, rồi “thử lấy chân
gõ” và nhận thấy “thân nó rắn như đá, không mềm như cá voi”. Sự
thận trọng của một nhà khoa học khiến ông chưa dám khẳng định
đó là vật gì, thậm chí ông còn băn khoăn với cái mai cứng như thế
thì liệu đó có phải là “loài động vật thời cổ đại” như rùa hay cá sấu
không.
+ Tiếp theo, điều nghi ngại được loại bỏ ngay bằng dữ
liệu ông quan sát thấy vật đó có “cái lưng đen bóng”,
“nhẵn thín”, “phẳng lì” và “không có vảy”. Sự suy
đoán tiếp tục được khẳng định chắc chắn hơn qua thực
nghiệm khi ông gõ vào vật đó và âm thanh kêu
“boong boong”. Và rồi tận mắt nhìn thấy những mối
ghép của những thép lá thì ông hoàn toàn khẳng định
đây không phải là con quái vật như mọi người đồn thổi
lâu nay, mà chính là một “hiện tượng kì diệu hơn, do
con người tạo ra” – chiếc tàu ngầm
Trèo lên lưng “cá”
Thực nghiệm
Gõ lên lưng “cá”
Thân rắn như đá
Thu thập và
xử lí thông
tin
Mai cứng như xương
động vật thời cổ đại
Lưng đen bóng, nhẵn thín,
phẳng lì, không có vảy,
ghép lại bằng thép lá.
Kết luận làm
sáng tỏ vấn
đề:
“con cá”
chính là chiếc
tàu ngầm –
một “hiện
tượng kì diệu
hơn, do bàn
tay con người
tạo ra”.
- Qua đó, em nhận thấy được thái độ của vị giáo
sư như thế nào?
Giáo sư là người hiểu biết, điềm tĩnh, thận trọng.
- Theo em, tác giả đã sử dụng những nghệ thuật
nào để nói về bí mật của con cá thiết?
Nghệ thuật: tình huống bất ngờ, li kì và miêu tả cụ
thể diễn biến tâm lí nhân vật.
-Nhan đề “Hai vạn dặm dưới biển” đã thể hiện ước mơ gì
của Giuyn Véc-nơ và những người cùng thời với ông?
Ước mơ ấy ngày nay đã được hiện thực hoá như thế nào?
+Nhan đề “Hai vạn dặm dưới biển” đã thể hiện ước mơ
chinh phục đáy biển sâu của Giuyn Véc-nơ và những
người đương thời.
+ Ngày nay, nhân loại vẫn đang không ngừng nỗ lực để
đạt được ước mơ ấy: không chỉ khám phá đáy biển mà
còn du hành quanh thế giới dưới biển sâu.
-Theo em, nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh chiếc
tàu ngầm dựa trên cơ sở hiện thực nào?
+Nhà văn đã sáng tạo ra hình ảnh chiếc tàu ngầm
dựa trên cơ sở khoa học về công nghệ chế tạo tàu
biển.
+Vào thời gian tác giả sáng tác (những năm 60
của thế kỉ XX), thế giới đã có tàu chạy dưới mặt
nước, tuy nhiên vẫn còn thô sơ, đơn giản.
-Theo em, con người cần làm gì để vừa chinh
phục đại dương vừa không làm ảnh hưởng đến
môi trường biển?
Cùng chung tay bảo vệ môi trường Trái Đất nói
chung, môi trường biển nói riêng ngay từ những
việc nhỏ bé nhất hằng ngày như không dùng chai
nhựa sử dụng một lần và túi ni lông; không xả các
chất thải chưa qua xử lí xuống biển; đánh bắt các
động vật một cách hợp lí…
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật
- Ngôi kể thứ nhất phù hợp, tạo độ tin cậy cao.
- Sử dụng ngôn ngữ đối thoại, phép tu từ nhân hoá, so sánh sinh động, giàu hình ảnh.
-Tình huống li kì, gay cấn.
-Lối viết mang tính đặc trưng của truyện khoa học viễn tưởng.
- Tâm lí nhân vật bộc lộ qua suy nghĩ, lời nói, hành động.
2. Nội dung:
Đoạn trích kể về cuộc phiêu lưu, thám hiểm đầy lí thú và hấp dẫn của giáo sư Pi-e Arôn-nac cùng hai trợ thủ của ông chạm trán bất ngờ với chiếc tàu ngầm trên đại
dương. Qua đó ca ngợi những chuyến phiêu lưu để chinh phục và khám phá những
điều bí ẩn bất tận.
Cuộc chạm trán trên đại dương - Giuyn Vec-nơ
VIẾT KẾT NỐI ĐỌC
Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) kể tiếp (theo
tưởng tượng của em) về sự kiện diễn ra sau tình
huống nhân vật "tôi", Công-xây và Nét Len bị kéo
vào bên trong con tàu ngầm.
Cuộc chạm trán trên đại dương - Giuyn Vec-nơ
* Gợi ý:
- Hình thức: Đoạn văn, dung lượng khoảng 5- 7 câu.
- Nội dung: Có thể tưởng tượng ra những tình huống mà 3
nhân vật gặp phải khi vào bên trong con tàu ngầm, tận mắt
chứng kiến những thiết bị hiện đại, giải đáp những thắc
mắc của họ lúc trước về con tàu này…
- Ngôi kể: Sử dụng ngôi kể thứ nhất.
- Chính tả và diễn đạt: Đúng chính tả và không mắc lỗi
diễn đạt.
Cuộc chạm trán trên đại dương - Giuyn Vec-nơ
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Sau khi vào trong chiếc tàu ngầm, tôi đã phải sửng sốt về
nó. Ở trong tàu không khác gì một chiếc tàu bình thường. Nước
không thể xâm nhập vào đây, và tất cả đều cười nói bình thường,
không có dấu hiệu gì của việc thiếu không khí. Chúng tôi được
dẫn đi gặp thuyền trưởng Nê-mô. Trông ông cao to, lực lưỡng và
là người có chiều sâu. Vậy là chúng tôi sống rồi. Như tôi đã nói,
chẳng nghi ngờ gì khả năng đặt quan hệ với những người trên
chiếc tàu ngầm này.
 







Các ý kiến mới nhất