Bài 7: Thế giới viễn tưởng - Thực hành tiếng Việt: Mạch lạc và liên kết của văn bản.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Anh
Ngày gửi: 17h:32' 17-02-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 818
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Anh
Ngày gửi: 17h:32' 17-02-2025
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 818
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Hoàng Anh)
MẠCH LẠC VÀ LIÊN
KẾT
THTV TIET 88
NỘI DUNG
I.LÝ THUYẾT
Khái niệm,đặc điểm
II.LUYỆN TẬP
TRI THỨC
I.LÝ THUYẾT
1.Khái niệm
a.Mạch lạc
- Khái niệm: Mạch lạc là sự liền mạch về nội
dung của một đoạn văn hoặc văn bản, chủ
yếu dựa trên sự thống nhất về đề tài và sự
tiếp nối theo một trình tự hợp lí giữa các câu
trong đoạn văn hoặc giữa các đoạn văn
trong văn bản.
I.LÝ THUYẾT
1.Khái niệm
b.Liên kết
- Khái niệm: Liên kết là quan hệ về mặt hình
thức giữa các câu trong đoạn văn hoặc giữa
các đoạn trong văn bản, thể hiện qua các
phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ nối, từ
ngữ lặp lại, từ ngữ thay thế (từ đồng nghĩa,
đại từ…).
I.LÝ THUYẾT
2.Đặc điểm của văn bản có tính mạch lạc
- Các phần, các câu, các đoạn trong văn bản đều nói hoặc mô tả về một
đề tài cụ thể, xuyên suốt trong đoạn văn bản đó.
- Các đoạn, các câu, các ý phải được trình bày tiếp nối nhau theo một
trình tự rõ ràng, hợp lý, logic, trước sau hô ứng nhau làm cho chủ đề
liền mạch và gây hứng thú cho người đọc, người nghe.
I.LÝ THUYẾT
3.Tác dụng
→ Sự mạch lạc làm cho chủ đề trong văn bản liền
mạch và gợi được hứng thú cho người đọc,người nghe.
Ví dụ: Tính mạch lạc của văn bản Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta (Hồ Chí Minh) được thể hiện ở chỗ:
I.LÝ THUYẾT
3.Tác dụng
-Các phần, các đoạn, các câu của văn bản đều bàn luận xoay
quanh chủ đề lòng yêu nước của dân tộc Việt Nam.
- Các phần, các đoạn, các câu của văn bản được sắp xếp theo
một trình tự hợp lí:
-Phần mở đầu nêu chủ đề bàn luận: Tinh thần yêu nước là một
truyền thống vô cùng quý báu của ta.
I.LÝ THUYẾT
4.Cách nhận biết mạch lạc và liên kết trong văn
bản
+ Cần nhận biết chủ đề của văn bản (Văn bản viết về điều gì? Nội dung các
đoạn trong văn bản, các câu trong đoạn văn có hướng về chủ đề đó không?).
+ Cần xác định số lượng các câu trong đoạn văn và xem xét sự sắp xếp theo
trình tự của các câu (Các đoạn trong văn bản hoặc các câu trong đoạn văn sắp
xếp theo trình tự nào? Trình tự không gian, thời gian, trình tự nguyên nhân
kết quả hay theo trình tự tư duy lô-gic của người viết?).
HOẠT ĐỘNG
NHÓM 1 :
Hãy phân tích tính mạch lạc của đoạn
văn sau:
Buổi sáng ở làng quê thật yên bình.
Tiếng gà gáy vang vọng khắp nơi đánh
thức mọi người. Những đám mây trắng
lững lờ trôi bầu trời xanh. Mọi người
bắt đầu đi ra đồng làm việc, không khí
trong lành khiến ai cũng cảm thấy
thoải mái. Thật là một khởi đầu tuyệt
vời cho một ngày mới tươi đẹp.
NHÓM 2 :
Hãy phân tích tính mạch lạc của đoạn
văn sau:
Trời vào thu, những chiếc lá vàng rụng
xuống như những giọt nước mắt của mùa
hạ. Gió se lạnh thổi qua, mang theo
hương hoa cúc nở rộ. Dưới ánh nắng dịu
dàng, các bạn nhỏ chạy nhảy chơi đùa,
tiếng cười vang lên rộn rã. Nhưng khi
bóng chiều buông xuống, không khí trở
nên se lạnh, mọi người tạm dừng để cảm
nhận sự chuyển mình của thiên nhiên.
NHÓM 1 :
Tính mạch lạc trong đoạn văn này thể hiện qua việc sử
dụng nhiều hình ảnh và cảm xúc liên tiếp để tạo nên bức
tranh rõ ràng về buổi sáng ở làng quê. Mỗi câu đều bổ
sung và phát triển thêm ý tưởng từ câu trước, từ tiếng gà
gáy đến những đám mây và không khí trong lành. Câu
cuối cùng tóm tắt và khẳng định cảm xúc tích cực của
người viết, tạo nên sự hài hòa và liên kết chặt chẽ giữa các
ý.
NHÓM 2 :
Đoạn văn thể hiện tính mạch lạc qua sự liên kết giữa các
hình ảnh và cảm xúc. Mở đầu với cảnh trời thu tạo ra bối
cảnh và cảm xúc buồn man mác. Đoạn tiếp theo mô tả sự
sống động của thiên nhiên và con người qua hình ảnh trẻ
em vui chơi. Cuối cùng, sự chuyển mình từ ánh nắng sang
không khí lạnh càng làm nổi bật vẻ đẹp và sự tĩnh lặng của
buổi chiều, tạo dấu ấn cho cảm xúc chung của đoạn văn.
2. Thực hành tiếng Việt mạch lạc và liên kết
Bài tập 1: Phân tích tính mạch lạc của đoạn văn (sgk/34) bằng
việc đọc đoạn văn và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Đoạn văn
Sáu giờ, trời hửng sáng. Cùng với những tia sáng đầu tiên của bình
minh, ánh điện của con cá thiết kình cũng phụt tắt. Tới bảy giờ, trời
gần sáng rõ. Nhưng sương mù dày đặc đang trải ra ở chân trời, và
dùng ống nhòm loại tốt nhất cũng chẳng thấy rõ vật gì. Có thể hình
dung được chúng tôi thất vọng và giận dữ đến mức nào!
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu
hỏi
1
2
3
4
Nội dung câu hỏi
Đoạn văn kể về sự việc gì?
……………….…………………………………………………
Sự việc đó diễn ra trong thời gian bao lâu?
…………………………………………………………………
Sự việc được sắp xếp theo trật tự như thế nào?
…………..………………………………………………………
Em thử đảo vị trí của các câu và nêu ý kiến nhận xét của mình.
……………..……………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu
hỏi
1
2
3
4
Nội dung câu hỏi
Đoạn văn kể về sự việc gì?
(Gợi ý: Kể về sự việc những người trên tàu chiến quan sát để tiếp cận
“con cá thiết kình”
Sự việc đó diễn ra trong thời gian bao lâu?
(Gợi ý : Sự việc đó diễn ra trong thời gian: 1 tiếng đồng hồ)
Sự việc được sắp xếp theo trật tự như thế nào?
(Gợi ý : Sự việc sắp xếp theo trật tự tuyến tính: sáu giờ đến bảy giờ
sáng)
Em thử đảo vị trí của các câu và nêu ý kiến nhận xét của mình.
(Gợi ý : Nếu đảo vị trí giữa các câu thì đoạn văn thiếu mạch lạc và khó
hiểu)
Bài tập 2: Chỉ ra phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn trích sau
và nêu chức năng của chúng (sgk/34), hoàn thành phiếu học tập số 2
Đoạn văn
Cách chiếc tàu chiến một hải lý rưỡi, có một vệt dài màu đen nổi
lên khỏi mặt nước độ một mét. Đuôi nó quẫy mạnh làm nước biển
sủi bọt. Chưa ai thấy đuôi cá quẫy sóng mạnh thế bao giờ! Con cá
lượn hình vòng cung, để lại phía sau một vệt sáng lấp lánh. Chiếc
tàu tiến lại gần. Tôi bắt đầu ngắm kỹ con cá. Báo cáo của tàu Henvê-xi-a và Sa-nơn hơi cường điệu kích thước của nó. Theo tôi, con
cá không dài quá tám mươi mét. Chiều ngang hơi khó xác định,
nhưng tôi có cảm tưởng rằng nó cân đối một cách lạ lùng về cả ba
chiều
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi
Nội dung câu hỏi
1
Nội dung chính của đoạn văn là gì?
………………………………………………………………………….
Hãy chỉ ra các từ ngữ được dùng làm phương tiện liên kết cho đoạn văn.
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
2
3
Nêu chức năng của chúng.
………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………
Câu hỏi
1
2
3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung câu hỏi
Đoạn văn đang nói về con cá thiết kình.
Các từ ngữ được dùng làm phương tiện liên kết cho đoạn văn.
- Từ ngữ thay thế:
+ nó trong câu 2 thay thế cho vật dài màu đen trong câu 1.
+ nó trong câu 7 và 9 thay thế cho con cá trong câu văn thứ 6 và 8.
- Từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh:
+ chiếc tàu trong câu 5 thay thế cho tàu chiến trong câu 1.
- Từ ngữ lặp lại:
+ con cá được lặp lại 3 lần trong các câu 4,6,8.
Chức năng của chúng.
Các phương tiện liên kết này đảm bảo sự kết nối hình thức giữa các câu
trong đoạn văn. Sự liên kết đó cùng với sự mạch lạc làm cho đoạn văn
Bài tập 3: Theo em, có thể sắp xếp các câu trong đoạn văn dưới
đây theo một trật tự khác được không? Vì sao?
(1) Nhưng con cá cũng bơi với tốc độ y như vậy!
(2)Trong suốt một giờ, chiếc tàu chiến không tiến gần
thêm được một sải! (3) Thật là nhục nhã cho một trong
những chiếc tàu chạy nhanh nhất của hạm đội Mỹ! (4)
Anh em thuỷ thủ tức giận điên người. (5) Họ nguyền rủa
quái vật. nhưng nó vẫn phờt lờ.
KẾT
THTV TIET 88
NỘI DUNG
I.LÝ THUYẾT
Khái niệm,đặc điểm
II.LUYỆN TẬP
TRI THỨC
I.LÝ THUYẾT
1.Khái niệm
a.Mạch lạc
- Khái niệm: Mạch lạc là sự liền mạch về nội
dung của một đoạn văn hoặc văn bản, chủ
yếu dựa trên sự thống nhất về đề tài và sự
tiếp nối theo một trình tự hợp lí giữa các câu
trong đoạn văn hoặc giữa các đoạn văn
trong văn bản.
I.LÝ THUYẾT
1.Khái niệm
b.Liên kết
- Khái niệm: Liên kết là quan hệ về mặt hình
thức giữa các câu trong đoạn văn hoặc giữa
các đoạn trong văn bản, thể hiện qua các
phương tiện ngôn ngữ như từ ngữ nối, từ
ngữ lặp lại, từ ngữ thay thế (từ đồng nghĩa,
đại từ…).
I.LÝ THUYẾT
2.Đặc điểm của văn bản có tính mạch lạc
- Các phần, các câu, các đoạn trong văn bản đều nói hoặc mô tả về một
đề tài cụ thể, xuyên suốt trong đoạn văn bản đó.
- Các đoạn, các câu, các ý phải được trình bày tiếp nối nhau theo một
trình tự rõ ràng, hợp lý, logic, trước sau hô ứng nhau làm cho chủ đề
liền mạch và gây hứng thú cho người đọc, người nghe.
I.LÝ THUYẾT
3.Tác dụng
→ Sự mạch lạc làm cho chủ đề trong văn bản liền
mạch và gợi được hứng thú cho người đọc,người nghe.
Ví dụ: Tính mạch lạc của văn bản Tinh thần yêu nước
của nhân dân ta (Hồ Chí Minh) được thể hiện ở chỗ:
I.LÝ THUYẾT
3.Tác dụng
-Các phần, các đoạn, các câu của văn bản đều bàn luận xoay
quanh chủ đề lòng yêu nước của dân tộc Việt Nam.
- Các phần, các đoạn, các câu của văn bản được sắp xếp theo
một trình tự hợp lí:
-Phần mở đầu nêu chủ đề bàn luận: Tinh thần yêu nước là một
truyền thống vô cùng quý báu của ta.
I.LÝ THUYẾT
4.Cách nhận biết mạch lạc và liên kết trong văn
bản
+ Cần nhận biết chủ đề của văn bản (Văn bản viết về điều gì? Nội dung các
đoạn trong văn bản, các câu trong đoạn văn có hướng về chủ đề đó không?).
+ Cần xác định số lượng các câu trong đoạn văn và xem xét sự sắp xếp theo
trình tự của các câu (Các đoạn trong văn bản hoặc các câu trong đoạn văn sắp
xếp theo trình tự nào? Trình tự không gian, thời gian, trình tự nguyên nhân
kết quả hay theo trình tự tư duy lô-gic của người viết?).
HOẠT ĐỘNG
NHÓM 1 :
Hãy phân tích tính mạch lạc của đoạn
văn sau:
Buổi sáng ở làng quê thật yên bình.
Tiếng gà gáy vang vọng khắp nơi đánh
thức mọi người. Những đám mây trắng
lững lờ trôi bầu trời xanh. Mọi người
bắt đầu đi ra đồng làm việc, không khí
trong lành khiến ai cũng cảm thấy
thoải mái. Thật là một khởi đầu tuyệt
vời cho một ngày mới tươi đẹp.
NHÓM 2 :
Hãy phân tích tính mạch lạc của đoạn
văn sau:
Trời vào thu, những chiếc lá vàng rụng
xuống như những giọt nước mắt của mùa
hạ. Gió se lạnh thổi qua, mang theo
hương hoa cúc nở rộ. Dưới ánh nắng dịu
dàng, các bạn nhỏ chạy nhảy chơi đùa,
tiếng cười vang lên rộn rã. Nhưng khi
bóng chiều buông xuống, không khí trở
nên se lạnh, mọi người tạm dừng để cảm
nhận sự chuyển mình của thiên nhiên.
NHÓM 1 :
Tính mạch lạc trong đoạn văn này thể hiện qua việc sử
dụng nhiều hình ảnh và cảm xúc liên tiếp để tạo nên bức
tranh rõ ràng về buổi sáng ở làng quê. Mỗi câu đều bổ
sung và phát triển thêm ý tưởng từ câu trước, từ tiếng gà
gáy đến những đám mây và không khí trong lành. Câu
cuối cùng tóm tắt và khẳng định cảm xúc tích cực của
người viết, tạo nên sự hài hòa và liên kết chặt chẽ giữa các
ý.
NHÓM 2 :
Đoạn văn thể hiện tính mạch lạc qua sự liên kết giữa các
hình ảnh và cảm xúc. Mở đầu với cảnh trời thu tạo ra bối
cảnh và cảm xúc buồn man mác. Đoạn tiếp theo mô tả sự
sống động của thiên nhiên và con người qua hình ảnh trẻ
em vui chơi. Cuối cùng, sự chuyển mình từ ánh nắng sang
không khí lạnh càng làm nổi bật vẻ đẹp và sự tĩnh lặng của
buổi chiều, tạo dấu ấn cho cảm xúc chung của đoạn văn.
2. Thực hành tiếng Việt mạch lạc và liên kết
Bài tập 1: Phân tích tính mạch lạc của đoạn văn (sgk/34) bằng
việc đọc đoạn văn và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Đoạn văn
Sáu giờ, trời hửng sáng. Cùng với những tia sáng đầu tiên của bình
minh, ánh điện của con cá thiết kình cũng phụt tắt. Tới bảy giờ, trời
gần sáng rõ. Nhưng sương mù dày đặc đang trải ra ở chân trời, và
dùng ống nhòm loại tốt nhất cũng chẳng thấy rõ vật gì. Có thể hình
dung được chúng tôi thất vọng và giận dữ đến mức nào!
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu
hỏi
1
2
3
4
Nội dung câu hỏi
Đoạn văn kể về sự việc gì?
……………….…………………………………………………
Sự việc đó diễn ra trong thời gian bao lâu?
…………………………………………………………………
Sự việc được sắp xếp theo trật tự như thế nào?
…………..………………………………………………………
Em thử đảo vị trí của các câu và nêu ý kiến nhận xét của mình.
……………..……………………………………………………
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu
hỏi
1
2
3
4
Nội dung câu hỏi
Đoạn văn kể về sự việc gì?
(Gợi ý: Kể về sự việc những người trên tàu chiến quan sát để tiếp cận
“con cá thiết kình”
Sự việc đó diễn ra trong thời gian bao lâu?
(Gợi ý : Sự việc đó diễn ra trong thời gian: 1 tiếng đồng hồ)
Sự việc được sắp xếp theo trật tự như thế nào?
(Gợi ý : Sự việc sắp xếp theo trật tự tuyến tính: sáu giờ đến bảy giờ
sáng)
Em thử đảo vị trí của các câu và nêu ý kiến nhận xét của mình.
(Gợi ý : Nếu đảo vị trí giữa các câu thì đoạn văn thiếu mạch lạc và khó
hiểu)
Bài tập 2: Chỉ ra phương tiện liên kết được sử dụng trong đoạn trích sau
và nêu chức năng của chúng (sgk/34), hoàn thành phiếu học tập số 2
Đoạn văn
Cách chiếc tàu chiến một hải lý rưỡi, có một vệt dài màu đen nổi
lên khỏi mặt nước độ một mét. Đuôi nó quẫy mạnh làm nước biển
sủi bọt. Chưa ai thấy đuôi cá quẫy sóng mạnh thế bao giờ! Con cá
lượn hình vòng cung, để lại phía sau một vệt sáng lấp lánh. Chiếc
tàu tiến lại gần. Tôi bắt đầu ngắm kỹ con cá. Báo cáo của tàu Henvê-xi-a và Sa-nơn hơi cường điệu kích thước của nó. Theo tôi, con
cá không dài quá tám mươi mét. Chiều ngang hơi khó xác định,
nhưng tôi có cảm tưởng rằng nó cân đối một cách lạ lùng về cả ba
chiều
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Câu hỏi
Nội dung câu hỏi
1
Nội dung chính của đoạn văn là gì?
………………………………………………………………………….
Hãy chỉ ra các từ ngữ được dùng làm phương tiện liên kết cho đoạn văn.
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………….
2
3
Nêu chức năng của chúng.
………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………
Câu hỏi
1
2
3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung câu hỏi
Đoạn văn đang nói về con cá thiết kình.
Các từ ngữ được dùng làm phương tiện liên kết cho đoạn văn.
- Từ ngữ thay thế:
+ nó trong câu 2 thay thế cho vật dài màu đen trong câu 1.
+ nó trong câu 7 và 9 thay thế cho con cá trong câu văn thứ 6 và 8.
- Từ đồng nghĩa trong ngữ cảnh:
+ chiếc tàu trong câu 5 thay thế cho tàu chiến trong câu 1.
- Từ ngữ lặp lại:
+ con cá được lặp lại 3 lần trong các câu 4,6,8.
Chức năng của chúng.
Các phương tiện liên kết này đảm bảo sự kết nối hình thức giữa các câu
trong đoạn văn. Sự liên kết đó cùng với sự mạch lạc làm cho đoạn văn
Bài tập 3: Theo em, có thể sắp xếp các câu trong đoạn văn dưới
đây theo một trật tự khác được không? Vì sao?
(1) Nhưng con cá cũng bơi với tốc độ y như vậy!
(2)Trong suốt một giờ, chiếc tàu chiến không tiến gần
thêm được một sải! (3) Thật là nhục nhã cho một trong
những chiếc tàu chạy nhanh nhất của hạm đội Mỹ! (4)
Anh em thuỷ thủ tức giận điên người. (5) Họ nguyền rủa
quái vật. nhưng nó vẫn phờt lờ.
 







Các ý kiến mới nhất