Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 6. CTST - Bài 3. Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trúc Giang
Ngày gửi: 23h:29' 02-03-2025
Dung lượng: 46.0 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
BÀI 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG
PHÒNG THỰC HÀNH.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO
SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI
QUANG HỌC

 1. Quy định an toàn trong phòng thực hành
Phòng thực hành là gì?

Phòng thực hành là nơi chứa các thiết bị, dụng cụ, mẫu vật, hóa chất,… để giáo
viên và học sinh có thể thực hiện các thí nghiệm, các bài thực hành.

? Phân tích hình ảnh, hãy cho biết hình nào tuân thủ đúng

quy định trong phòng thực hành? Từ đó hãy nêu những việc
được làm và không được làm trong phòng thực hành?

1. Quy định an toàn phòng thí
nghiệm
 Phải làm

Không được làm

Cặp, túi, ba lô phải để đúng quy định. Có đầy đủ các dụng cụ
bảo hộ như kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hóa chất, khẩu trang
thí nghiệm, áo quần bảo hộ thích hợp,… khi làm thí nghiệm,
thực hành.

Ăn, uống, làm mất trật
tự trong phòng thực
hành.

Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự
hướng dẫn và giám sát của GV.

Tóc thả dài, đi giày
dép cao gót.

Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ,
thiết bị trong phòng thực hành để đảm bảo an toàn tuyệt đối
khi làm thí nghiệm

Tự làm các thí nghiệm
khi chưa có sự đồng ý
của GV.

Phải làm

Không được làm

Thực hiện đúng nội quy phòng thực hành,
hiểu rõ các kí hiệu cảnh báo trong phòng
thực hành

Nếm thử hóa chất, làm hư hỏng các dụng cụ,
vật mãu thực hành

Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy trong
phòng thực hành

Cầm và lấy hóa chất bằng tay

Rửa tay thường xuyên để tránh dính hóa chất
Thông báo ngay với giáo viên khi gặp các sự
cố mất an toàn như bị đứt tay, hóa chất bắn
vào mắt, bỏng hóa chất. Bỏng nhiệt, làm vỡ
dụng cụ thủy tinh, gây đổ hóa chất, cháy nổ,
chập điện,…

Tác nhân virus, vi
Không
để
dây
ra
Nước dùng cho thí
Tránh gần các
khuẩn
nguy
hiểm
Khu vực dễ xảy
kim
loại
các
vật
Không
thải
ra
môi
nghiệm
không
phải
nguồn lửa gây Quan sát hình hãy nêu ý nghĩa của sinh
mỗihọc,
hình?
không
ra cháy, cẩn thận
dụng
hoặc

thể

trường
nước,
nước
uống
nguy hiểm cháy nổTại sao phải dung kí hiệu cảnh báo thay
đếncho
gần.mô tả bằng chữ?
với nguồn lửa
có thể gây ăn mòn.không khí, đất

Tránh xa vì có
thể bị điện giật

Khu vực có bình
Hóa chất độc đối
Nguồn phóng xạ chữa cháy, lưu ý
Để

thể
tạo
sự chú ý
với sức khỏe, chỉ
gây nguy hiểm cho để sử dụng khi Chỗ thoát hiểm khi
sử dụng cho
mục và dễ quan
gặp sự cố hỏa
mạnh
sát
sức khỏe

sự
cố
cháy
đích thí nghiệm
hoạn, cháy nổ,…

2. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để dễ nhận biết:
Kí hiệu cảnh báo cấm: Hình tròn, viền đỏ, nền trắng, hình đen.
Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: Hình tam giác đều, viền đen hoặc đỏ,
nền vàng, hình đen.
Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hóa chất gây ra: Hình vuông, viền đen, nền đỏ,
hình đen.
Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: Hình chữ nhật, nền xanh hoặc đỏ, trắng.

LUYỆN TẬP

LỐI THOÁT HIỂM

CHẤT PHÓNG XẠ

CHẤT ĐỘC SINH HỌC

CHẤT DỄ CHÁY

NGUY HIỂM VỀ ĐIỆN

CẤM SỬ DỤNG NƯỚC UỐNG

NƠI CÓ BÌNH CHỮA CHÁY

HÓA CHẤT ĐỘC HẠI

CHẤT ĐỘC MÔI TRƯỜNG

CẤM LỬA

CẤM CHẠM TAY

CHẤT ĂN MÒN

Vận dụng
Câu 1: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an
toàn trong phòng thực hành?
A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
B. Làm theo các thí nghiệm xem trên internet.
C. Đeo gang tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.
D. Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.

Vận dụng
Câu 2: Các biển báo có viền đỏ biểu thị:
A. Bắt buộc thực hiện.
B. Cảnh báo nguy hiểm.
C. Cấm thực hiện.
D. Cảnh báo cực kì nguy hiểm.

Vận dụng
Câu 3: Khi không may bị hóa chất ăn da bám lên tay thì bước đầu
tiên và cần thiết nhất là phải làm gì?
A. Đưa ra trung tâm y tế cấp cứu.
B. Hô hấp nhân tạo.
C. Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào.
D. Xả tay dưới vòi nước sạch ngay lập tức, báo với giáo viên phụ
trách kip thời xử lý..

3. Giới thiệu một số dụng cụ đo - Thực hành sử dụng một
số dụng cụ đo

Gia đình em thường sử dụng những dụng cụ đo
nào? Kể tên một số dụng cụ đo mà em biết?

Đồng hồ bấm giây

Nhiệt kế

Lực kế

Cân điện tử

Em hãy cho biết các
dụng cụ trong hình
3.3 dùng để làm gì

Pipette

ống đong

Cốc chia độ

Cân đồng hồ

GHĐ (Giới hạn đo): Giá trị lớn nhất
ghi trên vạch chia của dụng cụ đo

ĐCNN (Độ chia nhỏ nhất) – hiệu giá trị của
hai vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo
0,5 cm

1 kg

0,1 cm

2 cm3

10 cm3

Đồng hồ bấm giây

Nhiệt kế

Lực kế

Cân điện tử

Em hãy
cholàm
biếtviệc
cácnhóm 2
Quan
sát hình,
dụngHãy
cụhoàn
trong
hình
người.
thành
phiếu học
3.3 dùngtập
đểsau?
làm gì

Pipette

ống đong

Cốc chia độ

Cân đồng hồ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tên nhóm:
Thời gian: 7 phút
Câu hỏi
Câu 1. Trình bày cách sử
dụng cốc chia độ, ống đong
để đo thể tích chất lỏng?
Câu 2. Trình bày cách sử
dụng pipet nhỏ giọt để hút
chất lỏng?
Câu 3. Hoàn thiện quy trình
đo bằng cách sắp xếp lại thứ
tự nội dung các bước trong
bảng SGK trang 15?

Trả lời

Câu 1. Trình bày cách sử dụng cốc chia độ, ống đong để đo thể tích chất lỏng?

Cách sử dụng cốc chia độ, ống đong để đo thể tích
chất lỏng. TH: Gồm 5 bước:
+ Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo
+ Chọn cốc chia độ/ống đong thích hợp với thể tích
cần đo
+ Đặt cốc chia độ/ống đong thẳng đứng, cho chất
lỏng vào bình
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất lỏng
trong cốc/ống
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần nhất với
mức chất lỏng trong cốc/ống đong

Câu 2. Trình bày cách sử dụng pipet nhỏ giọt để hút chất lỏng?

Để lấy một lượng nhỏ chất lỏng trong khi làm thí
nghiệm người ta thường sử dụng pipette nhỏ
giọt. Gồm 3 bước: (Chú ý: Luôn giữa pipet ở tư
thế thẳng đứng)
+ Bóp trước một lực nhỏ ở phần đầu cao su hoặc
đầu nhựa
+ Nhúng đầu pipette vào chất lỏng cần hút, sau
đó nhả tay từ từ để hút chất lỏng lên
+ Bóp nhẹ để nhả từng giọt một (mỗi giọt có thể
tích khoảng 50Microlit, 20 giọt là 1 ml)

Câu 3: Hoàn thiện quy trình đo bằng cách sắp xếp lại thứ tự
nội dung các bước trong bảng SGK trang 15?
Quy trình đo
Bước
2
Bước…?

Nội dung
Chọn dụng cụ đo phù hợp

Bước
1
Bước…?

Ước lượng đại lượng cần đo

Bước
5
Bước…?

Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo

Bước 3
Bước…?
Bước 4
Bước…?

Điều chỉnh dụng cụ đo về vạch số 0
Thực hiện phép đo

Thực hành đo khối lượng và thể tích viên đá?

4. Kính lúp và kính hiển vi quang học – Thực hành sử dụng kính
lúp và kính hiển vi quang học

Quan sát các hình ảnh ( 3.6; 3.7; 3.8; 3.9) kết hợp video và trả lời
vào phiếu học tập sau?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tên nhóm:…………………..
Lớp:………………………….
Câu hỏi
Câu 1. Tác dụng của kính lúp? Cấu
tạo và cách sử dụng kính lúp? Thực
hành sử dụng kính lúp để quan sát
chữ trong sách. Ghi nhận xét ra giấy.
Câu 2.Tác dụng của kính hiển vi
quang học? Cấu tạo, cách sử dụng,
bảo quản kính hiển vi quang học?
Thực hành sử dụng kính hiển vi
quang học để quan sát tiêu bản/mẫu
vật sinh học. Vẽ hình ảnh quan sát
được ra giấy/vở.

Trả lời

Câu 1. Tác dụng của kính lúp? Cấu tạo và cách sử dụng kính lúp? Thực hành
sử dụng kính lúp để quan sát chữ trong sách. Ghi nhận xét ra giấy.

Tác dụng của kính lúp: Khi sử dụng kính lúp, kích thước vật thể to
hơn nhiều lần.=> Giúp quan sát vật thể to, rõ hơn. Kính lúp được sử
dụng quan sát rõ hơn các vật thể nhỏ mà mắt thường khó quan sát.
Cấu tạo kính lúp: Có nhiều loại kính lúp (kính lúp cầm tay, có giá
đỡ...) nhưng đều gồm 3 bộ phận chính: Mặt kính, khung kính và tay
cầm (giá đỡ).
Cách sử dụng kính lúp: Tay cầm kính lúp. Điều chỉnh khoảng cách
giữa kính với vật cần quan sát cho tới khi quan sát rõ vật.
Thực hành sử dụng kính lúp để quan sát chữ trong sách. Ghi nhận xét
ra giấy: Chữ có kích thước to và quan sát rõ hơn.

Câu 2.Tác dụng của kính hiển vi quang học? Cấu tạo, cách sử dụng, bảo quản kính hiển vi
quang học? Thực hành sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tiêu bản/mẫu vật sinh học.
Vẽ hình ảnh quan sát được ra giấy/vở.
. Tác dụng của kính hiển vi quang học: KHVQH là thiết bị được sử dụng để quan sát
các vật thể có kích thước nhỏ bé mà mắt thường không thể nhìn thấy/quan sát được
(VD: tế bào). KHV bình thường có độ phóng đại từ 40-3000 lần.
Cấu tạo kính hiển vi quang học: Hình 3.8 SGK trang 16. (GV chiếu slide/ HS chỉ trên
kính thật). Gồm 4 hệ thống chính: Hệ thống giá đỡ, hệ thống chiếu sáng, hệ thống
phóng đại và hệ thống điều chỉnh.
Cách sử dụng kính hiển vi quang học: Hình 3.9, SGK trang 17: Gồm 3 bước:
+ Bước 1: Chuẩn bị kính. Đặt kính vừa tầm quan sát, nơi có đủ điều kiện chiếu sáng
hoặc gần nguồn cấp điện.
+ Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng. Mắt nhìn vào thị kính, điều chỉnh gương phản chiếu
hướng nguồn ánh sáng vào vật kính, khi thấy trường hiển vi sáng trắng thì dừng lại
(Nếu dùng KHQH dùng điện, bỏ qua bước này).
+ Bước 3: Quan sát mẫu vật. Sử dụng vật kính có số bội giác nhỏ nhất. Đặt tiêu bản lên
mâm kính. Điều chỉnh ốc sơ cấp, đưa vật kính đến vị trí gần tiêu bản. Mắt hướng vào
thị kính, điều chỉnh ốc sơ cấp nâng vật kính lên cho tới quan sát được mẫu vật thì
chuyển sang điều chỉnh ốc vi cấp để nhìn rõ các chi tiết bên trong. Để thay đổi độ
phóng đại kính hiển vi, quay mâm kính để lựa chọn vật kính phù hợp.

Sau khi sử dụng kính hiển vi xong, cần bảo quản kính hiển vi đúng cách:
Cách bảo quản kính hiển vi quang học: KHVQH có vai trò
quan trọng trong NCKH. Muốn sử dụng được lâu bền, cần
bảo quản KHVQH đúng cách và thường xuyên.
+ Bước 1: Lau khô kính hiển vi sau khi sử dụng.
+ Bước 2: Kính để nơi khô ráo, tránh mốc ở bộ phận quang
học.
+ Bước 3: Kính phải được bảo dưỡng định kì.
Thực hành sử dụng kính hiển vi quang học để quan sát tiêu
bản/mẫu vật sinh học. Vẽ hình ảnh quan sát được ra giấy/vở.

Vận dụng
Câu 1: Hành động nào sau đây không thực hiện đúng quy tắc an
toàn trong phòng thực hành?
A. Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của giáo viên.
B. Làm theo các thí nghiệm xem trên internet.
C. Đeo gang tay khi làm thí nghiệm với hóa chất.
D. Rửa sạch tay sau khi làm thí nghiệm.

CỦNG CỐ
Học sinh lựa chọn dụng cụ, mẫu vật, sử dụng dụng cụ để quan sát mẫu
vật trên kính lúp, KHV có trong PTH(tiêu bản cố định có sẵn)

Một số tế bào quan sát dưới kính hiển vi
 
Gửi ý kiến