CD - Bài 12. Alkane

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Giang
Ngày gửi: 21h:16' 18-02-2025
Dung lượng: 111.7 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Giang
Ngày gửi: 21h:16' 18-02-2025
Dung lượng: 111.7 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
Bạn có biết thành
phần chính của tớ
là khí nào không?
Tại sao bề mặt
vũng đầm lầy lại
xuất hiện các
bong bóng khí?
08
Bài 12
ALKANE
NỘI DUNG
I
Khái niệm –
danh pháp
II
Tính chất
vật lí
III
Tính chất
hóa học
IV
Nguồn alkane
trong tự nhiên Ứng dụng
I. KHÁI NIỆM –
DANH PHÁP
1. Khái niệm
Làm việc theo cặp trong một phút
1, Quan sát hình ảnh, nhận xét về đặc
điểm cấu tạo của các alkane (nguyên tố,
loại liên kết…..)
2, Nêu công thức chung của dãy đồng
đẳng alkane.
3, Viết CTPT của alkane có chứa 6 nguyên
tử carbon.
• Alkane là các hydrocarbon no, mạch hở chỉ chứa
liên kết đơn (liên kết ) C–H và C–C trong phân
tử.
• Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (với n ≥ 1).
• VD: C6H14,...
Nêu đặc điểm cấu
tạo của các phân tử
alkane?
08
1. Khái niệm
Mỗi nguyên tử carbon trong phân tử
alkane nằm ở tâm một hình tứ diện,
liên kết với bốn nguyên tử (hay
nhóm nguyên tử) nằm ở bốn đỉnh
của hình tứ diện đó.
2. Đồng phân
• Ví dụ: Đồng phân của alkane C4H10
C4H10
1, CH3 – CH2 – CH2 – CH3
2, CH3 – CH – CH3
CH3
• Các alkane chỉ có đồng phân mạch
carbon.
• Các nguyên tử carbon có từ 4 C trở
lên có đồng phân về mạch carbon.
3. Danh pháp
1, Nêu cách gọi tên các alkane
không nhánh theo danh pháp
thay thế.
2, Gọi tên alkane tương ứng với
“góc” của em theo danh pháp
thay thế.
CH3CH2CH3
CH4
CH3CH3
Làm việc theo nhóm 4,
sử dụng kĩ thuật khăn
trải bàn, hoàn thiện
nội dung PHT số 2
trong 1 phút.
CH3CH2CH2CH3
3. Danh pháp
1, Alkane mạch không nhánh
Phần tiền tố (chỉ số lượng carbon
của mạch)
ane
3. Danh pháp
3. Danh pháp
1, Alkane mạch không nhánh
CH3CH2CH2CH3
CH3CH3
ethane
butane
Phần tiền tố (chỉ số lượng carbon
của mạch)
CH3CH2CH3
CH4
ane
propane
methane
Đất ấm, ẩm ướt của đầm lầy là
môi trường sống chủ yếu cho vi
khuẩn kỵ khí sản sinh ra khí
methane; càng ấm, càng ẩm
ướt, càng nhiều khí methane
(CH4)
Tại sao bề mặt
vũng đầm lầy lại
xuất hiện các
bong bóng khí?
08
3. Danh pháp
CH3
CH3CH2CH2-?
2, Nêu cách gọi tên các alkane mạch
nhánh theo danh pháp thay thế.
2, Lưu ý khi gọi tên.
3, Gọi tên alkane tương ứng với “góc”
của em theo danh pháp thay thế.
CH3CH2CHCH3
CH3
CH3
1, Gọi tên các gốc alkyl: CH3-, C2H5-,
CH3CHCH3
CH3CHCH3
CH3
Làm việc theo nhóm 4,
sử dụng kĩ thuật khăn
trải bàn, hoàn thiện
nội dung PHT số 3
trong 2 phút.
CH3CH2CHCH3
3. Danh pháp
2, Alkane mạch nhánh
CH3-
methyl
C2H5ethyl
CH3CH2CH2propyl
Cách gọi tên
Vị trí nhóm thế alkyl
Tên nhóm thế alkyl
Tên alkane mạch chính
3. Danh pháp
Các bước gọi tên alkane mạch phân nhánh
1
2
3
Chọn mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất làm mạch chính.
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho tổng số chỉ vị trí
là nhỏ nhất
Vị trí nhóm thế alkyl
Tên nhóm thế alkyl
Tên alkane mạch chính
Dùng chữ số (1, 2, 3,...) và gạch n ối (-) đ ể ch ỉ v ị trí nhánh, nhóm cu ối cùng vi ết
liền với tên mạch chính.
Nếu có nhiều nhánh giống nhau: dùng các từ như di-(2), tri-(3), tetra- (4),... đ ể
chỉ số lượng nhóm giống nhau; tên nhánh viết theo thứ tự bảng chữ cái.
CH3 – CH – CH2 – CH3
VD: Gọi tên alkane sau:
CH3
1
Chọn mạch dài nhất, có
nhiều nhánh nhất làm
mạch chính.
CH3 – CH – CH2 – CH3
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho tổng vị trí
nhánh là nhỏ nhất
1
3
2
3
4
4
CH3 – CH – CH2 – CH3
CH3
CH3
Số chỉ vị trí nhánh
– Tên nhánh
2
3
2
1
CH3 – CH – CH2 – CH3
CH3
Nhánh ở vị trí 2
Nhánh ở vị trí 3
ĐÚNG
SAI
CH3 – CH – CH2 – CH3
tên mạch chính
ane
CH3
2 – methylbutane.
VD: Gọi tên alkane sau:
CH3
CH
CH
CH3
CH3
CH2
CH3
CH4
1
Chọn mạch dài nhất, có
nhiều nhánh nhất làm
mạch chính.
2
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có
số chỉ vị trí nhỏ nhất.
Nhánh ở vị trí 2, 3
Nhánh ở vị trí 3, 4
ĐÚNG
CH3
3
Vị trí nhóm thế
alkyl
Tên nhóm thế
alkyl
Tên alkane mạch
chính
SAI
CH
CH
CH3
CH3
CH2
CH3
CH4
2,3 – dimethylpentane.
3. Danh pháp
2, Alkane mạch nhánh
CH3CH2CHCH3
CH3
2-methylpropane
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
CH3CH2CHCH3
CH3
CH3
CH3CHCH3
CH3
2-methylbutane
CH3CHCH3
CH3
CH3CHCH3
CH3
CH3CH2CHCH3
Một số alkane có tên
riêng (tên thường)
CH3
CH3 – C – CH3
CH3
CH3 – CH – CH3
CH3
CH3 – CH – CH2 – CH3
neopentane
isobutane
isopentane
CH3
08
Câu: Gọi tên các hợp chất isobutane, isopentane, neopentane
theo danh pháp thay thế.
CH3
CH3 – C – CH3
CH3
2,2-dimethylpropane
CH3 – CH – CH3
CH3
2-methylpropane
CH3 – CH – CH2 – CH3
CH3
2-methylbutane
Câu 1
Viết các công thức cấu
tạo và gọi tên theo
danh pháp thay thế
của alkane có công
thức phân tử C5H12.
1, CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3
pentane
2, CH3 – CH – CH2 – CH3
CH3
2-methylbutane
CH3
3, CH3 – C – CH3
CH3
2,2-dimethylpropane
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. Tính chất vật lí
Dựa vào bảng hằng số vật lý của một số
alkane đầu dãy đồng đẳng, hãy điền vào chỗ
trống:
Alkane từ C1đến C4 và neopentane ở
khí
trạng thái …(1)…
Alkane từ C5 trở lên tồn tại ở trạng
lỏng
rắn
thái …(2)… hoặc …(3)…
nhẹ
Alkane đều …(4)… hơn nước. Khi số
nguyên tử carbon tăng, nhiệt độ nóng
tăng
chảy và nhiệt độ sôi …(5)…
kém tan
Alkane …(4)…
trong nước và nhẹ
tan nhiều
hơn nước, …(6)…
trong các dung
môi hữu cơ không phân cực.
Câu 4: Dựa vào bảng 12.1, em hãy nhận xét về quy luật biến
đổi nhiệt độ sôi của alkane theo phân tử khối.
Nhiệt độ sôi của
alkane tăng dần theo
phân tử khối.
Khi số nguyên tử carbon
tăng, tương tác van der
Waals giữa các phân tử
alkane tăng
III. TÍNH CHẤT
HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
Quan sát thí nghiệm giữa
bromine và hexane
1. Quan sát, nhận xét màu sắc và
tính đồng nhất của hỗn hợp phản
ứng trước và sau khi chiếu tia UV.
2. Viết phương trình hoá học ở
dạng công thức phân tử của phản
ứng xảy ra trong thí nghiệm (nếu
có), giả thiết là chỉ có một nguyên
tử hydrogen được thay thế.
1. Phản ứng thế
1, Khi được chiếu sáng nước bromine dần bị mất màu vàng nâu. Khi đun nóng
hoặc chiếu sáng sẽ xảy ra phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong alkane bằng
nguyên tử halogen. Dung dịch tách thành hai lớp.
to
2, C6H14 Br2
C6H13Br HBr
• Trong điều kiện thích hợp (được chiếu sáng hoặc
đun nóng), alkane có thể phản ứng với halogen
(chlorine, bromine) tạo các dẫn xuất halogen.
HO Ạ T Đ Ộ NG NHÓM
Nhóm 1, 3
Viết phản ứng của methane
với chlorine trong điều kiện
có chiếu sáng, tạo thành sản
phẩm thế monochlorine,
dichlorine.
Nhóm 2, 4
Viết phản ứng của
butane với bromine trong
điều kiện có chiếu sáng,
tạo thành các sản phẩm
thế monobromine.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1, 3
as
CH 4 Cl 2 CH 3Cl HCl
as
CH 3Cl Cl2 CH 2Cl 2 HCl
Nhóm 2, 4
as
CH 3CH 2 CH 2CH 3 Br2 CH 3CH 2CH 2CH 2Br HBr
as
CH 3CH 2 CH 2CH 3 Br2 CH 3CH 2CHBrCH 3 HBr
1. Phản ứng thế
CH 3CH 2 CH 2CH 3 Br2 as CH 3CH 2CH 2CH 2Br HBr
as
CH 3CH 2 CH 2CH 3 Br2 CH 3CH 2CHBrCH 3 HBr
Các alkane có từ 3
nguyên tử carbon trở
lên sẽ thu được hỗn
hợp các sản phẩm thế
monohalogen
CH3CH2CH2Cl HCl
a/s
CH3CH2CH3 Cl2
Sản phẩm phụ
CH3CHClCH3 HCl
Sản phẩm chính
Nguyên tử H ở
carbon bậc cao hơn
dễ bị thế bởi nguyên
tử halogen hơn so
với nguyên tử H ở
carbon bậc thấp →
sản phẩm chính.
Câu : Viết công thức cấu tạo các sản phẩm monobromo có thể
tạo thành trong phản ứng giữa bromine và hexane ở Thí nghiệm
1.
• CH3−CH2−CH2−CH2−CH2−CH2Br
• CH3−CH2−CH2−CH2 −CHBr −CH3
• CH3−CH2−CH2−CHBr −CH2−CH3
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1, 4
Nhóm 2, 5
1, Nêu khái niệm về
phản ứng cracking.
2, Viết phương trình
minh họa.
3, Nêu ứng dụng của
phản ứng cracking.
1, Nêu khái niệm về
phản ứng reforming.
2, Viết phương trình
minh họa.
3, Nêu ứng dụng của
phản ứng reforming.
Nhóm 3, 6
1, Có mấy loại phản
ứng oxi hóa.
2, Viết phương trình
minh họa cho từng loại.
3, Nêu ứng dụng của
từng loại.
2. Phản ứng cracking
• Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C–C (bẻ gãy
mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn
hợp các hydrocarbon có mạch carbon ngắn hơn
• Ứng dụng trong
công nghiệp lọc dầu:
3. Phản ứng reforming
• Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch
không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh
và các hydrocarbon mạch vòng nhưng không làm thay
đổi số nguyên tử carbon trong phân tử và cũng không
làm thay đổi đáng kể nhiệt độ sôi của chúng.
• Ứng dụng trong công nghiệp lọc dầu làm tăng chỉ số
octane của xăng, sản xuất aren….:
Em có bi ế t???
Chỉ số octane là một đại lượng đặc
trưng cho khả năng chống kích nổ
của nhiên liệu. Khi giá trị octane
càng cao thì khả năng chịu nén của
nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt
cháy) càng lớn.
Để duy trì chỉ số octane của xăng các nhà máy lọc dầu đã thêm MTBE (Methyl tert-butyl ether)
vào. Tuy nhiên, MTBE cũng gây ra những tác động xấu đến môi trường. Do đó, các nhà máy đã
bắt đầu sử dụng ethanol như một phụ gia thay thế nhằm tăng trị số octane.
4. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
C n H 2n 2
3n 1
to
n
n
CO2
O 2 nCO2 (n 1)H 2 O H2O
2
13
to
C4 H10
O 2 4CO 2 5H 2O
2
to
C3H8 5O 2 3CO 2 4H 2O
• Ứng dụng: cung cấp nhiệt để
đun nấu, sưởi ấm, cung cấp
năng lượng cho các ngành
công nghiệp.
• Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
• Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hoá bởi oxygen. Phản
ứng oxi hoá không hoàn toàn (tạo thành carbon monoxide
hoặc carbon) tuỳ thuộc vào điều kiện của phản ứng.
9
to
C4 H10 O 2 4CO 5H 2O
2
to
C3H8 2O 2 3C 4H 2O
4. Phản ứng oxi hóa
Quan sát thí nghiệm giữa
hexane và KMnO4.
1. Nêu hiện tượng xảy ra trong
quá trình thí nghiệm.
Dung dịch trong ống nghiệm tách
thành hai lớp, lớp dưới là KMnO4,
lớp trên là nước.
2. Hexane có phản ứng với dung
dịch KMnO4 không?
Không phản ứng
IV. CÁC NGUỒN ALKANE
TRONG TỰ NHIÊN, ỨNG DỤNG
CỦA ALKANE
1. Nguồn alkane trong tự
nhiên, điều chế alkane trong
công nghiệp
Đi ề u ch ế
Alkane thể khí
Các alkane ở thể khí chủ
yếu được lấy từ khí thiên
nhiên và khí dầu mỏ.
Alkane thể lỏng,
rắn
Chưng cất dầu mỏ
2. Ứng dụng
3. Nhiên liệu và
môi trường
3. Nhiên liệu và môi trường
3. Nhiên liệu và môi trường
Câu 8: Biogas hay khí sinh học là một hỗn hợp khí (chủ yếu là methane, chi ếm h ơn
60%) được sinh ra từ quá trình phân hủy kị khí của các ph ụ ph ẩm nông nghi ệp
(chất thải của gia súc, gia cầm, rơm, rạ,...), rác thải hữu c ơ,... M ỗi m 3 biogas có thể
cung cấp năng lượng tương đương với 0,4 kg dầu diesel ho ặc 0,6 kg xăng ho ặc 0,8
kg than. Cho biết việc sử dụng biogas có thể mang lại những lợi ích gì.
• Tạo ra nguồn năng lượng sạch và tái tạo
• Cải thiện chất lượng môi trường
• Cải thiện sức khỏe và an toàn xã hội
phần chính của tớ
là khí nào không?
Tại sao bề mặt
vũng đầm lầy lại
xuất hiện các
bong bóng khí?
08
Bài 12
ALKANE
NỘI DUNG
I
Khái niệm –
danh pháp
II
Tính chất
vật lí
III
Tính chất
hóa học
IV
Nguồn alkane
trong tự nhiên Ứng dụng
I. KHÁI NIỆM –
DANH PHÁP
1. Khái niệm
Làm việc theo cặp trong một phút
1, Quan sát hình ảnh, nhận xét về đặc
điểm cấu tạo của các alkane (nguyên tố,
loại liên kết…..)
2, Nêu công thức chung của dãy đồng
đẳng alkane.
3, Viết CTPT của alkane có chứa 6 nguyên
tử carbon.
• Alkane là các hydrocarbon no, mạch hở chỉ chứa
liên kết đơn (liên kết ) C–H và C–C trong phân
tử.
• Công thức chung của alkane: CnH2n + 2 (với n ≥ 1).
• VD: C6H14,...
Nêu đặc điểm cấu
tạo của các phân tử
alkane?
08
1. Khái niệm
Mỗi nguyên tử carbon trong phân tử
alkane nằm ở tâm một hình tứ diện,
liên kết với bốn nguyên tử (hay
nhóm nguyên tử) nằm ở bốn đỉnh
của hình tứ diện đó.
2. Đồng phân
• Ví dụ: Đồng phân của alkane C4H10
C4H10
1, CH3 – CH2 – CH2 – CH3
2, CH3 – CH – CH3
CH3
• Các alkane chỉ có đồng phân mạch
carbon.
• Các nguyên tử carbon có từ 4 C trở
lên có đồng phân về mạch carbon.
3. Danh pháp
1, Nêu cách gọi tên các alkane
không nhánh theo danh pháp
thay thế.
2, Gọi tên alkane tương ứng với
“góc” của em theo danh pháp
thay thế.
CH3CH2CH3
CH4
CH3CH3
Làm việc theo nhóm 4,
sử dụng kĩ thuật khăn
trải bàn, hoàn thiện
nội dung PHT số 2
trong 1 phút.
CH3CH2CH2CH3
3. Danh pháp
1, Alkane mạch không nhánh
Phần tiền tố (chỉ số lượng carbon
của mạch)
ane
3. Danh pháp
3. Danh pháp
1, Alkane mạch không nhánh
CH3CH2CH2CH3
CH3CH3
ethane
butane
Phần tiền tố (chỉ số lượng carbon
của mạch)
CH3CH2CH3
CH4
ane
propane
methane
Đất ấm, ẩm ướt của đầm lầy là
môi trường sống chủ yếu cho vi
khuẩn kỵ khí sản sinh ra khí
methane; càng ấm, càng ẩm
ướt, càng nhiều khí methane
(CH4)
Tại sao bề mặt
vũng đầm lầy lại
xuất hiện các
bong bóng khí?
08
3. Danh pháp
CH3
CH3CH2CH2-?
2, Nêu cách gọi tên các alkane mạch
nhánh theo danh pháp thay thế.
2, Lưu ý khi gọi tên.
3, Gọi tên alkane tương ứng với “góc”
của em theo danh pháp thay thế.
CH3CH2CHCH3
CH3
CH3
1, Gọi tên các gốc alkyl: CH3-, C2H5-,
CH3CHCH3
CH3CHCH3
CH3
Làm việc theo nhóm 4,
sử dụng kĩ thuật khăn
trải bàn, hoàn thiện
nội dung PHT số 3
trong 2 phút.
CH3CH2CHCH3
3. Danh pháp
2, Alkane mạch nhánh
CH3-
methyl
C2H5ethyl
CH3CH2CH2propyl
Cách gọi tên
Vị trí nhóm thế alkyl
Tên nhóm thế alkyl
Tên alkane mạch chính
3. Danh pháp
Các bước gọi tên alkane mạch phân nhánh
1
2
3
Chọn mạch dài nhất, có nhiều nhánh nhất làm mạch chính.
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho tổng số chỉ vị trí
là nhỏ nhất
Vị trí nhóm thế alkyl
Tên nhóm thế alkyl
Tên alkane mạch chính
Dùng chữ số (1, 2, 3,...) và gạch n ối (-) đ ể ch ỉ v ị trí nhánh, nhóm cu ối cùng vi ết
liền với tên mạch chính.
Nếu có nhiều nhánh giống nhau: dùng các từ như di-(2), tri-(3), tetra- (4),... đ ể
chỉ số lượng nhóm giống nhau; tên nhánh viết theo thứ tự bảng chữ cái.
CH3 – CH – CH2 – CH3
VD: Gọi tên alkane sau:
CH3
1
Chọn mạch dài nhất, có
nhiều nhánh nhất làm
mạch chính.
CH3 – CH – CH2 – CH3
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho tổng vị trí
nhánh là nhỏ nhất
1
3
2
3
4
4
CH3 – CH – CH2 – CH3
CH3
CH3
Số chỉ vị trí nhánh
– Tên nhánh
2
3
2
1
CH3 – CH – CH2 – CH3
CH3
Nhánh ở vị trí 2
Nhánh ở vị trí 3
ĐÚNG
SAI
CH3 – CH – CH2 – CH3
tên mạch chính
ane
CH3
2 – methylbutane.
VD: Gọi tên alkane sau:
CH3
CH
CH
CH3
CH3
CH2
CH3
CH4
1
Chọn mạch dài nhất, có
nhiều nhánh nhất làm
mạch chính.
2
Đánh số nguyên tử carbon mạch chính sao cho mạch nhánh có
số chỉ vị trí nhỏ nhất.
Nhánh ở vị trí 2, 3
Nhánh ở vị trí 3, 4
ĐÚNG
CH3
3
Vị trí nhóm thế
alkyl
Tên nhóm thế
alkyl
Tên alkane mạch
chính
SAI
CH
CH
CH3
CH3
CH2
CH3
CH4
2,3 – dimethylpentane.
3. Danh pháp
2, Alkane mạch nhánh
CH3CH2CHCH3
CH3
2-methylpropane
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
CH3CH2CHCH3
CH3
CH3
CH3CHCH3
CH3
2-methylbutane
CH3CHCH3
CH3
CH3CHCH3
CH3
CH3CH2CHCH3
Một số alkane có tên
riêng (tên thường)
CH3
CH3 – C – CH3
CH3
CH3 – CH – CH3
CH3
CH3 – CH – CH2 – CH3
neopentane
isobutane
isopentane
CH3
08
Câu: Gọi tên các hợp chất isobutane, isopentane, neopentane
theo danh pháp thay thế.
CH3
CH3 – C – CH3
CH3
2,2-dimethylpropane
CH3 – CH – CH3
CH3
2-methylpropane
CH3 – CH – CH2 – CH3
CH3
2-methylbutane
Câu 1
Viết các công thức cấu
tạo và gọi tên theo
danh pháp thay thế
của alkane có công
thức phân tử C5H12.
1, CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3
pentane
2, CH3 – CH – CH2 – CH3
CH3
2-methylbutane
CH3
3, CH3 – C – CH3
CH3
2,2-dimethylpropane
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
II. Tính chất vật lí
Dựa vào bảng hằng số vật lý của một số
alkane đầu dãy đồng đẳng, hãy điền vào chỗ
trống:
Alkane từ C1đến C4 và neopentane ở
khí
trạng thái …(1)…
Alkane từ C5 trở lên tồn tại ở trạng
lỏng
rắn
thái …(2)… hoặc …(3)…
nhẹ
Alkane đều …(4)… hơn nước. Khi số
nguyên tử carbon tăng, nhiệt độ nóng
tăng
chảy và nhiệt độ sôi …(5)…
kém tan
Alkane …(4)…
trong nước và nhẹ
tan nhiều
hơn nước, …(6)…
trong các dung
môi hữu cơ không phân cực.
Câu 4: Dựa vào bảng 12.1, em hãy nhận xét về quy luật biến
đổi nhiệt độ sôi của alkane theo phân tử khối.
Nhiệt độ sôi của
alkane tăng dần theo
phân tử khối.
Khi số nguyên tử carbon
tăng, tương tác van der
Waals giữa các phân tử
alkane tăng
III. TÍNH CHẤT
HÓA HỌC
1. Phản ứng thế
Quan sát thí nghiệm giữa
bromine và hexane
1. Quan sát, nhận xét màu sắc và
tính đồng nhất của hỗn hợp phản
ứng trước và sau khi chiếu tia UV.
2. Viết phương trình hoá học ở
dạng công thức phân tử của phản
ứng xảy ra trong thí nghiệm (nếu
có), giả thiết là chỉ có một nguyên
tử hydrogen được thay thế.
1. Phản ứng thế
1, Khi được chiếu sáng nước bromine dần bị mất màu vàng nâu. Khi đun nóng
hoặc chiếu sáng sẽ xảy ra phản ứng thế nguyên tử hydrogen trong alkane bằng
nguyên tử halogen. Dung dịch tách thành hai lớp.
to
2, C6H14 Br2
C6H13Br HBr
• Trong điều kiện thích hợp (được chiếu sáng hoặc
đun nóng), alkane có thể phản ứng với halogen
(chlorine, bromine) tạo các dẫn xuất halogen.
HO Ạ T Đ Ộ NG NHÓM
Nhóm 1, 3
Viết phản ứng của methane
với chlorine trong điều kiện
có chiếu sáng, tạo thành sản
phẩm thế monochlorine,
dichlorine.
Nhóm 2, 4
Viết phản ứng của
butane với bromine trong
điều kiện có chiếu sáng,
tạo thành các sản phẩm
thế monobromine.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1, 3
as
CH 4 Cl 2 CH 3Cl HCl
as
CH 3Cl Cl2 CH 2Cl 2 HCl
Nhóm 2, 4
as
CH 3CH 2 CH 2CH 3 Br2 CH 3CH 2CH 2CH 2Br HBr
as
CH 3CH 2 CH 2CH 3 Br2 CH 3CH 2CHBrCH 3 HBr
1. Phản ứng thế
CH 3CH 2 CH 2CH 3 Br2 as CH 3CH 2CH 2CH 2Br HBr
as
CH 3CH 2 CH 2CH 3 Br2 CH 3CH 2CHBrCH 3 HBr
Các alkane có từ 3
nguyên tử carbon trở
lên sẽ thu được hỗn
hợp các sản phẩm thế
monohalogen
CH3CH2CH2Cl HCl
a/s
CH3CH2CH3 Cl2
Sản phẩm phụ
CH3CHClCH3 HCl
Sản phẩm chính
Nguyên tử H ở
carbon bậc cao hơn
dễ bị thế bởi nguyên
tử halogen hơn so
với nguyên tử H ở
carbon bậc thấp →
sản phẩm chính.
Câu : Viết công thức cấu tạo các sản phẩm monobromo có thể
tạo thành trong phản ứng giữa bromine và hexane ở Thí nghiệm
1.
• CH3−CH2−CH2−CH2−CH2−CH2Br
• CH3−CH2−CH2−CH2 −CHBr −CH3
• CH3−CH2−CH2−CHBr −CH2−CH3
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1, 4
Nhóm 2, 5
1, Nêu khái niệm về
phản ứng cracking.
2, Viết phương trình
minh họa.
3, Nêu ứng dụng của
phản ứng cracking.
1, Nêu khái niệm về
phản ứng reforming.
2, Viết phương trình
minh họa.
3, Nêu ứng dụng của
phản ứng reforming.
Nhóm 3, 6
1, Có mấy loại phản
ứng oxi hóa.
2, Viết phương trình
minh họa cho từng loại.
3, Nêu ứng dụng của
từng loại.
2. Phản ứng cracking
• Cracking alkane là quá trình phân cắt liên kết C–C (bẻ gãy
mạch carbon) của các alkane mạch dài để tạo thành hỗn
hợp các hydrocarbon có mạch carbon ngắn hơn
• Ứng dụng trong
công nghiệp lọc dầu:
3. Phản ứng reforming
• Reforming alkane là quá trình chuyển các alkane mạch
không phân nhánh thành các alkane mạch phân nhánh
và các hydrocarbon mạch vòng nhưng không làm thay
đổi số nguyên tử carbon trong phân tử và cũng không
làm thay đổi đáng kể nhiệt độ sôi của chúng.
• Ứng dụng trong công nghiệp lọc dầu làm tăng chỉ số
octane của xăng, sản xuất aren….:
Em có bi ế t???
Chỉ số octane là một đại lượng đặc
trưng cho khả năng chống kích nổ
của nhiên liệu. Khi giá trị octane
càng cao thì khả năng chịu nén của
nhiên liệu trước khi phát nổ (đốt
cháy) càng lớn.
Để duy trì chỉ số octane của xăng các nhà máy lọc dầu đã thêm MTBE (Methyl tert-butyl ether)
vào. Tuy nhiên, MTBE cũng gây ra những tác động xấu đến môi trường. Do đó, các nhà máy đã
bắt đầu sử dụng ethanol như một phụ gia thay thế nhằm tăng trị số octane.
4. Phản ứng oxi hóa hoàn toàn
C n H 2n 2
3n 1
to
n
n
CO2
O 2 nCO2 (n 1)H 2 O H2O
2
13
to
C4 H10
O 2 4CO 2 5H 2O
2
to
C3H8 5O 2 3CO 2 4H 2O
• Ứng dụng: cung cấp nhiệt để
đun nấu, sưởi ấm, cung cấp
năng lượng cho các ngành
công nghiệp.
• Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn
• Ở nhiệt độ cao, các alkane bị oxi hoá bởi oxygen. Phản
ứng oxi hoá không hoàn toàn (tạo thành carbon monoxide
hoặc carbon) tuỳ thuộc vào điều kiện của phản ứng.
9
to
C4 H10 O 2 4CO 5H 2O
2
to
C3H8 2O 2 3C 4H 2O
4. Phản ứng oxi hóa
Quan sát thí nghiệm giữa
hexane và KMnO4.
1. Nêu hiện tượng xảy ra trong
quá trình thí nghiệm.
Dung dịch trong ống nghiệm tách
thành hai lớp, lớp dưới là KMnO4,
lớp trên là nước.
2. Hexane có phản ứng với dung
dịch KMnO4 không?
Không phản ứng
IV. CÁC NGUỒN ALKANE
TRONG TỰ NHIÊN, ỨNG DỤNG
CỦA ALKANE
1. Nguồn alkane trong tự
nhiên, điều chế alkane trong
công nghiệp
Đi ề u ch ế
Alkane thể khí
Các alkane ở thể khí chủ
yếu được lấy từ khí thiên
nhiên và khí dầu mỏ.
Alkane thể lỏng,
rắn
Chưng cất dầu mỏ
2. Ứng dụng
3. Nhiên liệu và
môi trường
3. Nhiên liệu và môi trường
3. Nhiên liệu và môi trường
Câu 8: Biogas hay khí sinh học là một hỗn hợp khí (chủ yếu là methane, chi ếm h ơn
60%) được sinh ra từ quá trình phân hủy kị khí của các ph ụ ph ẩm nông nghi ệp
(chất thải của gia súc, gia cầm, rơm, rạ,...), rác thải hữu c ơ,... M ỗi m 3 biogas có thể
cung cấp năng lượng tương đương với 0,4 kg dầu diesel ho ặc 0,6 kg xăng ho ặc 0,8
kg than. Cho biết việc sử dụng biogas có thể mang lại những lợi ích gì.
• Tạo ra nguồn năng lượng sạch và tái tạo
• Cải thiện chất lượng môi trường
• Cải thiện sức khỏe và an toàn xã hội
 







Các ý kiến mới nhất