Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Bài 7. Hoá trị và công thức hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: LÊ THỊ BÍCH TUYỀN
Ngày gửi: 21h:41' 22-03-2025
Dung lượng: 32.1 MB
Số lượt tải: 752
Số lượt thích: 1 người (Lưu Thị Liên, Lê Nữ Linh Sang)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI

Các nguyên tử liên kết với nhau
theo nguyên tắc nào? Bằng
cách nào để lập được công
thức hóa học của các chất?

BÀI 7. HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC

NỘI DUNG BÀI HỌC
1

3

Hóa trị

2

Công thức hóa học

5

4

Quy tắc hóa trị

Tính phần trăm nguyên
tố trong hợp chất

Xác định công thức
hóa học

1. Hóa trị
Câu 1: Hãy cho biết mỗi
nguyên tử của nguyên tố
Cl, S, P, C trong các phân
tử ở Hình 7.1 có khả năng
liên kết với bao nhiêu
nguyên tử H.

Câu trả lời:
Mỗi nguyên tử của nguyên tố
Cl, S, P, C trong các phân tử ở
hình 7.1 có khả năng liên kết
với số nguyên tử H theo thứ tự
tương ứng là 1, 2, 3, 4.

THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm 1 + 3:

Nhóm 2 + 4:
v

Trong hợp chất cộng hóa

Có 1 đại lượng đặc trưng cho khả

trị, các nguyên tử liên kết

năng liên kết của nguyên tử này với

với nhau bằng gì?

nguyên tử khác. Đó là đại lượng gì
và được biểu thị như thế nào?

Câu trả lời:
• Trong hợp chất cộng hóa trị, nguyên tử liên kết với
nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
• Đại lượng đặc trưng cho khả năng liên kết của
nguyên tử này với nguyên tử khác gọi là hóa trị.
Hóa trị được biểu thị bằng số La Mã (I, II…)

KẾT LUẬN
Hóa trị của một nguyên tố trong hợp
chất là con số biểu thị khả năng liên kết
của nguyên tử nguyên tố đó với
nguyên tử khác trong phân tử.

Câu 2: Xác định hóa trị của các nguyên tố Cl, S,
P trong các phân tử ở hình 7.1

Câu trả lời:
Hóa trị của các nguyên tố Cl, S, P
trong các phân tử ở Hình 7.1 lần
lượt là I, II, III ( bằng số nguyên tử
H liên kết với nguyên tố đó)

Trong một hợp chất cộng hóa trị, nguyên tố X có hóa trị IV.
Theo em, 1 nguyên tử X có khả năng liên kết với bao nhiêu
nguyên tử O hoặc bao nhiêu nguyên tử H?
Câu trả lời:
Theo cách xác định hóa trị của
nguyên tố, 1 nguyên tử X có hóa
trị IV có khả năng liên kết với 2
nguyên tử O hoặc 4 nguyên tử H.

Em hãy xác định hóa trị của nguyên tố silicon trong
silicon dioxide. Cho biết các ứng dụng của hợp chất này.
Câu trả lời:
Trong hợp chất silicon dioxide,
1 nguyên tử Si có khả năng
liên kết với 2 nguyên tử O
(hóa trị II) nên SI có hóa trị IV.

Ứng dụng của silicon dioxide:
• Sản xuất xi măng, nguyên liệu trong xây dựng.
• Sản xuất đồ gốm.
• Sản xuất thạch anh dùng trong xử lí nước sạch.
• Sản xuất sodium silicat, dùng điều chế chất nhuộm màu, làm xà phòng …

2. Quy tắc hóa trị.
Câu 3: Em hãy so sánh về tích của hóa trị và số nguyên tử của hai
nguyên tố trong phân tử mỗi hợp chất ở Bảng 7.1.

Câu trả lời:
Trong phân tử hợp chất, tích hóa
trị và chỉ số của nguyên tố này
bằng tích hóa trị và chỉ của
nguyên tố kia.

Dựa vào hóa trị các nguyên tố ở bảng Phụ lục 1 trang 187, em
hãy cho biết một nguyên tử Ca có thể kết hợp với bao nhiêu
nguyên tử Cl hoặc bao nhiêu nguyên O.
Câu trả lời:
Theo bảng phụ lục 1 trang 187,
Ca có hóa trị II nên Ca có thể kết
hợp với 2 nguyên tử Cl ( hóa trị I)
hoặc 1 nguyên tử O (hóa trị II).

KẾT LUẬN
Quy tắc hóa trị: Trong phân tử hợp chất hai nguyên
tố, tích hóa trị và số nguyên tử của nguyên tố này
bằng hóa trị và số nguyên tử của nguyên tố kia.

3. Công thức hóa học
Ví dụ 1:
• Phân tử khí hydrogen được tạo thành từ 2 nguyên tử hydrogen liên
kết với nhau, công thức hóa học của phân tử khí hydrogen là H2.

• Phân tử khí ozone được tạo thành từ 3 nguyên tử oxygen liên
kết với nhau, công thức hóa học của phân tử khí ozone là O3

• Từ ví dụ 1 đưa ra công thức hóa học chung
của một số phi kim thể khí ở điều kiện thường.
⇒ Một số đơn chất phi kim thể khí ở điều kiện
thường có công thức hóa học chung là Ax

Ví dụ 2:
Kim loại sodium có công thức hóa học là Na, kim
loại potassium có công thức hóa học là K…

Từ ví dụ 2, nêu công thức hóa học chung của đơn chất kim loại.
⇒ Đối với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là kí hiệu
hóa học của nguyên tố kim loại được coi là công
thức hóa học của đơn chất kim loại.

Ví dụ 3:
Công thức hóa học của đơn chất carbon, phosphorus…
tương ứng là C, P…

Từ ví dụ 3, nêu công thức hóa học chung của
đơn chất phi kim ở thể rắn.
⇒ Với một số phi kim ở thể rắn, quy ước công thức hóa
học là kí hiệu nguyên tố.

Lưu ý:
• Công thức hóa học của đơn chất ở thể rắn thường
trùng với kí hiệu nguyên tố hóa học, riêng iodine là
trường hợp đặc biệt (I2).
• Nếu chỉ số trong công thức hóa học bằng 1 thì quy
ước không ghi.
• Trong hợp chất gồm oxygen thường ghi ở cuối công
thức hóa học.

Câu 4: Dựa vào ví dụ 2, em hãy hoàn thành bảng sau:

Phân tử đơn chất

Công thức
hóa học

Tên phân tử

Khối lượng
phân tử

O3

Ozone

48 amu

N2

Nitrogen

28 amu

F2

Fluorin
e
Neon

38 amu

Ne

20 amu

Câu 5: Kể tên và viết công thức hóa học các đơn chất
kim loại và đơn chất phi kim ở thể rắn.
Đơn chất

Công thức

Đơn chất

Công thức

kim loại

hóa học

phi kim

hóa học

Sodium

Na

Sulfur

S

Potassium

K

Arsenic

As

Aluminium

Al

Silicon

Calcium

Ca

Iodine

Si
I2

Nêu, giải thích và lấy ví dụ về công thức hóa học chung cho hợp
chất gồm 2 nguyên tố và công thức hóa học chung cho 3 nguyên tố.
Câu trả lời:
 Công thức hóa học chung cho hợp chất 2 nguyên tố là:

Ví dụ: H2O, CO2, C2H6 …
Công thức hóa học chung cho hợp chất 3 nguyên tố là:
AxByCz
Trong đó:
• A, B, C là kí hiệu nguyên tố
• x, y, z là chỉ số
Ví dụ: H2CO3, C12H22O11, Na2SO4…

Câu 6: Em hãy hoàn thành bảng sau:
Tên hợp chất
Magnesium chloride
Aluminium oxide
Armonia

Thành phần phân tử
1 nguyên tử Mg và 1
nguyên tử Cl
2 nguyên tử Al và 3

Công thức Khối lượng
hóa học

phân tử

MgCl2

95 amu

AlO3

102 amu

NH3

17 amu

nguyên tử O
1 nguyên tử N và 3
nguyên tử H

THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm 1 + 3:

Nhóm 2 + 4:

Công thức hóa học của ion (III) oxide là

Công thức hóa học của một số

Fe2O3, hãy cho biết thành phần nguyên

chất cho biết được những

tố, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên

thông tin gì?

tố và tính khối lượng phân tử.

Câu trả lời:
• Fe2O3 gồm 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử O, khối lượng
phân tử bằng 160 amu.
 Các thông tin thu được từ công thức hóa học của một chất:
• Thành phần
• Tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố
• Khối lượng phân tử của chất.

KẾT LUẬN
• Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất, gồm một hoặc
nhiều kí hiệu nguyên tố và chỉ số dưới, bên phải kí hiệu.
• Công thức chung của phân tử có dạng AxBy …
• Công thức hóa học cho biết thành phần nguyên tố và số
lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử đó. Từ
đó, có thể tính được khối lượng phân tử.

4. Tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất
- Phần trăm nguyên tố (%) trong hợp chất được
tính bằng tỉ số giữa khối lượng của nguyên tố đó
trong một phân tử hợp chất và khối lượng phân tử
(KLPT) của hợp chất.
- Khối lượng của nguyên tố trong phân tử được tính
bằng tích của khối lượng nguyên tử và số nguyên
tử của nguyên tố đó.

Ví dụ 4:
Tính thành phần phần trăm của nguyên tố oxygen trong phân
tử nitric acid có công thức là HNO3.
Ta có:
%O =
=
≈ 76,19%

Tổng kết:
• Với phân tử AxBy ta có

%A =

• Tổng tất cả các phần trăm nguyên tố trong một
phân tử luôn bằng 100%

THẢO LUẬN NHÓM
Tính phần trăm mỗi nguyên tố hóa học có trong các hợp chất:
Nhóm 1. AlO2

1

Nhóm 2. MgCl2

2

Nhóm 3. Na2S
Nhóm 4. (NH4)2CO3

3
3

Kết
quả

Câu trả lời:
• Al2O3:

→ % O = 100% - %Al = 100% - 52,94% = 46,06%

• MgCl2:

→ %Cl = 100% - %Mg = 100% - 25,26% = 74,74%

• Na2O:

⇨%O = 100% - %Na = 100% - 74,19% 25,81%

• (NH4)2CO3:

⇨%O = 100% - ( %N+ %H + %C) = 100% - (35% +10% + 15%) = 40%

Viết

công

thức

hóa

học

của

phosphoric acid có cấu tạo từ
hydrogen



nhóm

phosphate.

Trong phosphoric acid, nguyên tố
nào có phần trăm lớn nhất?

Câu trả lời:
• Công thức hóa học của phosphoric acid: H3PO4.
• Tính % các nguyên tố:

⇨ %O = 100% - (%H + %P = 100% - (3,06% + 31,63% = 65,31%
Vậy nguyên tố có phần trăm lớn nhất là nguyên tố O.

5. Xác định công thức hóa học
Ví dụ 5:
Một hợp chất có công thức NxOy, trong
đó N chiếm 63, 64%. Khối lượng của
phân tử hợp chất là 44 amu. Xác định
công thức hóa học của hợp chất.

Câu trả lời:
Ta có:
%O = 100% - 63,64% = 36,36%

⇒x = 2

⇒y = 1
Vậy công thức hóa học là N2O

Xác định công thức hóa học khi biết phần trăm
nguyên tố và khối lượng phân tử:
• Bước 1: Đặt công thức hóa học cần tìm (công thức
tổng quát);
• Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm nguyên tố có
trong hợp chất;
• Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và
viết công thức hóa học cần tìm.

THẢO LUẬN NHÓM

Nhóm 1 + 3:

Nhóm 2 + 4:

Phân tử X có 75% khối lượng là

Hợp chất (Y) có công thức , trong

aluminium, còn là carbon. Xác định

đó FE chiếm 70% theo khối

công thức phân tử của X, biết khối

lượng. Khối lượng phân tử (Y) là

lượng phân tử của nó là 144 amu.

160 amu. Xác định công thức hóa
học của hợp chất (Y).

Câu trả lời:
Đặt công thức cần tìm của (X): AlxCy.
Ta có:
⇒x= 4
⇒y= 3
Vậy công thức hóa học của X là Al4C3

Câu trả lời:

⇒x= 2
⇒y= 3
Vậy công thức hóa học chung là Fe2O3.

Quy tắc hóa trị: Trong phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hóa trị
và số nguyên tử của nguyên tố này bằng tích hóa trị và số nguyên tử
của nguyên tố kia.
• Áp dụng quy tắc hóa trị vào công thức hóa học chung:

• Ta có :

axx=bxy

Ví dụ 6:
Xác định công thức hóa học của hợp chất sulfur dioxide có cấu tạo từ S
hóa trị IV và O hóa trị II.
Công thức hóa học chung:

IV

II

S xOy

Theo quy tắc hóa trị ta có x. IV = y. II
Chuyển thành tỉ lệ:
Chỉ số nguyên tử trong phân tử là những số nguyên đơn giảm nhất và
có tỉ lệ tối giản; vậy x = 1, y = 2.
Công thức hóa học của hợp chất là SO2
 
Gửi ý kiến