KNTT - Bài 26. Quần xã sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Ngọc Linh
Ngày gửi: 19h:45' 26-02-2025
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 492
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Ngọc Linh
Ngày gửi: 19h:45' 26-02-2025
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 492
Số lượt thích:
0 người
Chương 7. SINH THÁI HỌC QUẦN XÃ
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT
Tác động qua lại giữa
các QT trong QX
QUẦN THỂ
A
QUẦN THỂ
C
QUẦN THỂ
B
Tương tác giữa QT với
các nhân tố sinh thái
Hình: Sơ đồ thành phần cấu trúc của
quần xã sinh vật
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT
- Quần xã sinh vật: là tập hợp gồm các quần thể thuộc
nhiều loài khác nhau. Cùng sống trong cùng không gian
và khoảng thời gian nhất định. Giữa các loài có mối quan
hệ qua lại (đặc biệt là quan hệ dinh dưỡng, nơi ở,...), gắn
bó với nhau như một thể thống nhất.
- Đặc điểm quần xã:
+ Quần xã là một hệ mở.
+ Có khả năng tự điều chỉnh.
+ Thường xuyên có sự trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng
giữa các loài trong quần xã, giữa quần xã với mói trường vô sinh.
QUẦN XÃ VÙNG ĐẦM LẦY
QUẦN XÃ RỪNG NHIỆT ĐỚI
QUẦN XÃ RUỘNG LÚA
QUẦN XÃ SA MẠC
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
Quần xã sinh vật có những
đặc trưng cơ bản nào?
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
Đặc
trưng
Nội
dung
Thành phần loài
- Thành phần loài được
thể hiện qua số lượng
loài trong quần xã, số
lượng loài càng lớn thì
tính ổn định của quần
xã càng cao.
- Một số loài tiêu biểu:
+ Loài ưu thế
+ Loài đặc trưng
+ Loài chủ chốt.
- Khi thành phần loài bị
thay đổi có thể dẫn đến
biến động về cấu trúc,
mối quan hệ giữa các
loài và môi trường sống.
Đa dạng của quần Cấu trúc không gian Cấu trúc dinh d
xã
ưỡng
- Độ đa dạng của quần
xã được thể hiện qua
số lượng loài và tỉ lệ
số cá thể của mỗi loài
so với tổng số cá thể
trong quần xã (độ
phong phú của quần
xã).
- Quần xã có số lượng
loài càng lớn và độ
phong phú của các loài
càng đồng đều thì độ
đa dạng càng cao, tính
ổn định càng lớn.
- Cấu trúc không gian là
sự phân bố cá thể của tất
cả các loài trong quần xã.
- Phân bố của các cá thể
trong quần xã có xu
hướng làm giảm mức độ
cạnh tranh và tăng khả
năng sử dụng hiệu quả
nguồn sống, đảm bảo sự
ổn định trong quần xã.
-Có 2 kiểu phân bố chính
+ Phân bố theo chiều
thẳng đứng.
+ Phân bố theo chiều
ngang.
- Cấu trúc dinh
dưỡng là đặc điểm
về mối quan hệ
thức ăn giữa các
loài sinh vật trong
quần xã.
- Dựa vào mối
quan
hệ
dinh
dưỡng, các loài
trong quần xã được
chia thành 3 nhóm
chính:
+ Sinh vật sản xuất
+ Sinh vật tiêu thụ
+ Sinh vật phân
giải.
1.Thành phần loài
Loài A có thể là loài ưu
thế
1. Vì sao các loài thực vật
thân gỗ lớn là nhóm loài
ưu thế trong rừng mưa
nhiệt đới? Từ đó nêu khái
niệm loài ưu thế, lấy ví dụ.
Loài A là loài đặc trưng (về số lượng)
2. Vì sao đước, sú, vẹt là
những loài đặc trưng
trong quần xã rừng
ngập mặn? Từ đó nêu
khái niệm loài đặc
trưng, lấy ví dụ.
3. Vì sao sư tử được xem là
loài chủ chốt trên quần xã
đồng cỏ? Từ đó nêu khái
niệm loài chủ chốt.
Rừng Tràm U Minh
Rừng Thông ở Đà Lạt
2. Đa dạng của quần xã
Quan sát hình : hai quần xã giả định A,B có số
lượng loài giống nhau nhưng có độ phong phú khác
nhau nên độ đa dạng của hai quần xã này khác
nhau.
Quần xã B đa dạng hơn vì có số loài nhiều hơn (6
loài) so với quần xã A (5 loài), mặt khác, độ phong
phú của quần xã B cũng đồng đều hơn.
→ Độ đa dạng quần xã sinh vật thay đổi theo xu
hướng giảm dần khi di chuyển từ vĩ độ thấp đến
vĩ độ cao, từ chân núi lên đỉnh núi, từ bờ đến
khơi xa và từ tầng mặt xuống các lớp nước sâu.
Ví dụ
Đặc
điểm
Ứng
dụng
Phân bố theo chiều thẳng đứng
ởỞrừng
đới,
thực
vậtvật
phân
tầngtầng
theotheo
nhu nhu
cầu
rừngmưa
mưanhiệt
nhiệt
đới,
thực
phân
ánh
của mỗi
loài. loài.
Sự phân
tầng của
cầu sáng
ánh sáng
của nhóm
mỗi nhóm
Sự phân
tầngthực
của
vật
phân
tầng của
vật như
thựcdẫn
vậttới
dẫnsựtới
sự phân
tầngcác
củaloài
các động
loài động
vật
chim,
côn trùng
sống sống
trên trên
tán lá,
trưởng,
sóc sóc
leo
như chim,
côn trùng
tánlinh
lá, linh
trưởng,
trèo
trên trên
cànhcành
cây,cây,
mộtmột
sốsốloài
leo trèo
loàibòbòsát,
sát, giun
giun tròn,...
sống
sốngtrên
trênmặt
mặtđất
đấthay
haytrong
trongcác
cáctầng
tầngđất
đấtkhác
khácnhau.
nhau.
Sinh vật
vật phân
phân tầng
tầng theo
theo nhu
nhu cầu ánh sáng, dinh
Sinh
dưỡng,có
cóvai
vaitròtrògiảm
giảmápáp
cạnh
tranh,
khai
dưỡng,
lựclực
cạnh
tranh,
khai
thácthác
tốt
tốt nguồn
từ môi
trường.
nguồn
sốngsống
từ môi
trường.
Trồng xen
xengiữa
giữacây
câyưaưa
sáng
– cây
bóng
(bắpTrồng
sáng
– cây
chịuchịu
bóng
(bắplạc)
lạc) kết hợp nhiều loài cá trong 1 ao nuôi: cá tầng
Nuôi
Nuôicákết
hợp
nhiều
loài cá
mặt,
tầng
giữa,
cá tầng
đáy.trong 1 ao nuôi: cá tầng
mặt, cá tầng giữa, cá tầng đáy.
Phân bố theo chiều ngang
phân bố từ ven bờ tới khơi xa, từ
đồng bằng đến vùng núi, từ chân núi
Phân bố từ ven bờ tới khơi xa, từ
đến đỉnh núi,...
đồng bằng đến vùng núi, từ chân núi
đến đỉnh núi,...
Các loài sinh vật
vật trong
trong quần
quần xã
xã phân
phân
bố theo vành đai,
đai, tương
tương ứng
ứng với
với
những thay đổi của môi trường.
Trồng rừng từ đỉnh núi – sườn núi –
16
chân
Trồngnúi
rừng từ đỉnh núi – sườn núi
– chân núi
4. Cấu trúc dinh dưỡng
- Em hãy chú thích các kí hiệu I, II, III trong hình và
nêu vai trò của các nhóm sinh vật ?
Chú thích các kí hiệu I, II, III trong hình và nêu vai trò của các
nhóm sinh vật I, II, III
I - Sinh vật sản xuất:
+ Sử dụng năng lượng ánh sáng hoặc hoá học để chuyển hoá CO 2 thành chất
hữu cơ.
+ Gồm thực vật, tảo, vi khuẩn quang hợp và các vi khuẩn hoá tự dưỡng.
+ Cung cấp nguồn dinh dưỡng (năng lượng) cho các sinh vật khác trong quần
xã.
II - Sinh vật tiêu thụ:
+ Không có khả năng chuyển hoá CO2 thành chất hữu cơ.
+ Chỉ có khả năng sử dụng các chất hữu cơ có sẵn từ các sinh vật khác.
+ Gồm các loài động vật, các nhóm: nhóm ăn thực vật, nhóm ăn thịt và nhóm ăn
tạp.
III - Sinh vật phân giải:
+ Sử dụng chất dinh dưỡng từ xác của các sinh vật khác (mùn bã hữu cơ) làm
nguồn dinh dưỡng.
+ Gồm nấm và nhiều loài vi khuẩn.
CỦNG CỐ
CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
Câu 1: Tập hợp gồm các quần thể của nhiều loài khác nhau, cùng sống
trong một không gian, thời gian nhất định, gắn bó với nhau như một
thể thống nhất qua mối quan hệ dinh dưỡng và nơi ở được gọi là gì?
A. Quần thể.
B. Hệ sinh thái.
C. Sinh quyển. D. Quần xã.
CỦNG CỐ
CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Câu 2: Sơ đồ minh hoạ các mối
quan hệ trong quần xã:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay
Sai về sơ đồ?
a. Ít nhất có 3 loài trong quần xã
trên.
b. Tất cả các loài đều phải có mối
quan hệ dinh dưỡng trực tiếp nhau.
c. Các loài trong quần xã có tác động
qua lại với nhau cũng như tác động
qua lại với môi trường.
d. Nhờ mối quan hệ đối địch và hỗ
trợ giữa các quần thể mà quần xã ổn
định và tồn tại lâu dài.
ĐÁP ÁN ĐÚNG: A – C – D
CỦNG CỐ
CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN:
Câu 3: Khi nói về đặc điểm quần xã, có bao nhiêu phát biểu nào sau
đây đúng?
I. Có những quần xã lớn như rừng mưa nhiệt đới, đồng cỏ,...
II. Quần xã là một hệ mở có khả năng tự điều chỉnh.
III. Giữa các loài trong quần xã, giữa quần xã với môi trường vô sinh
thường xuyên có sự trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng.
IV. Bất kì quần xã nào cũng có mối quan hệ gắn bó trong nội bộ quần
xã mà không có tác động qua lại với môi trường.
Đáp án: 3 (I,II,III)
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Phân biệt quần thể với quần xã
Điểm phân biệt
1. Khái niệm
2. Các đặc trưng cơ
bản
3. Cơ chế đảm bảo
cân bằng sinh
thái
Quần thể
Quần xã
DẶN DÒ
• Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bị bài tiếp theo.
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT
II. MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT
Tác động qua lại giữa
các QT trong QX
QUẦN THỂ
A
QUẦN THỂ
C
QUẦN THỂ
B
Tương tác giữa QT với
các nhân tố sinh thái
Hình: Sơ đồ thành phần cấu trúc của
quần xã sinh vật
I. KHÁI NIỆM QUẦN XÃ SINH VẬT
- Quần xã sinh vật: là tập hợp gồm các quần thể thuộc
nhiều loài khác nhau. Cùng sống trong cùng không gian
và khoảng thời gian nhất định. Giữa các loài có mối quan
hệ qua lại (đặc biệt là quan hệ dinh dưỡng, nơi ở,...), gắn
bó với nhau như một thể thống nhất.
- Đặc điểm quần xã:
+ Quần xã là một hệ mở.
+ Có khả năng tự điều chỉnh.
+ Thường xuyên có sự trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng
giữa các loài trong quần xã, giữa quần xã với mói trường vô sinh.
QUẦN XÃ VÙNG ĐẦM LẦY
QUẦN XÃ RỪNG NHIỆT ĐỚI
QUẦN XÃ RUỘNG LÚA
QUẦN XÃ SA MẠC
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
Quần xã sinh vật có những
đặc trưng cơ bản nào?
II. CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
Đặc
trưng
Nội
dung
Thành phần loài
- Thành phần loài được
thể hiện qua số lượng
loài trong quần xã, số
lượng loài càng lớn thì
tính ổn định của quần
xã càng cao.
- Một số loài tiêu biểu:
+ Loài ưu thế
+ Loài đặc trưng
+ Loài chủ chốt.
- Khi thành phần loài bị
thay đổi có thể dẫn đến
biến động về cấu trúc,
mối quan hệ giữa các
loài và môi trường sống.
Đa dạng của quần Cấu trúc không gian Cấu trúc dinh d
xã
ưỡng
- Độ đa dạng của quần
xã được thể hiện qua
số lượng loài và tỉ lệ
số cá thể của mỗi loài
so với tổng số cá thể
trong quần xã (độ
phong phú của quần
xã).
- Quần xã có số lượng
loài càng lớn và độ
phong phú của các loài
càng đồng đều thì độ
đa dạng càng cao, tính
ổn định càng lớn.
- Cấu trúc không gian là
sự phân bố cá thể của tất
cả các loài trong quần xã.
- Phân bố của các cá thể
trong quần xã có xu
hướng làm giảm mức độ
cạnh tranh và tăng khả
năng sử dụng hiệu quả
nguồn sống, đảm bảo sự
ổn định trong quần xã.
-Có 2 kiểu phân bố chính
+ Phân bố theo chiều
thẳng đứng.
+ Phân bố theo chiều
ngang.
- Cấu trúc dinh
dưỡng là đặc điểm
về mối quan hệ
thức ăn giữa các
loài sinh vật trong
quần xã.
- Dựa vào mối
quan
hệ
dinh
dưỡng, các loài
trong quần xã được
chia thành 3 nhóm
chính:
+ Sinh vật sản xuất
+ Sinh vật tiêu thụ
+ Sinh vật phân
giải.
1.Thành phần loài
Loài A có thể là loài ưu
thế
1. Vì sao các loài thực vật
thân gỗ lớn là nhóm loài
ưu thế trong rừng mưa
nhiệt đới? Từ đó nêu khái
niệm loài ưu thế, lấy ví dụ.
Loài A là loài đặc trưng (về số lượng)
2. Vì sao đước, sú, vẹt là
những loài đặc trưng
trong quần xã rừng
ngập mặn? Từ đó nêu
khái niệm loài đặc
trưng, lấy ví dụ.
3. Vì sao sư tử được xem là
loài chủ chốt trên quần xã
đồng cỏ? Từ đó nêu khái
niệm loài chủ chốt.
Rừng Tràm U Minh
Rừng Thông ở Đà Lạt
2. Đa dạng của quần xã
Quan sát hình : hai quần xã giả định A,B có số
lượng loài giống nhau nhưng có độ phong phú khác
nhau nên độ đa dạng của hai quần xã này khác
nhau.
Quần xã B đa dạng hơn vì có số loài nhiều hơn (6
loài) so với quần xã A (5 loài), mặt khác, độ phong
phú của quần xã B cũng đồng đều hơn.
→ Độ đa dạng quần xã sinh vật thay đổi theo xu
hướng giảm dần khi di chuyển từ vĩ độ thấp đến
vĩ độ cao, từ chân núi lên đỉnh núi, từ bờ đến
khơi xa và từ tầng mặt xuống các lớp nước sâu.
Ví dụ
Đặc
điểm
Ứng
dụng
Phân bố theo chiều thẳng đứng
ởỞrừng
đới,
thực
vậtvật
phân
tầngtầng
theotheo
nhu nhu
cầu
rừngmưa
mưanhiệt
nhiệt
đới,
thực
phân
ánh
của mỗi
loài. loài.
Sự phân
tầng của
cầu sáng
ánh sáng
của nhóm
mỗi nhóm
Sự phân
tầngthực
của
vật
phân
tầng của
vật như
thựcdẫn
vậttới
dẫnsựtới
sự phân
tầngcác
củaloài
các động
loài động
vật
chim,
côn trùng
sống sống
trên trên
tán lá,
trưởng,
sóc sóc
leo
như chim,
côn trùng
tánlinh
lá, linh
trưởng,
trèo
trên trên
cànhcành
cây,cây,
mộtmột
sốsốloài
leo trèo
loàibòbòsát,
sát, giun
giun tròn,...
sống
sốngtrên
trênmặt
mặtđất
đấthay
haytrong
trongcác
cáctầng
tầngđất
đấtkhác
khácnhau.
nhau.
Sinh vật
vật phân
phân tầng
tầng theo
theo nhu
nhu cầu ánh sáng, dinh
Sinh
dưỡng,có
cóvai
vaitròtrògiảm
giảmápáp
cạnh
tranh,
khai
dưỡng,
lựclực
cạnh
tranh,
khai
thácthác
tốt
tốt nguồn
từ môi
trường.
nguồn
sốngsống
từ môi
trường.
Trồng xen
xengiữa
giữacây
câyưaưa
sáng
– cây
bóng
(bắpTrồng
sáng
– cây
chịuchịu
bóng
(bắplạc)
lạc) kết hợp nhiều loài cá trong 1 ao nuôi: cá tầng
Nuôi
Nuôicákết
hợp
nhiều
loài cá
mặt,
tầng
giữa,
cá tầng
đáy.trong 1 ao nuôi: cá tầng
mặt, cá tầng giữa, cá tầng đáy.
Phân bố theo chiều ngang
phân bố từ ven bờ tới khơi xa, từ
đồng bằng đến vùng núi, từ chân núi
Phân bố từ ven bờ tới khơi xa, từ
đến đỉnh núi,...
đồng bằng đến vùng núi, từ chân núi
đến đỉnh núi,...
Các loài sinh vật
vật trong
trong quần
quần xã
xã phân
phân
bố theo vành đai,
đai, tương
tương ứng
ứng với
với
những thay đổi của môi trường.
Trồng rừng từ đỉnh núi – sườn núi –
16
chân
Trồngnúi
rừng từ đỉnh núi – sườn núi
– chân núi
4. Cấu trúc dinh dưỡng
- Em hãy chú thích các kí hiệu I, II, III trong hình và
nêu vai trò của các nhóm sinh vật ?
Chú thích các kí hiệu I, II, III trong hình và nêu vai trò của các
nhóm sinh vật I, II, III
I - Sinh vật sản xuất:
+ Sử dụng năng lượng ánh sáng hoặc hoá học để chuyển hoá CO 2 thành chất
hữu cơ.
+ Gồm thực vật, tảo, vi khuẩn quang hợp và các vi khuẩn hoá tự dưỡng.
+ Cung cấp nguồn dinh dưỡng (năng lượng) cho các sinh vật khác trong quần
xã.
II - Sinh vật tiêu thụ:
+ Không có khả năng chuyển hoá CO2 thành chất hữu cơ.
+ Chỉ có khả năng sử dụng các chất hữu cơ có sẵn từ các sinh vật khác.
+ Gồm các loài động vật, các nhóm: nhóm ăn thực vật, nhóm ăn thịt và nhóm ăn
tạp.
III - Sinh vật phân giải:
+ Sử dụng chất dinh dưỡng từ xác của các sinh vật khác (mùn bã hữu cơ) làm
nguồn dinh dưỡng.
+ Gồm nấm và nhiều loài vi khuẩn.
CỦNG CỐ
CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN:
Câu 1: Tập hợp gồm các quần thể của nhiều loài khác nhau, cùng sống
trong một không gian, thời gian nhất định, gắn bó với nhau như một
thể thống nhất qua mối quan hệ dinh dưỡng và nơi ở được gọi là gì?
A. Quần thể.
B. Hệ sinh thái.
C. Sinh quyển. D. Quần xã.
CỦNG CỐ
CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI:
Câu 2: Sơ đồ minh hoạ các mối
quan hệ trong quần xã:
Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay
Sai về sơ đồ?
a. Ít nhất có 3 loài trong quần xã
trên.
b. Tất cả các loài đều phải có mối
quan hệ dinh dưỡng trực tiếp nhau.
c. Các loài trong quần xã có tác động
qua lại với nhau cũng như tác động
qua lại với môi trường.
d. Nhờ mối quan hệ đối địch và hỗ
trợ giữa các quần thể mà quần xã ổn
định và tồn tại lâu dài.
ĐÁP ÁN ĐÚNG: A – C – D
CỦNG CỐ
CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN:
Câu 3: Khi nói về đặc điểm quần xã, có bao nhiêu phát biểu nào sau
đây đúng?
I. Có những quần xã lớn như rừng mưa nhiệt đới, đồng cỏ,...
II. Quần xã là một hệ mở có khả năng tự điều chỉnh.
III. Giữa các loài trong quần xã, giữa quần xã với môi trường vô sinh
thường xuyên có sự trao đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng.
IV. Bất kì quần xã nào cũng có mối quan hệ gắn bó trong nội bộ quần
xã mà không có tác động qua lại với môi trường.
Đáp án: 3 (I,II,III)
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Phân biệt quần thể với quần xã
Điểm phân biệt
1. Khái niệm
2. Các đặc trưng cơ
bản
3. Cơ chế đảm bảo
cân bằng sinh
thái
Quần thể
Quần xã
DẶN DÒ
• Học bài và trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bị bài tiếp theo.
 







Các ý kiến mới nhất