ngu van 8 bai 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Thơ
Ngày gửi: 19h:26' 01-04-2025
Dung lượng: 17.8 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Thơ
Ngày gửi: 19h:26' 01-04-2025
Dung lượng: 17.8 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
Trường của cháu đậy
Em bé bồng bông biết bay bay bay
ÑOÏC MÔÛ ROÄNG THEO THEÅ
LOAÏI
Töï traøo
- Traàn Teá Xöông -
1. CHUẨN BỊ
ĐỌC
(?) Khi đọc một bài thơ trào phúng,
em cần làm gì?
2. ĐỌC VĂN
BẢN
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm
từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không
gian lớp học, cả lớp cùng nghe
được.
Tốc độ đọc phù hợp.
Sử dụng giọng điệu khác nhau
để thể hiện được cảm xúc của
nhân vật trữ tình trong bài thơ.
C
KHÔN
Ó
G
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Câu 1
Tìm những từ ngữ, hình ảnh mà
tác giả đã sử dụng để tự phác
hoạ bức chân dung về bản thân
trong sáu câu thơ đầu. Nhận xét
bức chân dung đó.
CÂU
1
Tìm những từ ngữ, hình ảnh mà tác giả đã sử dụng để tự phác hoạ
bức chân dung về bản thân trong sáu câu thơ đầu. Nhận xét bức
chân dung đó.
Từ ngữ, hình ảnh
Chẳng phải quan, chẳng
phải dân
Từ láy: ngơ ngơ, ngẩn ngẩn
-Hệ thống tự loại đặc sắc:
+Động từ: vểnh râu, lên
mặt, sai vặt...
Tác dụng
Tự nhận mình là người
không bình thường
-Ngẩn ngơ, không tỉnh táo
Tự đắc về vị trí của bản
thân như phụ lão, văn thân.
+Danh từ: phụ lão, dáng văn
thân..
→ Nhận xét: Bức chân dung tự họa của tác giả, khắc
họa tài năng văn chương chữ nghĩa của tác giả nhưng
lại cho mình là ngu dốt, là ngẩn ngơ, không ăn thua
CÂU
2
Tìm và chỉ ra các biện pháp tu từ và thủ pháp trào phúng
được tác giả sử dụng trong bài.
Sử dụng hệ thống từ loại: danh từ, động từ,
tính từ.
- Dùng lời lẽ kín đáo, cách nói ngược để cười nhạo,
mỉa mai
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Câu 3
Theo em, tác giả đã thể hiện
tình cảm, cảm xúc gì trong hai
câu thơ cuối? Điều đó giúp ta
hiểu gì về nhà thơ?
Sống lâu, lâu để làm gì nhỉ?
Lâu để mà xem cuộc chuyển
vần!
– Tình cảm, cảm xúc: lo lắng
cho thời cuộc, quan tâm vận
mệnh đất nước một cách thầm
kín.
– Qua tình cảm, cảm xúc của
tác giả bộc lộ trong hai câu
cuối, ta thấy được ông là
người yêu nước, bất bình
trước thực trạng hỗn loạn của
xã hội.
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Câu 4
- Chủ đề của bài
thơ
- Căn cứ xác định
chủ đề
- Chủ đề của bài thơ: Tiếng cười tự chế
giễu vì sự bất lực của bản thân trước hoàn
cảnh xã hội giao thời đầy nhiễu nhương.
- Căn cứ: Những từ ngữ, hình ảnh với lối
nói giễu nhại:
+ Chẳng phải quan mà chẳng phải dân
+ Ngơ ngơ ngẩn ngẩn hóa ra đần
+ Hầu con chẻ rượu ngày sai vặt
+ Lương vợ ngô khoai tháng phát dần
Câu 5
Thông điệp
của bài thơ
Sự tự nhận thức về tình
cảnh của mình đó là bất lực trước
hoàn cảnh và tố cáo xã hội giao thời
đầy mâu thuẫn, rối ren (hỗn loạn).
Qua đó thể thiện thái độ sống tích
cực: dù cuộc sống có xoay vần, đổi
thay thì hãy luôn giữ cho mình tinh
thần lạc quan, yêu đời.
4. LUYỆN
TẬP
FINDING
NEMO
Câu 1. Bài thơ được gieo vần
gì?
A. Vần
lưng
C. Vần chân
B. Vần liền
D. Vần cách
Câu 2. Có thể chia bố cục bài thơ
theo những cách nào?
A. Bốn phần (mỗi phần 2 câu)
hoặc hai phần (2 câu đầu và 6
câu cuối)
B. Hai phần (6 câu đầu và 2 câu
cuối)
C. Hai phần (mỗi phần 4 câu)
hoặc bốn phần (mỗi phần 2 câu)
D. Ba phần (3 câu đầu, 3 câu
tiếp và 2 câu cuối) hoặc ba
phần (2 câu đầu, 2 câu tiếp và 4
câu cuối)
Câu 3. Phép đối trong bài thơ xuất
hiện ở những cặp câu nào?
A. 1 – 2 và 3 – 4
B. 5 – 6 và 7 – 8
C. 1 – 2 và 7 – 8
D. 3 – 4 và 5 – 6
Câu 4. “Tự trào” có nghĩa là
gì?
A. Tự kể về mình
B. Tự cười mình
C. Tự nói về mình
D. Tự viết về mình
Câu 5. Trong bài thơ trên, nhân vật
trữ tình “tự trào” điều gì?
A. Cái nghèo của mình
C. Sự bất lực của bản
thân trước hoàn cảnh và
thời cuộc
B. Cái dốt nát của mình
D. Cái khôn ngoan của
mình
Em bé bồng bông biết bay bay bay
ÑOÏC MÔÛ ROÄNG THEO THEÅ
LOAÏI
Töï traøo
- Traàn Teá Xöông -
1. CHUẨN BỊ
ĐỌC
(?) Khi đọc một bài thơ trào phúng,
em cần làm gì?
2. ĐỌC VĂN
BẢN
BẢNG KIỂM KĨ NĂNG ĐỌC DIỄN CẢM
Đọc trôi chảy, không bỏ từ, thêm
từ.
Đọc to, rõ bảo đảm trong không
gian lớp học, cả lớp cùng nghe
được.
Tốc độ đọc phù hợp.
Sử dụng giọng điệu khác nhau
để thể hiện được cảm xúc của
nhân vật trữ tình trong bài thơ.
C
KHÔN
Ó
G
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Câu 1
Tìm những từ ngữ, hình ảnh mà
tác giả đã sử dụng để tự phác
hoạ bức chân dung về bản thân
trong sáu câu thơ đầu. Nhận xét
bức chân dung đó.
CÂU
1
Tìm những từ ngữ, hình ảnh mà tác giả đã sử dụng để tự phác hoạ
bức chân dung về bản thân trong sáu câu thơ đầu. Nhận xét bức
chân dung đó.
Từ ngữ, hình ảnh
Chẳng phải quan, chẳng
phải dân
Từ láy: ngơ ngơ, ngẩn ngẩn
-Hệ thống tự loại đặc sắc:
+Động từ: vểnh râu, lên
mặt, sai vặt...
Tác dụng
Tự nhận mình là người
không bình thường
-Ngẩn ngơ, không tỉnh táo
Tự đắc về vị trí của bản
thân như phụ lão, văn thân.
+Danh từ: phụ lão, dáng văn
thân..
→ Nhận xét: Bức chân dung tự họa của tác giả, khắc
họa tài năng văn chương chữ nghĩa của tác giả nhưng
lại cho mình là ngu dốt, là ngẩn ngơ, không ăn thua
CÂU
2
Tìm và chỉ ra các biện pháp tu từ và thủ pháp trào phúng
được tác giả sử dụng trong bài.
Sử dụng hệ thống từ loại: danh từ, động từ,
tính từ.
- Dùng lời lẽ kín đáo, cách nói ngược để cười nhạo,
mỉa mai
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Câu 3
Theo em, tác giả đã thể hiện
tình cảm, cảm xúc gì trong hai
câu thơ cuối? Điều đó giúp ta
hiểu gì về nhà thơ?
Sống lâu, lâu để làm gì nhỉ?
Lâu để mà xem cuộc chuyển
vần!
– Tình cảm, cảm xúc: lo lắng
cho thời cuộc, quan tâm vận
mệnh đất nước một cách thầm
kín.
– Qua tình cảm, cảm xúc của
tác giả bộc lộ trong hai câu
cuối, ta thấy được ông là
người yêu nước, bất bình
trước thực trạng hỗn loạn của
xã hội.
3. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
Câu 4
- Chủ đề của bài
thơ
- Căn cứ xác định
chủ đề
- Chủ đề của bài thơ: Tiếng cười tự chế
giễu vì sự bất lực của bản thân trước hoàn
cảnh xã hội giao thời đầy nhiễu nhương.
- Căn cứ: Những từ ngữ, hình ảnh với lối
nói giễu nhại:
+ Chẳng phải quan mà chẳng phải dân
+ Ngơ ngơ ngẩn ngẩn hóa ra đần
+ Hầu con chẻ rượu ngày sai vặt
+ Lương vợ ngô khoai tháng phát dần
Câu 5
Thông điệp
của bài thơ
Sự tự nhận thức về tình
cảnh của mình đó là bất lực trước
hoàn cảnh và tố cáo xã hội giao thời
đầy mâu thuẫn, rối ren (hỗn loạn).
Qua đó thể thiện thái độ sống tích
cực: dù cuộc sống có xoay vần, đổi
thay thì hãy luôn giữ cho mình tinh
thần lạc quan, yêu đời.
4. LUYỆN
TẬP
FINDING
NEMO
Câu 1. Bài thơ được gieo vần
gì?
A. Vần
lưng
C. Vần chân
B. Vần liền
D. Vần cách
Câu 2. Có thể chia bố cục bài thơ
theo những cách nào?
A. Bốn phần (mỗi phần 2 câu)
hoặc hai phần (2 câu đầu và 6
câu cuối)
B. Hai phần (6 câu đầu và 2 câu
cuối)
C. Hai phần (mỗi phần 4 câu)
hoặc bốn phần (mỗi phần 2 câu)
D. Ba phần (3 câu đầu, 3 câu
tiếp và 2 câu cuối) hoặc ba
phần (2 câu đầu, 2 câu tiếp và 4
câu cuối)
Câu 3. Phép đối trong bài thơ xuất
hiện ở những cặp câu nào?
A. 1 – 2 và 3 – 4
B. 5 – 6 và 7 – 8
C. 1 – 2 và 7 – 8
D. 3 – 4 và 5 – 6
Câu 4. “Tự trào” có nghĩa là
gì?
A. Tự kể về mình
B. Tự cười mình
C. Tự nói về mình
D. Tự viết về mình
Câu 5. Trong bài thơ trên, nhân vật
trữ tình “tự trào” điều gì?
A. Cái nghèo của mình
C. Sự bất lực của bản
thân trước hoàn cảnh và
thời cuộc
B. Cái dốt nát của mình
D. Cái khôn ngoan của
mình
 







Các ý kiến mới nhất