Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 2. Cân bằng trong dung dịch nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Giao vien Tieu hoc
Ngày gửi: 09h:02' 01-03-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích: 0 người
LỚ
P

1
1

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

Chương 1: CÂN BẰNG HÓA HỌC

Bài 2
CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC
0

Khởi động

I

Sự điện li. Chất điện li. Chất không điện li

II

Thuyết Bronsted – Lowry về acid – base

III

Khái niệm pH. Chất chỉ thị acid – base

IV

Chuẩn độ acid – base

V

Ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion
3+
3+
2Fe , Al và CO3

LỚ
P

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

0 1
KHỞI ĐỘNG

1

Cho các chất sau:
Đường saccharose (C12H22O11, s), NaCl (s), HCl (g), NaOH (s), acetic acid
(CH3COOH, l), cồn (C2H5OH, l), HBr (g), NH3 (g), NaHCO3 (s), HNO3 (l),
Ca(OH)2 (s), BaCl2 (s).

Câu 1: Bằng hiểu biết của mình, hãy liệt kê các chất ở trên thành 2
nhóm:
Nhóm các chất khi tan trong nước
Nhóm các chất khi tan trong nước
tạo ra dung dịch có thể dẫn điện
tạo ra dung dịch không dẫn được
điện
NaCl (s), HCl (g), NaOH (s), acetic Đường saccharose (C12H22O11, s),
acid (CH3COOH, l), HBr (g), NH3 cồn (C2H5OH, l)
(g), NaHCO3 (s), HNO3 (l), Ca(OH)2
(s), BaCl2 (s).

LỚ
P

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

0 1
KHỞI ĐỘNG

1

Cho các chất sau:
Đường saccharose (C12H22O11, s), NaCl (s), HCl (g), NaOH (s), acetic acid
(CH3COOH, l), cồn (C2H5OH, l), HBr (g), NH3 (g), NaHCO3 (s), HNO3 (l),
Ca(OH)2 (s), BaCl2 (s).

Câu 2: Liệt kê các chất ở trên thành 4 nhóm:
Nhóm các acid
HCl (g), acetic
acid (CH3COOH,
l),
HBr (g)
HNO3 (l),

Nhóm các base
NaOH (s)
NH3 (g),
Ca(OH)2

Nhóm các muối
NaHCO3 (s),
BaCl2 (s)

Nhóm không
phải acid, base,
muối.
Đường
saccharose
(C12H22O11, s),
cồn (C2H5OH, l)

LỚ
P

Chươ
ng 1

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

BÀI 2

1 ĐIỆN LI. CHẤT ĐIỆN LI. CHẤT KHÔNG ĐIỆN LI
SỰ
1
PHT
1
Câu 1

I

Tiến hành thí nghiệm thử tính dẫn điện của nước cất và một số dung dịch: saccharose, NaCl, HCl, CH 3COOH, NaOH (nồng

`

độ các dung dịch giống nhau là 0,1M).

a. HS tiến hành dùng dụng cụ thử tính dẫn điện (cầm tay) và tiến hành thử tính dẫn điện với lần lượt từng dung dịch.
b. Ghi lại hiện tượng của từng trường hợp vào phiếu.

STT

Dung dịch

1
2
3
4
5
6

H2O cất
NaOH
HCl
CH3COOH

Câu 2

Saccharose
NaCl

Dung dịch dẫn điện?

Đèn không
sáng

Đèn sáng mờ

Đèn sáng rõ






















Có

Không















Từ kết quả ở trên, cho biết nguyên nhân tại sao có dung dịch` dẫn được điện có dung dịch không dẫn điện? Có dung dịch
dẫn điện yếu, có dung dịch dẫn điện tốt?

LỚ
P

I

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1 ĐIỆN LI. CHẤT ĐIỆN LI. CHẤT KHÔNG ĐIỆN LI
SỰ
1
PHT 1
Câu 1

`
KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

STT

Dung dịch

1
2
3
4
5
6

H2O cất
NaOH
HCl
CH3COOH

Câu 2

Saccharose
NaCl

Dung dịch dẫn điện?

Đèn không
sáng

Đèn sáng mờ

Đèn sáng rõ






















Có

Không















- Các dung dịch dẫn điện là vì trong dung dịch có các hạt mang điện chuyển động tự do. Còn trong các dung dịch không
`
dẫn điện thì không chứa các hạt mang điện này.
- Các dung dịch dẫn điện tốt vì trong dung dịch số hạt mang điện nhiều hơn trong các dung dịch dẫn điện yếu.

LỚ
P

I

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1 ĐIỆN LI. CHẤT ĐIỆN LI. CHẤT KHÔNG ĐIỆN LI
SỰ
1
Định
nghĩa
- Quá trình phân li các chất trong nước tạo thành các ion được gọi là sự điện li.
- Dung dịch của các chất điện li dẫn được điện vì trong dung dịch của chúng có các tiểu
phân mang điện (các ion dương và âm). Các acid – base, muối được gọi là các chất
điện li.
- Chất điện li mạnh: là những chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân
li thành ion. Các chất điện li mạnh gồm: acid mạnh, base mạnh và hầu hết các muối
tan.
- Chất điện li yếu: là các chất khi tan trong nước chỉ có một số phân tử hòa tan phân
li thành ion, số phân tử còn lại vẫn tồn tại ở dạng phân tử trong dung dịch.
Chất điện li yếu gồm: acid yếu, base yếu.
- Chất không điện li: là chất khi hòa tan vào trong nước, các phân tử không phân li
thành ion.

LỚ
P

I

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1 ĐIỆN LI. CHẤT ĐIỆN LI. CHẤT KHÔNG ĐIỆN LI
SỰ
1
PHT
2
Câu 1
Tại sao các chất như NaCl, HCl, NaOH… khi tan trong nước lại
` phân li thành các ion?
Các ion đơn/đa nguyên tử nào có thể tìm thấy trong công thức phân tử các chất trên?
 
Ion dương
Ion âm

NaCl
 
 

HCl
 
 

NaOH
 
 

Câu 2
Quá trình NaCl phân li trong nước có thể được mô tả như sau: NaCl (s) + (n+m)H2O → Na+.nH2O + Cl-.mH2O
Để đơn giản, người ta thường viết là: NaCl → Na+ + Cl- (1)

`

Phương trình (1) được gọi là phương trình điện li của NaCl.
Hãy dựa vào nội dung trên, viết phương trình điện li của HCl, CH3COOH, HNO3, Ca(OH)2, BaCl2.
HCl →

CH3COOH

HNO3 →

Ca(OH)2 →

BaCl2 →

 

Câu 3

(2)

Khi viết phương trình điện li cần chú ý điều gì (những yếu tố `nào được bảo toàn, mức độ phân li mạnh hay yếu của các
chất điện li)?

Chươ
ng 1

LỚ
P

I

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1 ĐIỆN LI. CHẤT ĐIỆN LI. CHẤT KHÔNG ĐIỆN LI
SỰ
1
PHT
2
Câu 1
Các chất như NaCl, HCl, NaOH… khi tan trong nước lại phân li thành các ion vì nước là dung môi phân cực (dạng lưỡng cực
gồm 1 đầu mang điện âm và 1 đầu mang điện dương) và các chất tan ở trên cũng là các chất phân cực. Dưới tác dụng của
` ra thành các ion. Các ion này bị “bọc” xung quanh bởi
các lưỡng cực H2O, các chất trên bị các lưỡng cực này từ từ tách
nhiều lưỡng cực theo quy tắc ion âm bị đầu mang điện dương của lưỡng cực hút và ngược lại.
Các ion đơn/đa nguyên tử có thể tìm thấy trong công thức phân tử các chất trên
 
Ion dương
Ion âm

Câu 2
Phương trình điện li

NaCl
Na+
Cl–

HCl
H+
Cl–

NaOH
Na+
OH–

`

HCl → H+ + Cl–

CH3COOH CH3COO– + H+

HNO3 → H+ +

Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH–

BaCl2 → Ba2+ + 2Cl–

 

(2)

LỚ
P

I

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1 ĐIỆN LI. CHẤT ĐIỆN LI. CHẤT KHÔNG ĐIỆN LI
SỰ
1
PHT
2
Câu 3
Khi viết PT điện li cần chú ý bảo toàn nguyên tố và bảo toàn điện tích 2 vế.
Phương trình điện li của các chất điện li mạnh sẽ được biểu diễn bằng mũi tên 1
chiều (→); trong khi đó phương trình điện li` của các chất điện li yếu sẽ dùng 2 nửa
mũi tên ngược chiều nhau để mô tả đây là một cân bằng hóa học, tuân theo đầy đủ
các yếu tố ảnh hưởng như nhiệt độ, nồng độ, áp suất…

LỚ
P

I

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1 ĐIỆN LI. CHẤT ĐIỆN LI. CHẤT KHÔNG ĐIỆN LI
SỰ
1
PHT
3
Câu 1
Viết phương trình điện li của CH3COONa? Nếu
ta cho 1 ít CH3COONa vào dung dịch
`
CH3COOH thì cân bằng (2) - PHT2 sẽ chuyển dịch như thế nào?

Câu 2
Sắp xếp các dung dịch (có cùng nồng độ 0,1M)
sau đây theo thứ tự tăng dần độ dẫn
`
điện: CH3COOH, K2SO4, NaCl và giải thích?

LỚ
P

I

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1 ĐIỆN LI. CHẤT ĐIỆN LI. CHẤT KHÔNG ĐIỆN LI
SỰ
1
PHT
3
Câu 1
Phương trình điện li: CH3COONa → CH3COO– + Na+. Khi thêm CH3COONa vào dung

`

dịch CH3COOH thì sẽ làm tăng nồng độ ion CH3COO– ­nên cân bằng (2) sẽ chuyển dịch
theo chiều nghịch.

Câu 2
CH3COOH < NaCl < K2SO4
Dung dịch acetic acid dẫn điện yếu nhất vì đây là dung dịch chất điện li yếu nên
lượng ion có trong dung dịch là nhỏ nhất.
`
Dung dịch NaCl và K2SO4 là dung dịch điện li mạnh nên sẽ dẫn điện tốt hơn vì trong
dung dịch có nhiều ion hơn. Mặt khác, vì dung dịch mỗi phân tử K 2SO4 có thể cho 3
ion, trong khi mỗi phân tử NaCl chỉ cho 2 ion nên dung dịch K 2SO4 có nhiều ion nhất
(trong cùng 1 thể tích) nên dung dịch K2SO4 dẫn điện tốt nhất.

LỚ
P

I

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1 ĐIỆN LI. CHẤT ĐIỆN LI. CHẤT KHÔNG ĐIỆN LI
SỰ
1
PHT
4
Câu 1
Làm việc theo nhóm, mỗi nhóm từ 5-6 HS. Sử dụng mẫu dưới đây để tạo các “mảnh ghép”. Trong đó, mảnh ghép có phần
lồi sẽ là các ion âm, mảnh ghép có phần lõm là các ion dương. Số phần lồi/lõm sẽ tương ứng với điện tích âm/dương của
ion.
Mỗi nhóm sẽ sử dụng vật liệu phù hợp như bìa nhựa, bìa carton,
` xốp…để tạo thành các bộ mảnh ghép của mình. Sử dụng
màu phù hợp cho từng loại ion. Các mảnh ghép phải khít nhau khi lắp ghép và cũng dễ tháo rời. Ký hiệu của các ion sẽ
được ghi vào phần ô vuông ở trong mảnh ghép.
Mỗi nhóm sẽ tiến hành làm 20 mảnh ghép, gồm 10 mảnh lồi, 10 mảnh lõm. Tương ứng với đó là 5 ion dương/âm điện tích
+1/-1; 3 ion dương/âm điện tích +2/-2; 2 ion dương/ âm điện tích +3/-3.
Mẫu mảnh ghép:

LỚ
P

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1
II THUYẾT
BRONDSTED – LOWRY VỀ ACID – BASE
1

Câu 1
Viết phương trình điện li của các chất sau:

PHT 5
`

a. HCl →
c. CH3COOH

b. NaOH →
d. NH3

e. AlCl3 →

g. Na2CO3 →

→

Câu 2

`
Dựa vào khái niệm về acid-base đã được học (ở lớp 8), hãy cho biết các chất ở trên chất nào là acid, chất nào là base?

Câu 3
Tiến hành thực nghiệm hóa học, sử dụng giấy chỉ thị màu và` xác định xem dung dịch của chất nào có môi trường acid,
dung dịch nào có môi trường base. Từ đó đưa ra nhận xét về kết quả thực nghiệm so với nhận định ở câu 2.

LỚ
P

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1
II THUYẾT
BRONDSTED – LOWRY VỀ ACID – BASE
1

Câu 1
Viết phương trình điện li của các chất sau:

PHT 5
`

a. HCl → H+ + Cl–

b. NaOH → Na+ + OH–

c. CH3COOH CH3COO– + H+

d. NH3 + H2O

e. AlCl3 → Al3+ + 3Cl–

g. Na2CO3 → 2Na+ +

Câu 2
Acid: HCl, CH3COOH
Base: NaOH

`

Câu 3
- Acid: HCl, CH3COOH, AlCl3
- Base: NaOH, NH3, Na2CO3.

`

+ OH–

LỚ
P

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1
II THUYẾT
BRONDSTED – LOWRY VỀ ACID – BASE
1

Nội dung

- Thuyết Bronsted – Lowry: Acid là chất cho proton (H+), base là chất nhận proton.
+ Proton là hạt nhân nguyên tử hydrogen (
+ Acid, base có thể là các phân tử hoặc ion.
+ Thuyết acid-base của Bronsted – Lowry tổng quát hơn của Arrhenius cho các dung
môi không nhất thiết là nước, phân tử base không nhất thiết phải có nhóm OH như
NH3 ,

LỚ
P

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1
II THUYẾT
BRONDSTED – LOWRY VỀ ACID – BASE
1

PHT 6

Câu 1

Xác định vai trò (acid/base) của phân tử H2O trong các quá trình sau:
a.NH3 + H2O

+ OH

–

`

b.CH3COOH + H2O CH3COO– + H3O+

Câu 2
Dựa vào khả năng của H2O vừa chứng minh ở câu 1, hãy hoàn thành các quá trình sau:
a.

(H 2O đóng vai trò`là acid)

b.

(H2O đóng vai trò là base)

Câu 3
Người ta gọi những phân tử như H2O, hay ion như là “chất lưỡng
tính”. Hãy cho biết, chất lưỡng tính là “chất” như thế
`
nào?

LỚ
P

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1
II THUYẾT
BRONDSTED – LOWRY VỀ ACID – BASE
1

PHT 6

Câu 1

Xác định vai trò (acid/base) của phân tử H2O trong các quá trình sau:
a. NH3 + H2O

+ OH

–

`
→ H O là chất nhường proton → H O là acid
2

2

b. CH3COOH + H2O CH3COO– + H3O+

→ H2O là chất nhận proton → H2O là base

Câu 2
Dựa vào khả năng của H2O vừa chứng minh ở câu 1, hãy hoàn thành các quá trình sau:
(H2O đóng vai trò là acid)
(H2O đóng vai trò là base)

b.

`

Câu 3
- “Chất lưỡng tính” là chất vừa có thể nhường proton (đóng vai trò là acid) vừa có thể nhận proton (đóng vai trò base)
+ VD: là những chất lưỡng tính.
+ “Chất” lưỡng tính có thể là phân tử hoặc ion

`

LỚ
P

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1
II THUYẾT
BRONDSTED – LOWRY VỀ ACID – BASE
1

Câu 1

PHT 7

Viết các quá trình nhường, nhận proton của` các phân tử/ion dưới đây, cho biết phân
tử/ion nào là acid/base, chất lưỡng tính?
a.

b. HNO3 + H2O →

c. HS– + H2O H2S + …

d. HS– + H2O S2– + …

a.

b. HNO3 + H2O → H3O+ +

c. HS– + H2O H2S + OH–

d. HS– + H2O S2– + H3O+

LỚ
P

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1
II THUYẾT
BRONDSTED – LOWRY VỀ ACID – BASE
1

Câu 1

PHT 8

Để xác định môi trường của 1 dung dịch là acid/base hay trung tính người ta có nhiều phương pháp, một trong những
phương pháp đơn giản và dễ làm nhất là sử dụng các chất chỉ thị màu. Các em có thể tự “chế tạo” ra các chất chỉ thị màu
này để có thể sử dụng tại nhà hoặc sử dụng trên lớp vào tiết học sau.
Hãy chế tạo các chất chỉ thị màu từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên tại nhà.
1.Nguyên liệu: lựa chọn 1 trong các loại nguyên liệu sau: bắp cải tím; hoa đậu biếc; củ dền đỏ; hoa dâm bụt; ruột
thanh long ruột đỏ; quả mồng tơi…
2.Rửa sạch, loại bỏ các phần thô (như hạt, vỏ, nhụy, đài hoa…), để ráo. Với ruột thanh long ruột đỏ có thể rây qua rây
bằng kim loại để loại bỏ hạt.
`
3.Xay hoặc giã nhỏ các nguyên liệu tươi ở trên.
4.Hòa phần nguyên liệu đã xay ở trên vào trong 200 mL nước lọc (hoặc nước đun sôi để nguội), khuấy đều, sau đó để
nguội, lọc lấy phần dung dịch.
5.Bây giờ, có thể sử dụng dung dịch này để thử nghiệm với các dung dịch ở gia đình như: nước sinh hoạt, nước xà phòng,
nước chanh, giấm…
(Chuẩn bị tất cả các dung dịch này ra cốc nhựa dùng 1 lần, ghi nhãn bằng giấy dán ở ngoài, thử nghiệm bằng cách nhỏ
vài giọt chất chỉ thị màu, quan sát sự đổi màu, ghi lại màu và kết luận về môi trường của dung dịch. Chụp lại từ 3-5 tấm
ảnh về quá trình tiến hành chế tạo và 1 tấm ảnh về kết quả thử nghiệm sản phẩm. Báo cáo sản phẩm bằng hình ảnh
hoặc video hoặc powerpoint)

LỚ
P

Chươ
ng 1

BÀI 2

CÂN BẰNG TRONG DUNG DỊCH NƯỚC

1
II THUYẾT
BRONDSTED – LOWRY VỀ ACID – BASE
1

Câu 2

PHT 8

Hãy tìm ra phương pháp để biến dung dịch
chất
chỉ
thị
ở
trên
thành
“giấy
chỉ
thị”.
`
Làm 10 tờ giấy chỉ thị, mỗi tờ kích thước 1 cm x 5 cm.
 
Gửi ý kiến