Tập 2 - CĐ 3: Mái trường mến yêu - Bài 5: Bác trống trường.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị oanh
Ngày gửi: 19h:10' 23-02-2025
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 1045
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị oanh
Ngày gửi: 19h:10' 23-02-2025
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 1045
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC XUÂN HÒA
MÔN: TIẾNG VIỆT 1
Giáo viên thực hiện: Trịnh Thị
Oanh
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 5: Bác trống trường
1. Khởi động
1. Quan sát lễ khai giảng năm học:
- Thảo luận nhóm đôi chia sẻ
với bạn về các câu hỏi sau
+ Em thấy những gì trong
tranh?
+ Trong tranh đồ vật nào
quen thuộc nhất? Nó dùng để
làm gì?
Bài 5: Bác trống trường
Bài 5: Bác trống trường
Tôi là trống trường. Thân hình tôi đẫy đà, nước da
nâu bóng. Học trò thường gọi tôi là bác trống. Có lẽ vì
các bạn thấy tôi ở trường lâu lắm rồi. Chính tôi cũng
không biết mình đến đây tự bao giờ.
Hằng ngày tôi giúp các bạn học trò ra vào lớp đúng
giờ. Ngày khai trường, tiếng tôi dõng dạc “tùng…
tùng….tùng….”, báo hiệu một năm học mới.
Bây giờ có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng
cũng “reng….reng…..reng….” báo giờ học. Nhưng tôi
vẫn là người bạn thân thiết của các cô cậu học trò.
2. Đọc
dõng dạc
eng
chuông điện
thỉnh thoảng
Ngày khai trường, tiếng tôi dõng dạc “tùng … tùng
… tùng”, báo hiệu một năm học mới.//
Bây giờ, có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng
cũng “reng … reng….reng” báo giờ học.//
Nhưng tôi vẫn là người bạn thân thiết của các cô
cậu học trò.//
Bài 5: Bác trống trường
Đọc đoạn
1 Tôi là trống trường. Thân hình tôi đẫy đà, nước da
nâu bóng. Học trò thường gọi tôi là bác trống. Có lẽ vì các
bạn thấy tôi ở trường lâu lắm rồi. Chính tôi cũng không
biết mình đến đây tự bao giờ.
2 Hằng ngày tôi giúp các bạn học trò ra vào lớp đúng
giờ. Ngày khai trường, tiếng tôi dõng dạc “tùng…
tùng….tùng….”, báo hiệu một năm học mới.
3 Bây giờ có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng cũng
“reng….reng…..reng….” báo giờ học. Nhưng tôi vẫn là
người bạn thân thiết của các cô cậu học trò.
Giải nghĩa từ ngữ:
nâu bóng
đẫy đà
báo hiệu
3. Trả lời câu hỏi Bài 5: Bác trống trường
Tôi là trống trường. Thân hình tôi đẫy đà, nước da
nâu bóng. Học trò thường gọi tôi là bác trống. Có lẽ vì các
bạn thấy tôi ở trường lâu lắm rồi. Chính tôi cũng không
biết mình đến đây tự bao giờ.
Hằng ngày tôi giúp các bạn học trò ra vào lớp đúng giờ.
Ngày khai trường, tiếng tôi dõng dạc “ tùng…
tùng….tùng...”, báo hiệu một năm học mới.
Bây giờ có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng cũng
“reng….reng…..reng….” báo giờ học. Nhưng tôi vẫn là
người bạn thân thiết của các cô cậu học trò.
c.
b. Ngày
Hằng
Trống
khai
ngày,
trường
trường,
trốngcótrường
tiếng
vẻ ngoài
trống
giúpnhư
báo
họcthế
hiệu
sinh
nào?
điều
việc gì?
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi
- Hằng ngày, trống trường giúp học sinh ra
….vào lớp đúng giờ.
Hằng ngày, trống trường giúp học
sinhlớp đúng giờ.
ra vào
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết
vào vở
Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức
chờ đón ngày
…….khai trường.
Năm nào cũng vậy, chúng em háo
chờhức
đón ngày khai trường.
Bác trống trường
Tôi là trống trường. Thân hình tôi
đẫy đà, nước da nâu bóng. Học trò
thường gọi tôi là bác trống. Có lẽ vì
các bạn thấy tôi ở trường lâu lắm rồi.
Chính tôi cũng không biết mình đến
đây từ bao giờ.
6. Quan sát tranh và để nói theo tranh
- Sử dụng từ trong khung
để nói về bức tranh
7. Nghe viết
Thỉnh thoảng có chuông điện
báo giờ học. Nhưng trống
trường vẫn là người bạn gần gũi
của học sinh.
8. Tìm trong và ngoài bài đọc Bác
trống trường từ ngữ có tiếng chứa
vần ang, an, au, ao.
ang: làng, sàng, bàng, trang, rang….
an:
au:
ao:
bàn, nhãn, can, màn, giàn, …..
rau, cau, mau, lau, màu…..
cao, báo, táo, nhão….
9. Đọc và giải câu đố
Ở lớp mặc áo xanh, đen
Với anh phấn trắng đã thành bạn thân
(Là cái gì?)
“Reng … reng” là tiếng của tôi
Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay
(Là cái gì?)
Bài tập bắt buộc
Câu 1 (Trang 26 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Nối A với B
Câu 2 (Trang 26 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu
a. bàn ghế, mùi, còn, gỗ, thơm
Bàn ghế còn thơm mùi gỗ.
b. người bạn, là, trống trường, của chúng tôi, thân thiết
Trống trường là người bạn thân
thiết của chúng tôi.
Bài tập tự chọn
Câu 1 (Trang 27 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Điền vào chỗ trống
a. uôi hay ui?
Không ai biết bác trống trường bao nhiêu t......
uổi
b. ươi hay ưi?
Các bạn say mê đá cầu d….. sân
ưới trường.
Câu 2 (Trang 27 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống:
Mở ……....(trang/
tran) vở mới
trang
Chép bài đầu ..........
năm (lăm/ năm)
Tay cứ …..
………...(run
run/ dun dun)
run
run
Mực ơi, thơm quá!
Thước ngoan bên cặp
Bút ngoan trong
……... (trong/ chong) tay
Ai cũng tuyệt hay
sao
Bé “thua”…….. (sao/
xao) được?
(Theo Cao Xuân Sơn)
Câu 3 (Trang 27 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Nối A với B
CẢM ƠN QUÝ
THẦY CÔ VÀ
CÁC EM
MÔN: TIẾNG VIỆT 1
Giáo viên thực hiện: Trịnh Thị
Oanh
Thứ ba ngày 15 tháng 3 năm 2022
Tiếng Việt
Bài 5: Bác trống trường
1. Khởi động
1. Quan sát lễ khai giảng năm học:
- Thảo luận nhóm đôi chia sẻ
với bạn về các câu hỏi sau
+ Em thấy những gì trong
tranh?
+ Trong tranh đồ vật nào
quen thuộc nhất? Nó dùng để
làm gì?
Bài 5: Bác trống trường
Bài 5: Bác trống trường
Tôi là trống trường. Thân hình tôi đẫy đà, nước da
nâu bóng. Học trò thường gọi tôi là bác trống. Có lẽ vì
các bạn thấy tôi ở trường lâu lắm rồi. Chính tôi cũng
không biết mình đến đây tự bao giờ.
Hằng ngày tôi giúp các bạn học trò ra vào lớp đúng
giờ. Ngày khai trường, tiếng tôi dõng dạc “tùng…
tùng….tùng….”, báo hiệu một năm học mới.
Bây giờ có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng
cũng “reng….reng…..reng….” báo giờ học. Nhưng tôi
vẫn là người bạn thân thiết của các cô cậu học trò.
2. Đọc
dõng dạc
eng
chuông điện
thỉnh thoảng
Ngày khai trường, tiếng tôi dõng dạc “tùng … tùng
… tùng”, báo hiệu một năm học mới.//
Bây giờ, có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng
cũng “reng … reng….reng” báo giờ học.//
Nhưng tôi vẫn là người bạn thân thiết của các cô
cậu học trò.//
Bài 5: Bác trống trường
Đọc đoạn
1 Tôi là trống trường. Thân hình tôi đẫy đà, nước da
nâu bóng. Học trò thường gọi tôi là bác trống. Có lẽ vì các
bạn thấy tôi ở trường lâu lắm rồi. Chính tôi cũng không
biết mình đến đây tự bao giờ.
2 Hằng ngày tôi giúp các bạn học trò ra vào lớp đúng
giờ. Ngày khai trường, tiếng tôi dõng dạc “tùng…
tùng….tùng….”, báo hiệu một năm học mới.
3 Bây giờ có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng cũng
“reng….reng…..reng….” báo giờ học. Nhưng tôi vẫn là
người bạn thân thiết của các cô cậu học trò.
Giải nghĩa từ ngữ:
nâu bóng
đẫy đà
báo hiệu
3. Trả lời câu hỏi Bài 5: Bác trống trường
Tôi là trống trường. Thân hình tôi đẫy đà, nước da
nâu bóng. Học trò thường gọi tôi là bác trống. Có lẽ vì các
bạn thấy tôi ở trường lâu lắm rồi. Chính tôi cũng không
biết mình đến đây tự bao giờ.
Hằng ngày tôi giúp các bạn học trò ra vào lớp đúng giờ.
Ngày khai trường, tiếng tôi dõng dạc “ tùng…
tùng….tùng...”, báo hiệu một năm học mới.
Bây giờ có thêm anh chuông điện, thỉnh thoảng cũng
“reng….reng…..reng….” báo giờ học. Nhưng tôi vẫn là
người bạn thân thiết của các cô cậu học trò.
c.
b. Ngày
Hằng
Trống
khai
ngày,
trường
trường,
trốngcótrường
tiếng
vẻ ngoài
trống
giúpnhư
báo
họcthế
hiệu
sinh
nào?
điều
việc gì?
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi
- Hằng ngày, trống trường giúp học sinh ra
….vào lớp đúng giờ.
Hằng ngày, trống trường giúp học
sinhlớp đúng giờ.
ra vào
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết
vào vở
Năm nào cũng vậy, chúng em háo hức
chờ đón ngày
…….khai trường.
Năm nào cũng vậy, chúng em háo
chờhức
đón ngày khai trường.
Bác trống trường
Tôi là trống trường. Thân hình tôi
đẫy đà, nước da nâu bóng. Học trò
thường gọi tôi là bác trống. Có lẽ vì
các bạn thấy tôi ở trường lâu lắm rồi.
Chính tôi cũng không biết mình đến
đây từ bao giờ.
6. Quan sát tranh và để nói theo tranh
- Sử dụng từ trong khung
để nói về bức tranh
7. Nghe viết
Thỉnh thoảng có chuông điện
báo giờ học. Nhưng trống
trường vẫn là người bạn gần gũi
của học sinh.
8. Tìm trong và ngoài bài đọc Bác
trống trường từ ngữ có tiếng chứa
vần ang, an, au, ao.
ang: làng, sàng, bàng, trang, rang….
an:
au:
ao:
bàn, nhãn, can, màn, giàn, …..
rau, cau, mau, lau, màu…..
cao, báo, táo, nhão….
9. Đọc và giải câu đố
Ở lớp mặc áo xanh, đen
Với anh phấn trắng đã thành bạn thân
(Là cái gì?)
“Reng … reng” là tiếng của tôi
Ra chơi, vào học, tôi thời báo ngay
(Là cái gì?)
Bài tập bắt buộc
Câu 1 (Trang 26 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Nối A với B
Câu 2 (Trang 26 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết lại câu
a. bàn ghế, mùi, còn, gỗ, thơm
Bàn ghế còn thơm mùi gỗ.
b. người bạn, là, trống trường, của chúng tôi, thân thiết
Trống trường là người bạn thân
thiết của chúng tôi.
Bài tập tự chọn
Câu 1 (Trang 27 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Điền vào chỗ trống
a. uôi hay ui?
Không ai biết bác trống trường bao nhiêu t......
uổi
b. ươi hay ưi?
Các bạn say mê đá cầu d….. sân
ưới trường.
Câu 2 (Trang 27 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2 )
Chọn từ ngữ đúng điền vào chỗ trống:
Mở ……....(trang/
tran) vở mới
trang
Chép bài đầu ..........
năm (lăm/ năm)
Tay cứ …..
………...(run
run/ dun dun)
run
run
Mực ơi, thơm quá!
Thước ngoan bên cặp
Bút ngoan trong
……... (trong/ chong) tay
Ai cũng tuyệt hay
sao
Bé “thua”…….. (sao/
xao) được?
(Theo Cao Xuân Sơn)
Câu 3 (Trang 27 VBT Tiếng Việt lớp 1 Tập 2)
Nối A với B
CẢM ƠN QUÝ
THẦY CÔ VÀ
CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất