CTST - Bài 7. Hoá trị và công thức hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Lợi
Ngày gửi: 17h:13' 15-08-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 727
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phúc Lợi
Ngày gửi: 17h:13' 15-08-2022
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 727
Số lượt thích:
0 người
Daïy toát
Hoïc toát
GV: NGUYỄN PHÚC LỢI
CHÀO CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC KHTN NGÀY HÔM NAY ***
LỚP 7
ĐT: 0979 56 89 78
Đặt vấn đề
Các nguyên tử liên kết với nhau theo nguyên tắc nào? Bằng cách nào để lập được CTHH của các chất?
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
?1 Hãy cho biết mỗi nguyên tử của nguyên tố Cl, S, P, C trong các phân tử ở Hình 7.1 có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử H.
Hoạt động nhóm
Mỗi nguyên tử của nguyên tố Cl, S, P, C trong các phân tử ở Hình 7.1 có khả năng liên kết lần lượt với số nguyên tử H là: 1,2,3,4
Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
Khái niệm
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
+Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
Hoạt động nhóm
Quan sát hình 7.1 thảo luận và trả lời câu hỏi:
? Xác định hoá trị các nguyên tố Cl, S, P
Hoá trị các nguyên tố Cl, S, P lần lượt là I, II, II
1. HÓA TRỊ
1.1. Tìm hiểu về hoá trị_ _
1.2. Xác định hoá trị của nguyên tố.
Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị, người ta dựa vào hoá trị của nguyên tố đã biết làm đơn vị, chẳng hạn hoá trị của H là I, của O là II.
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
+Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
+ Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị, người ta dựa vào hoá trị của nguyên tố đã biết làm đơn vị, chẳng hạn hoá trị của H là I, của O là II.
Luyện tập
Trong một hợp chất cộng hoá trị, nguyên tố X có hoá trị IV. Theo em, 1 nguyên tử X có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử O hoặc bao nhiêu nguyên tử H?
Theo cách xác định hoá trị của nguyên tố, 1 nguyên tử X hoá trị IV có khả năng liên kết với 2 nguyên tử O hoặc 4 nguyên tử H.
Vận dụng
Vận dụng
Trong phân tử silicon dioxide một nguyên tử Si có khả năng liên kết với 2 nguyên tử O, mỗi nguyên tử O hóa trị II
⇒ Si có hóa trị IV.
Ứng dụng của silicon dioxide:
- Silicon dioxide được sử dụng để làm kính phẳng, sản phẩm thủy tinh, cát đúc, sợi thủy tinh, men gốm, phun cát cho chống gỉ, cát lọc, vật liệu chịu lửa và bê tông nhẹ.
- Silicon dioxide được sử dụng để tạo ra các bộ phận quan trọng của ngành công nghiệp điện tử, dụng cụ quang học và đồ thủ công, sản xuất sợi quang……
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
+Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
+ Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị, người ta dựa vào hoá trị của nguyên tố đã biết làm đơn vị, chẳng hạn hoá trị của H là I, của O là II.
II . Quy tắc hóa trị
Hoạt động nhóm
? Em hãy so sánh về tích của hoá trị và số nguyên tử của hai nguyên tố trong phân tử mỗi hợp chất ở Bảng 7.1.
Trong phân tử hợp chất, tích hoá trị và chỉ số của nguyên tố này bằng tích hoá trị và chỉ số của nguyên tố kia
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
+Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
+ Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị, người ta dựa vào hoá trị của nguyên tố đã biết làm đơn vị, chẳng hạn hoá trị của H là I, của O là II.
II . Quy tắc hóa trị
+ Trong phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hóa trị và chỉ số của nguyên tố này bằng tích giữa hóa trị và chỉ số nguyên tố kia.
Luyện tập
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi:
Dựa vào hoá trị các nguyên tố ở bảng Phụ lục 1 trang 187, em hãy cho biết một nguyên tử Ca có thể kết hợp với bao nhiêu nguyên tử Cl hoặc bao nhiêu nguyên tử O?
Theo bảng Phụ lục 1 trang 187, Ca có hoá trị II nên Ca có thể kết hợp 2 nguyên tử Cl (hoá trị I) hoặc 1 nguyên tử O (hoá trị II).
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA HỌC
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
+Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
+ Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị, người ta dựa vào hoá trị của nguyên tố đã biết làm đơn vị, chẳng hạn hoá trị của H là I, của O là II.
II . Quy tắc hóa trị
+ Trong phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hóa trị và chỉ số của nguyên tố này bằng tích giữa hóa trị và chỉ số nguyên tố kia.
III. Công thức hóa học:
Hoạt động nhóm
?4. Dựa vào Ví dụ 2, em hãy hoàn thành bảng sau:
Hoạt động nhóm
Phân tử đơn chất
Công thức hoá học
Tên phân tử
Khối lượng phân tử
O3
Ozone
48amu
N2
Nitrogen
28amu
F2
Fluorine
38amu
Ne
Neon
20amu
?4. Dựa vào Ví dụ 2, em hãy hoàn thành bảng sau:
Hoạt động nhóm
?5. Kể tên và viết công thức hoá học các đơn chất kim loại và đơn chất phi kim thể rắn.
Đơn chất kim loại
Công thức hoá học
Đơn chất phi kim
Công thức hoá học
Sodium
Na
Sulfur
S
Potassium
K
Arsenic
As
Aluminium
AI
Silicon
Si
Calcium
Ca
Iodine
I
Hoạt động nhóm
? 6. Em hãy hoàn thành bảng sau:
Hoạt động nhóm
? 6. Hoàn thành bảng :
Tên hợp chất
Thành phần phân tử
Công thức hoá học
KLPT
Magnesium chloride
1 nguyên tử Mg và 2 nguyên tửCI
MgCl2
95amu
Aluminium oxide
2 nguyên tử AI và 3 nguyên tử 0
Al2O3
102 amu
Ammonia
1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
NH3
17amu
Hoạt động nhóm
?7. Công thức hoá học của iron (III) oxide là Fe2O3, hãy cho biết thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và tính khối lượng phân tử?
?8. Công thức hoá học của một chất cho biết những thông tin gì?
7. Fe2O3 gồm 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử 0, khối lượng phân tử bằng 160 amu.
8. Các thông tin thu được từ công thức hoá học của một chất: thành phần nguyên tố, tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố, khối lượng phân tử của chất.
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
II . Quy tắc hóa trị
III. Công thức hóa học:
+ CTHH dùng để biểu diễn chất gồm một hoặc nhiều kí hiệu của các nguyên tố và chỉ số ở dưới bên phải của kí hiệu.
+ CTHH chung của phân tử có dạng AxBy
+ CTHH cho biết thành phần và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tốvà số lượng mỗi nguyên tử của nguyên tố có trong phân tử đó. Từ đó có thể tính được khối KL phân tử
IV .Tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất
?9Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp chất: Al2O3, MgCI2 , Na2S, (NH4)2CO3.
Hoạt động nhóm
Al2O3: Có %Al =
%O = 100% - 52,96% = 47,06%
?9Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp chất: Al2O3, MgCI2 , Na2S, (NH4)2CO3.
Hoạt động nhóm
MgCl2: Có %Mg =
%Cl = 100% - 25,26% = 74,74%
?9Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp chất: Al2O3, MgCI2 , Na2S, (NH4)2CO3.
Hoạt động nhóm
Na2S: Có %Na =
%S = 100% - 58,97% = 41,03%
?9Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp chất: Al2O3, MgCI2 , Na2S, (NH4)2CO3.
Hoạt động nhóm
(NH4)2CO3
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
II . Quy tắc hóa trị
III. Công thức hóa học:
IV .Tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất
-Với hợp chất AxBy, ta có: %A=
-Tổng tất cả các phần trăm nguyên tố trong một phân tử luôn bằng 100%
Ví dụ: Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong : MgCI2
MgCl2: Có %Mg =
%Cl = 100% - 25,26% = 74,74%
V. Xác định công thức hóa học
1. Xác định công thức hóa học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
Công thức hóa học của hợp chất là N2O
Giải:
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi: Viết công thức hoá học của phosphoric acid có cấu tạo từ hydrogen và nhóm phosphate. Trong phosphoric acid, nguyên tố nào có phần trăm lớn nhất?
- Công thức hoá học của phosphoric acid: H3PO4.
-Tính % các nguyên tố có trong phân tử H3PO4:
%H =
%P =
=> %O= 100% - (%H + %P)= 65,31 %
Vậy nguyên tố có phần trăm lớn nhất là nguyên tố O.
?10 .Phân tử X có 75% khối lượng là aluminium, còn lại là carbon. Xác định công thức phân tử của X, biết khối lượng phân tử của nó là 144 amu
Giải:
?10 .Phân tử X có 75% khối lượng là aluminium, còn lại là carbon. Xác định công thức phân tử của X, biết khối lượng phân tử của nó là 144 amu
Giải:
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
II . Quy tắc hóa trị
III. Công thức hóa học:
IV .Tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất
V. Xác định công thức hóa học
1. Xác định công thức hóa học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
Bước 1: Đặt CTHH cần tìm ( CTTQ );
Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm các nguyên tố có trong hợp chất;
Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết CTHH cần tìm
Luyện tập
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi:
Hợp chất (Y) có công thức FexOy, trong đó Fe chiếm 70% theo khối lượng. Khối lượng phân tử (Y) là 160 amu.
Xác định công thức hoá học của hợp chất (Y).
Ta có : %O=100%-70%= 30%
Đặt công thức hóa học tổng quát là : FexOy ta có:
%Fe =
%O=
Vậy công thức hóa học hợp chất Y là: Fe2O3
Vận dụng
Pháo hoa có thành phần nhiên liệu nổ gổm sulfur, than và hợp chất (Z). Hợp chất (Z) gổm nguyên tó potassium, nitrogen và oxygen với các tỉ lệ phần trăm tương ứng là 38,61%, 13,86% và 47,53%. Khối lượng phân tử hợp chất (Z) là 101 amu. Xác định công thức hoá học của (Z).Tìm hiểu qua sách, báo và internet, em hãy cho biết một số ứng dụng của hợp chất (Z).
-Hợp chất (Z) có công thức cẩn tìm là KxNyOz
%Fe =
%N =
%O=
- Công thức hoá học của hợp chất của (Z) là KNO3.
+ Một số ứng dụng của KNO3:
- Chế tạo thuốc nổ.
- Trong nông nghiệp: Sản xuất phân bón (phân kali, phân NPK,...).
- Trong công nghiệp dược phẩm: KNO3 được dùng bào chế kem đánh răng dành cho răng nhạy cảm, thuốc làm giảm các triệu chứng hen suyễn và bệnh viêm khớp,...
- Trong còng nghiệp thực phẩm: KNO3 được sử dụng làm chất phụ gia thực phẩm (E 252). KNO3 được xem là một trong những giải pháp tốt để bảo quản thịt chống ôi thiu,...
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
II . Quy tắc hóa trị
III. Công thức hóa học:
IV .Tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất
V. Xác định công thức hóa học
1. Xác định công thức hóa học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
Bước 1: Đặt CTHH cần tìm ( CTTQ );
Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm các nguyên tố có trong hợp chất;
Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết CTHH cần tìm
2. Xác định công thức hóa học dựa vào quy tắc hóa trị
Hoạt động nhóm
? 11. Dựa vào công thức (2), hãy tính hoá trị của nguyên tố
a. N trong phân tử NH3.
b. S trong phân tử SO2, SO3.
c. P trong phân tử P2O5.
Giải:
a/ CTHH chung là NH3
Theo quy tắc hoá trị, ta có: a.1= I.3
=>Trong phân tử NH3 N có hoá trị III
a I
b/CTHH chung là SO2
Theo quy tắc hoá trị, ta có: a.1= II.2
Trong phân tử SO2, S có hoá trị IV.
a II
CTHH chung là SO3
Theo quy tắc hoá trị, ta có: a.1= II.3
=>Trong phân tử SO3, s có hoá trị VI.
a II
c/ CTHH chung là P2O5
Theo quy tắc hoá trị, ta có: a.2 = II.5
Trong phân tử P2O5, P có hoá trị V.
a II
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187, hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
*potassium và sulfate. b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187, hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
*potassium và sulfate. b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
I II
a) Công thức hoá học tổng quát: Kx (SO4 )y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xI = yII
⇒
Chọn x = 2, y = 1.
Công thức hoá học của hợp chất này là K2SO4.
Luyện tập
III II
b) Công thức hoá học tổng quát: Alx (CO3 )y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xIII = y II
Chuyển thành tỉ lệ:
Chọn x = 2, y = 3.
Công thức hoá học của hợp chất này là Al2(CO3)3
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187, hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
*potassium và sulfate. b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Luyện tập
II I
c) Công thức hoá học tổng quát : Mgx (NO3 )y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xII = y I
Chuyển thành tỉ lệ:
Chọn x = 1, y = 2.
Công thức hoá học của hợp chất này là Mg(NO3)2
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187, hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
*potassium và sulfate. b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
II . Quy tắc hóa trị
III. Công thức hóa học:
IV .Tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất
V. Xác định công thức hóa học
1. Xác định công thức hóa học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
2.Xác định công thức hóa học dựa vào quy tắc hóa trị
Bước 1: Đặt CTHH cần tìm ( CTTQ );
Bước 2: Lập biểu thức dựa vào quy tắc hóa trị, chuyển đổi thành tỉ lệ số nguyên tử.
Bước 3: Xác định số nguyên tử (những nguyên tử đơn giản nhất, có tỉ lệ tối giản) và viết CTHH cần tìm.
I II
a) Công thức hoá học TQ : Kx Oy
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xI = yII
⇒
Chọn x = 2, y = 1.
Công thức hoá học của hợp chất này là K2O.
Hợp chất của oxygen và potassium:
III II
Công thức hoá học tổng quát : Alx Oy
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xIII = y II
=>:
Chọn x = 2, y = 3.
Công thức hoá học của hợp chất này là Al2O3
Hợp chất của oxygen và Aluminium:
Bài 1: Gọi 4 hs lên giải
V II
Công thức hoá học tổng quát : Px Oy
Theo quy tắc hoá trị, ta có: x = y II
=>:
Chọn x = 2, y = 5.
Công thức hoá học của hợp chất này là P2O5
Hợp chất của oxygen và phosphorus
II II
Công thức hoá học tổng quát : Mgx Oy
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xII = y II
=>:
Chọn x = 1, y = 1.
Công thức hoá học của hợp chất này là MgO
Họp chất của oxygen và Magnesium:
Giải:
Bài 2: Gọi 4 hs lên giải
Giải:
Bài 3:
Dặn Dò
*HS về nhà học bài cũ.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc bài trước ở nhà.
Hoïc toát
GV: NGUYỄN PHÚC LỢI
CHÀO CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI TIẾT HỌC KHTN NGÀY HÔM NAY ***
LỚP 7
ĐT: 0979 56 89 78
Đặt vấn đề
Các nguyên tử liên kết với nhau theo nguyên tắc nào? Bằng cách nào để lập được CTHH của các chất?
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
?1 Hãy cho biết mỗi nguyên tử của nguyên tố Cl, S, P, C trong các phân tử ở Hình 7.1 có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử H.
Hoạt động nhóm
Mỗi nguyên tử của nguyên tố Cl, S, P, C trong các phân tử ở Hình 7.1 có khả năng liên kết lần lượt với số nguyên tử H là: 1,2,3,4
Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
Khái niệm
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
+Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
Hoạt động nhóm
Quan sát hình 7.1 thảo luận và trả lời câu hỏi:
? Xác định hoá trị các nguyên tố Cl, S, P
Hoá trị các nguyên tố Cl, S, P lần lượt là I, II, II
1. HÓA TRỊ
1.1. Tìm hiểu về hoá trị_ _
1.2. Xác định hoá trị của nguyên tố.
Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị, người ta dựa vào hoá trị của nguyên tố đã biết làm đơn vị, chẳng hạn hoá trị của H là I, của O là II.
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
+Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
+ Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị, người ta dựa vào hoá trị của nguyên tố đã biết làm đơn vị, chẳng hạn hoá trị của H là I, của O là II.
Luyện tập
Trong một hợp chất cộng hoá trị, nguyên tố X có hoá trị IV. Theo em, 1 nguyên tử X có khả năng liên kết với bao nhiêu nguyên tử O hoặc bao nhiêu nguyên tử H?
Theo cách xác định hoá trị của nguyên tố, 1 nguyên tử X hoá trị IV có khả năng liên kết với 2 nguyên tử O hoặc 4 nguyên tử H.
Vận dụng
Vận dụng
Trong phân tử silicon dioxide một nguyên tử Si có khả năng liên kết với 2 nguyên tử O, mỗi nguyên tử O hóa trị II
⇒ Si có hóa trị IV.
Ứng dụng của silicon dioxide:
- Silicon dioxide được sử dụng để làm kính phẳng, sản phẩm thủy tinh, cát đúc, sợi thủy tinh, men gốm, phun cát cho chống gỉ, cát lọc, vật liệu chịu lửa và bê tông nhẹ.
- Silicon dioxide được sử dụng để tạo ra các bộ phận quan trọng của ngành công nghiệp điện tử, dụng cụ quang học và đồ thủ công, sản xuất sợi quang……
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
+Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
+ Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị, người ta dựa vào hoá trị của nguyên tố đã biết làm đơn vị, chẳng hạn hoá trị của H là I, của O là II.
II . Quy tắc hóa trị
Hoạt động nhóm
? Em hãy so sánh về tích của hoá trị và số nguyên tử của hai nguyên tố trong phân tử mỗi hợp chất ở Bảng 7.1.
Trong phân tử hợp chất, tích hoá trị và chỉ số của nguyên tố này bằng tích hoá trị và chỉ số của nguyên tố kia
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
+Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
+ Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị, người ta dựa vào hoá trị của nguyên tố đã biết làm đơn vị, chẳng hạn hoá trị của H là I, của O là II.
II . Quy tắc hóa trị
+ Trong phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hóa trị và chỉ số của nguyên tố này bằng tích giữa hóa trị và chỉ số nguyên tố kia.
Luyện tập
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi:
Dựa vào hoá trị các nguyên tố ở bảng Phụ lục 1 trang 187, em hãy cho biết một nguyên tử Ca có thể kết hợp với bao nhiêu nguyên tử Cl hoặc bao nhiêu nguyên tử O?
Theo bảng Phụ lục 1 trang 187, Ca có hoá trị II nên Ca có thể kết hợp 2 nguyên tử Cl (hoá trị I) hoặc 1 nguyên tử O (hoá trị II).
1. HÓA TRỊ
2. QUI TẮC HÓA TRỊ
3. CÔNG THỨC HÓA HỌC
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
+Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử.
+ Để xác định hoá trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị, người ta dựa vào hoá trị của nguyên tố đã biết làm đơn vị, chẳng hạn hoá trị của H là I, của O là II.
II . Quy tắc hóa trị
+ Trong phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hóa trị và chỉ số của nguyên tố này bằng tích giữa hóa trị và chỉ số nguyên tố kia.
III. Công thức hóa học:
Hoạt động nhóm
?4. Dựa vào Ví dụ 2, em hãy hoàn thành bảng sau:
Hoạt động nhóm
Phân tử đơn chất
Công thức hoá học
Tên phân tử
Khối lượng phân tử
O3
Ozone
48amu
N2
Nitrogen
28amu
F2
Fluorine
38amu
Ne
Neon
20amu
?4. Dựa vào Ví dụ 2, em hãy hoàn thành bảng sau:
Hoạt động nhóm
?5. Kể tên và viết công thức hoá học các đơn chất kim loại và đơn chất phi kim thể rắn.
Đơn chất kim loại
Công thức hoá học
Đơn chất phi kim
Công thức hoá học
Sodium
Na
Sulfur
S
Potassium
K
Arsenic
As
Aluminium
AI
Silicon
Si
Calcium
Ca
Iodine
I
Hoạt động nhóm
? 6. Em hãy hoàn thành bảng sau:
Hoạt động nhóm
? 6. Hoàn thành bảng :
Tên hợp chất
Thành phần phân tử
Công thức hoá học
KLPT
Magnesium chloride
1 nguyên tử Mg và 2 nguyên tửCI
MgCl2
95amu
Aluminium oxide
2 nguyên tử AI và 3 nguyên tử 0
Al2O3
102 amu
Ammonia
1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H
NH3
17amu
Hoạt động nhóm
?7. Công thức hoá học của iron (III) oxide là Fe2O3, hãy cho biết thành phần nguyên tố, số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố và tính khối lượng phân tử?
?8. Công thức hoá học của một chất cho biết những thông tin gì?
7. Fe2O3 gồm 2 nguyên tử Fe và 3 nguyên tử 0, khối lượng phân tử bằng 160 amu.
8. Các thông tin thu được từ công thức hoá học của một chất: thành phần nguyên tố, tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố, khối lượng phân tử của chất.
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
II . Quy tắc hóa trị
III. Công thức hóa học:
+ CTHH dùng để biểu diễn chất gồm một hoặc nhiều kí hiệu của các nguyên tố và chỉ số ở dưới bên phải của kí hiệu.
+ CTHH chung của phân tử có dạng AxBy
+ CTHH cho biết thành phần và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tốvà số lượng mỗi nguyên tử của nguyên tố có trong phân tử đó. Từ đó có thể tính được khối KL phân tử
IV .Tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất
?9Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp chất: Al2O3, MgCI2 , Na2S, (NH4)2CO3.
Hoạt động nhóm
Al2O3: Có %Al =
%O = 100% - 52,96% = 47,06%
?9Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp chất: Al2O3, MgCI2 , Na2S, (NH4)2CO3.
Hoạt động nhóm
MgCl2: Có %Mg =
%Cl = 100% - 25,26% = 74,74%
?9Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp chất: Al2O3, MgCI2 , Na2S, (NH4)2CO3.
Hoạt động nhóm
Na2S: Có %Na =
%S = 100% - 58,97% = 41,03%
?9Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong các hợp chất: Al2O3, MgCI2 , Na2S, (NH4)2CO3.
Hoạt động nhóm
(NH4)2CO3
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
II . Quy tắc hóa trị
III. Công thức hóa học:
IV .Tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất
-Với hợp chất AxBy, ta có: %A=
-Tổng tất cả các phần trăm nguyên tố trong một phân tử luôn bằng 100%
Ví dụ: Tính phần trăm mỗi nguyên tố có trong : MgCI2
MgCl2: Có %Mg =
%Cl = 100% - 25,26% = 74,74%
V. Xác định công thức hóa học
1. Xác định công thức hóa học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
Công thức hóa học của hợp chất là N2O
Giải:
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi: Viết công thức hoá học của phosphoric acid có cấu tạo từ hydrogen và nhóm phosphate. Trong phosphoric acid, nguyên tố nào có phần trăm lớn nhất?
- Công thức hoá học của phosphoric acid: H3PO4.
-Tính % các nguyên tố có trong phân tử H3PO4:
%H =
%P =
=> %O= 100% - (%H + %P)= 65,31 %
Vậy nguyên tố có phần trăm lớn nhất là nguyên tố O.
?10 .Phân tử X có 75% khối lượng là aluminium, còn lại là carbon. Xác định công thức phân tử của X, biết khối lượng phân tử của nó là 144 amu
Giải:
?10 .Phân tử X có 75% khối lượng là aluminium, còn lại là carbon. Xác định công thức phân tử của X, biết khối lượng phân tử của nó là 144 amu
Giải:
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
II . Quy tắc hóa trị
III. Công thức hóa học:
IV .Tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất
V. Xác định công thức hóa học
1. Xác định công thức hóa học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
Bước 1: Đặt CTHH cần tìm ( CTTQ );
Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm các nguyên tố có trong hợp chất;
Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết CTHH cần tìm
Luyện tập
Hoạt động nhóm đôi thảo luận và trả lời câu hỏi:
Hợp chất (Y) có công thức FexOy, trong đó Fe chiếm 70% theo khối lượng. Khối lượng phân tử (Y) là 160 amu.
Xác định công thức hoá học của hợp chất (Y).
Ta có : %O=100%-70%= 30%
Đặt công thức hóa học tổng quát là : FexOy ta có:
%Fe =
%O=
Vậy công thức hóa học hợp chất Y là: Fe2O3
Vận dụng
Pháo hoa có thành phần nhiên liệu nổ gổm sulfur, than và hợp chất (Z). Hợp chất (Z) gổm nguyên tó potassium, nitrogen và oxygen với các tỉ lệ phần trăm tương ứng là 38,61%, 13,86% và 47,53%. Khối lượng phân tử hợp chất (Z) là 101 amu. Xác định công thức hoá học của (Z).Tìm hiểu qua sách, báo và internet, em hãy cho biết một số ứng dụng của hợp chất (Z).
-Hợp chất (Z) có công thức cẩn tìm là KxNyOz
%Fe =
%N =
%O=
- Công thức hoá học của hợp chất của (Z) là KNO3.
+ Một số ứng dụng của KNO3:
- Chế tạo thuốc nổ.
- Trong nông nghiệp: Sản xuất phân bón (phân kali, phân NPK,...).
- Trong công nghiệp dược phẩm: KNO3 được dùng bào chế kem đánh răng dành cho răng nhạy cảm, thuốc làm giảm các triệu chứng hen suyễn và bệnh viêm khớp,...
- Trong còng nghiệp thực phẩm: KNO3 được sử dụng làm chất phụ gia thực phẩm (E 252). KNO3 được xem là một trong những giải pháp tốt để bảo quản thịt chống ôi thiu,...
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
II . Quy tắc hóa trị
III. Công thức hóa học:
IV .Tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất
V. Xác định công thức hóa học
1. Xác định công thức hóa học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
Bước 1: Đặt CTHH cần tìm ( CTTQ );
Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm các nguyên tố có trong hợp chất;
Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết CTHH cần tìm
2. Xác định công thức hóa học dựa vào quy tắc hóa trị
Hoạt động nhóm
? 11. Dựa vào công thức (2), hãy tính hoá trị của nguyên tố
a. N trong phân tử NH3.
b. S trong phân tử SO2, SO3.
c. P trong phân tử P2O5.
Giải:
a/ CTHH chung là NH3
Theo quy tắc hoá trị, ta có: a.1= I.3
=>Trong phân tử NH3 N có hoá trị III
a I
b/CTHH chung là SO2
Theo quy tắc hoá trị, ta có: a.1= II.2
Trong phân tử SO2, S có hoá trị IV.
a II
CTHH chung là SO3
Theo quy tắc hoá trị, ta có: a.1= II.3
=>Trong phân tử SO3, s có hoá trị VI.
a II
c/ CTHH chung là P2O5
Theo quy tắc hoá trị, ta có: a.2 = II.5
Trong phân tử P2O5, P có hoá trị V.
a II
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187, hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
*potassium và sulfate. b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187, hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
*potassium và sulfate. b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
I II
a) Công thức hoá học tổng quát: Kx (SO4 )y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xI = yII
⇒
Chọn x = 2, y = 1.
Công thức hoá học của hợp chất này là K2SO4.
Luyện tập
III II
b) Công thức hoá học tổng quát: Alx (CO3 )y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xIII = y II
Chuyển thành tỉ lệ:
Chọn x = 2, y = 3.
Công thức hoá học của hợp chất này là Al2(CO3)3
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187, hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
*potassium và sulfate. b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
Luyện tập
II I
c) Công thức hoá học tổng quát : Mgx (NO3 )y
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xII = y I
Chuyển thành tỉ lệ:
Chọn x = 1, y = 2.
Công thức hoá học của hợp chất này là Mg(NO3)2
Dựa vào ví dụ 8, 9 và các bảng hoá trị ở Phụ lục trang 187, hãy xác định công thức hoá học các hợp chất tạo bởi:
*potassium và sulfate. b. aluminium và carbonate.
c. magnesium và nitrate.
BÀI 7- HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC
I .Hóa trị
II . Quy tắc hóa trị
III. Công thức hóa học:
IV .Tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất
V. Xác định công thức hóa học
1. Xác định công thức hóa học dựa vào phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử
2.Xác định công thức hóa học dựa vào quy tắc hóa trị
Bước 1: Đặt CTHH cần tìm ( CTTQ );
Bước 2: Lập biểu thức dựa vào quy tắc hóa trị, chuyển đổi thành tỉ lệ số nguyên tử.
Bước 3: Xác định số nguyên tử (những nguyên tử đơn giản nhất, có tỉ lệ tối giản) và viết CTHH cần tìm.
I II
a) Công thức hoá học TQ : Kx Oy
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xI = yII
⇒
Chọn x = 2, y = 1.
Công thức hoá học của hợp chất này là K2O.
Hợp chất của oxygen và potassium:
III II
Công thức hoá học tổng quát : Alx Oy
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xIII = y II
=>:
Chọn x = 2, y = 3.
Công thức hoá học của hợp chất này là Al2O3
Hợp chất của oxygen và Aluminium:
Bài 1: Gọi 4 hs lên giải
V II
Công thức hoá học tổng quát : Px Oy
Theo quy tắc hoá trị, ta có: x = y II
=>:
Chọn x = 2, y = 5.
Công thức hoá học của hợp chất này là P2O5
Hợp chất của oxygen và phosphorus
II II
Công thức hoá học tổng quát : Mgx Oy
Theo quy tắc hoá trị, ta có: xII = y II
=>:
Chọn x = 1, y = 1.
Công thức hoá học của hợp chất này là MgO
Họp chất của oxygen và Magnesium:
Giải:
Bài 2: Gọi 4 hs lên giải
Giải:
Bài 3:
Dặn Dò
*HS về nhà học bài cũ.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: đọc bài trước ở nhà.
 







Các ý kiến mới nhất