Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 6: Hình học phẳng - Bài 3: Đoạn thẳng.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 08h:47' 22-02-2025
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích: 0 người
Hoạt động khởi động:
- Chấm hai điểm A và B trong vở ;
- Đặt cạnh thước thẳng đi qua hai điểm A và B và dung bút vạch theo
cạnh của thước thẳng đi từ A đến B. Lưu ý, không được vạch lố qua hai
điểm A và B.

Quan sát thấy, hình mà ta thu được là gì ?
Đoạn thẳng AB

ĐOẠN THẲNG
A

C
D
B

I. Hai Đoạn thẳng bằng nhau
1. Khái niệm Đoạn thẳng

Bài tập: Cho hình vẽ bên dưới:

Hãy chỉ ra điểm thuộc đoạn thẳng OI; Điểm không
thuộc đoạn thẳng OI.

Giải
Quan sát hình vẽ trên, ta thấy:
- Điểm thuộc đoạn thẳng OI: O; A; I.
- Điểm thuộc đoạn thẳng OI: B.

Giải
Quan sát hình 41, ta thấy:
- Các điểm thuộc đoạn thẳng IK là: I, K,
P, Q.
- Các điểm không thuộc đoạn thẳng IK là
T, R.

2) Hai Đoạn thẳng bằng nhau

Thông qua hoạt động 2, ta hình dung được hai đoạn thẳng bằng nhau
khi hai đoạn thẳng đó có cùng độ dài. Đồng thời trong sách cũng đưa
ra cách kí hiệu hai đoạn thẳng bằng nhau như sau:

Bài 1 trang 87: Quan sát Hình 49 và cho biết: điểm nào
thuộc đoạn thẳng MN, điểm nào không thuộc đoạn thẳng
MN.

Giải

Quan sát hình 41, ta thấy:
- Các điểm thuộc đoạn thẳng IK là: I, K,
P, Q.
- Các điểm không thuộc đoạn thẳng IK là
T, R.

Giải
Quan sát hình 49, ta thấy:
- Các điểm thuộc đoạn thẳng MN là: M,
N, P.
- Các điểm không thuộc đoạn thẳng MN
là Q.

Bài 2 trang 88 Toán lớp 6 Tập 2: Vẽ đoạn thẳng
PQ. Vẽ điểm I thuộc đoạn thẳng PQ và điểm K
không thuộc đoạn thẳng PQ.
Giải

CỦNG CỐ

Bài tập: Kể tên các đoạn thẳng có trong
hình vẽ dưới đây:

Các đoạn thẳng có trên hình vẽ là: MN; MQ; NQ; ML;
LP; MP; NP; QL.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại nội dung đã học trên lớp.
- Đọc trước nội dung II, III trang 85, 86, 87.

Ở tiết trước trong phần hai đoạn thẳng bằng nhau chúng ta
đã biết hai đoạn thẳng bằng nhau khi chúng có cùng độ
dài. Như vậy, làm thế nào để đo độ dài đoạn thẳng thì
trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về
vấn đề này thông qua nội dung II trong sách trang 85

II. Độ dài Đoạn thẳng
1. Đo Đoạn thẳng

Thông qua phần hướng dẫn ở trên, ta rút ra được cách
đo một đoạn thẳng như sau:
- Dùng thước có đo độ dài (thước có chia đơn vị mm, cm,….)
- Đặt cạnh của thước đi qua hai điểm đầu mút của đoạn thẳng
cần đo sau cho một đầu mút của đoạn thẳng trùng với vạch số 0
của thước .
- Quan sát đầu mút còn lại trùng với vạch nào của thước từ đó
kết luận độ dài của đoạn thẳng.

2. So sánh hai đoạn thẳng

Giải
3 cm

3 cm
2 cm

AB > CD;  AB = EG

Thông qua hoạt động 3 ở trên, ta rút ra được cách so
sánh hai đoạn thẳng như sau:

Giải
Sử dụng thước đo độ dài để đo độ
dài các đoạn thẳng trên Hình 45, ta
được:
AB = 1,5 cm;
AC = 2 cm;
BC = 2,5 cm.
Vì 1,5 < 2 < 2,5 nên AB < AC < BC.
Vậy độ dài các đoạn thẳng theo thứ
tự từ nhỏ đến lớn là: AB; AC; BC.

IV. Trung điểm của đoạn thẳng

MA = MB. 

Thông qua hoạt động 4 ở trên, ta có khái niệm về trung
điểm của đoạn thẳng như sau:

Thông qua ví dụ 4 ở trên, ta rút ra chú ý về trung
điểm của đoạn thẳng như sau:

CỦNG CỐ

Bài tập: Quan sát, so sánh độ dài các đoạn thẳng AB, AC,
CD ở Hình 25 rồi điền vào ? để hoàn thành các phát biểu sau:
a) Điểm A không là trung điểm của đoạn thẳng BC vì ?.
b) Điểm C không là trung điểm của đoạn thẳng ? vì C không
thuộc đoạn thẳng ?.
c) Điểm C là trung điểm của đoạn thẳng ? vì ?.

Giải
a) Điểm A không là trung điểm của đoạn
thẳng BC vì A không thuộc đoạn thẳng BC.
b) Điểm C không là trung điểm của đoạn
thẳng AB vì C không thuộc đoạn thẳng AB.
c) Điểm C là trung điểm của đoạn
thẳng BD vì điểm C thuộc đoạn thẳng BD
và BC = CD.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại nội dung đã học trên lớp.
-Giải các bài tập 3, 4, 5, 6 trong SGK trang 88

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Đoạn thẳng là gì ?
Câu 2: Hai đoạn thẳng bằng nhau khi nào?
Câu 3: Để so sánh hai đoạn thẳng, ta dựa vào yếu tố nào?
Câu 4: Một điểm M được gọi là trung điểm của đoạn thẳng
AB khi nào?

GIẢI BÀI TẬP TRONG SGK

Giải

Bài 4 trang 88 Toán lớp 6 Tập 2: Quan sát Hình 50.
a) Điểm I thuộc những đoạn thẳng nào? 
b) Điểm I là trung điểm của những đoạn thẳng nào? 
c) Điểm A không thuộc những đoạn thẳng nào? 

Giải
 a)

I thuộc đoạn thẳng IA; IB; IC; ID; AB;
CD.
b) I là trung điểm của đoạn AB; CD.
c) Điểm A không thuộc các đoạn thẳng IC,
ID, CD; IB.

Bài 5 trang 88 Toán lớp 6 Tập 2: Trong Hình 51, biết AB
= 4cm, BC = 7cm, CD = 3cm, AD = 9cm.
a) Tính độ dài đường gấp khúc ABCD. 
b) So sánh độ dài đường gấp khúc ABCD và độ dài đoạn
thẳng AD. 

Giải
a) Độ dài đường gấp khúc ABCD
bằng độ dài đoạn AB cộng độ dài
đoạn BC cộng độ dài đoạn CD và
bằng: 4 + 7 + 3 = 14 (cm).
b) Vì 14 > 9 nên độ dài đường
gấp khúc ABCD lớn hơn độ dài
đoạn thẳng AD.
Vậy độ dài đường gấp khúc
ABCD lớn hơn độ dài đoạn thẳng
AD.

Bài 6 trang 88: Hãy tìm một số hình ảnh về đoạn
thẳng và trung điểm của đoạn thẳng trong thực tiễn.
Giải

CỦNG CỐ

Bài tập: Quan sát Hình 24 và đọc tên trung điểm của đoạn
thẳng:

Trong hình trên có điểm A là trung điểm của OB;
O là trung điểm của CD và EF.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại nội dung đã học trên lớp.
- Đọc phần “Có thể em chưa biết” trang
- Đọc trước bài “Tia”
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓