CĐHT Địa lí 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hùng oanh
Ngày gửi: 21h:09' 08-04-2025
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: nguyễn hùng oanh
Ngày gửi: 21h:09' 08-04-2025
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP ĐỊA LÍ 2
PHÁT TRIỂN VÙNG
+ Vùng là gì?
+ Vùng kinh tế là gì?
+ Vùng có ý nghĩa gì?
+ Cơ sở nào để hình thành vùng kinh tế?
+ Tìm hiểu về các vùng kinh tế của nước ta?
– Trình bày được quan niệm về vùng, ý nghĩa
MỤC
TIÊU
BÀI
HỌC
của vùng và cơ sở hình thành vùng trong nền
kinh tế đất nước.
– Phân biệt được các loại vùng kinh tế (theo
các tiêu chí cụ thể): vùng kinh tế, vùng kinh tế
trọng điểm, vùng ngành,
– Trình bày (tóm tắt) được các loại vùng kinh
tế ở Việt Nam.
I/ Tìm hiểu về quan niệm, ý nghĩa, cơ sở hình thành vùng
Nghiên cứu SGK và hiểu biết của bản thân, cho biết:
+ Vùng là gì?
+ Vùng kinh tế là gì?
+ Vùng có ý nghĩa gì?
+ Cơ sở nào để hình thành vùng kinh tế?
I/ Tìm hiểu về quan niệm, ý nghĩa, cơ sở hình thành vùng
– Vùng là một lãnh thổ bao gồm các yếu tố cấu thành có
mối quan hệ với nhau, đảm bảo cho sự tồn tại và phát
triển của lãnh thổ đó và có mối quan hệ với các lãnh thổ
khác. Vùng là một lãnh thổ có ranh giới xác định, có thể
thay đổi phạm vi theo từ̀ng giai đoạn; vùng có đặc điểm
riêng về mặt tự nhiên, kinh tế – xã hội.
– Có ba loại vùng cơ bản: vùng kinh tế – xã hội (vùng
kinh tế tổng hợp), vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế
ngành.
I/ Tìm hiểu về quan niệm, ý nghĩa, cơ sở hình thành vùng
– Ý nghĩa của việc hình thành vùng:
+ Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của
cả nước.
+ Khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn lực của lãnh
thổ.
+ Xác lập cơ cấu tổng thể các ngành kinh tế của đất
nước trên cơ sở phân bố tốt hơn nguồn lực sản của
vùng.
I/ Tìm hiểu về quan niệm, ý nghĩa, cơ sở hình thành vùng
– Cơ sở hình thành vùng:
+ Các nhân tố nội vùng: vị trí địa lí, điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế –
xã hội.
+ Các nhân tố bên ngoài: mối quan hệ liên vùng, khu
vực và quốc tế, nguồn vốn và đầu tư công nghệ từ̀
bên ngoài, bối cảnh quốc tế và khu vực,...
II/ Phân biệt các loại vùng kinh tế
Đọc bảng hệ thống các tiêu chí của các loại vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng
điểm, vùng ngành trong SGK, viết thành bài trình bày các loại vùng kinh tế?
Các nhóm vùng kinh tế:
- Vùng kinh tế – xã hội.
- Vùng kinh tế trọng điểm.
- Vùng kinh tế ngành: vùng nông nghiệp,
vùng công nghiệp, vùng dịch vụ.
III/ Tìm hiểu các loại vùng kinh tế ở Việt Nam
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vùng kinh tế – xã hội.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vùng kinh tế trọng điểm.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu vùng kinh tế ngành: vùng nông nghiệp.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu vùng kinh tế ngành: vùng công nghiệp.
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu vùng kinh tế ngành: vùng du lịch.
HS thảo luận nhóm, tìm hiểu trong 5p
Trình bày trước lớp trong 3p
Các nhóm nhận xét, bổ sung
VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI
– Vùng kinh tế là những bộ phận kinh tế, lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc dân, có chuyên môn
hoá sản xuất kết hợp chặt chẽ với phát triển tổng hợp.
- Nếu căn cứ vào các tiêu chí kinh tế để phân chia thì lãnh thổ của một quốc gia được chia thành các
vùng kinh tế nhằm thực hiện các chức năng quản lí kinh tế về mặt Nhà nước. Vùng kinh tế có chuyên
môn hoá sản xuất kết hợp với sự phát triển tổng hợp.
- Vùng kinh tế gắn liền với sự phân công lao động theo lãnh thổ. Phân công lao động theo lãnh thổ vừ̀a
là cơ sở, vừ̀a là động lực của sự hình thành vùng kinh tế.
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
Vùng kinh tế trọng điểm là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia gồm một số tỉnh, thành phố hội tụ
được các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu lôi
kéo sự phát triển chung của cả nước.
CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM Ở NƯỚC TA:
+ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tập trung vào xây dựng các trung tâm
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; phát triển các ngành công nghiệp
công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao; ngân hàng, tài chính; y tế chuyên
sâu; công nghiệp phụ trợ.
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung tập trung vào du lịch biển, du lịch
sinh thái; sản xuất, lắp ráp ô tô; công nghiệp hoá dầu, công nghiệp quốc
phòng; dịch vụ cảng biển
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tập trung vào sản xuất, lắp ráp các sản
phẩm điện, điện tử; công nghiệp chế biến, chế tạo; kinh tế số; tài chính
ngân hàng; bất động sản.
+ Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long tập trung vào
sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn; nông nghiệp hữu cơ; nông
nghiệp hiệu quả cao, tối ưu hoá về giá trị nông nghiệp; phát triển công
nghệ về giống; công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản, thuỷ sản.
VÙNG KINH TẾ NGÀNH
– Vùng kinh tế ngành là một vùng ở đó phân bố tập trung một ngành sản xuất nhất định, ví dụ:
vùng nông nghiệp, vùng công nghiệp,...
– Sự hình thành và phát triển của vùng kinh tế ngành:
+ Sự hình thành và phát triển của vùng kinh tế ngành cũng là một quá trình phát triển khách quan
dựa trên sự phân công lao động xã hội theo vùng lãnh thổ.
+ Lực lượng sản xuất càng phát triển, cơ cấu kinh tế càng phức tạp thì vùng kinh tế ngành sẽ chồng
chéo lên nhau, đen xen lẫn nhau và đến một lúc nào đó, hầu như không tồn tại các vùng kinh tế
của một ngành mà chỉ có các vùng kinh tế đa ngành, phức tạp với các sản phẩm phức tạp.
STT
Thực hành tìm hiểu và viết báo
cáo về vùng kinh tế ở nước ta
1
- HS chọn nhóm tối đa 05 thành viên
- Chọn một vùng kinh tế bất kỳ trong
các vùng bên
- Làm báo cáo tìm hiểu về vùng kinh
tế đã chọn và báo cáo ở các tiết tiếp
theo.
2
3
4
5
VÙNG
Kinh tế tổng hợp
(6 vùng)
TÊN VÙNG
– Trung du và miền núi Bắc Bộ
– Đồng bằng sông Hồng
– Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
– Tây Nguyên
– Đông Nam Bộ
– Đồng bằng sông Cửu Long
Kinh tế trọng điểm – Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
(4 vùng)
– Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
– Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
– Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng nông nghiệp – Trung du và miền núi Bắc Bộ
(7 vùng)
– Đồng bằng sông Hồng
– Bắc Trung Bộ
– Duyên hải Nam Trung Bộ
– Tây Nguyên
– Đông Nam Bộ
– Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng công nghiệp – Trung du và miền núi Bắc Bộ
(6 vùng)
– Đồng bằng sông Hồng
– Duyên hải miền Trung
– Tây Nguyên
– Đông Nam Bộ
– Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng du lịch
– Trung du và miền núi Bắc Bộ
(7 vùng)
– Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc
– Bắc Trung Bộ
– Duyên hải Nam Trung Bộ
– Tây Nguyên
– Đông Nam Bộ
– Đồng bằng sông Cửu Long
NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI
BÁO BÁO KIN H T Ế
TÊN VÙNG, DIỆN
ĐIỀU KIỆN PHÁT
THỰC TRẠNG
ĐÁNH GIÁ VAI
TÍCH, DÂN SỐ,
TRIỂN CỦA
PHÁT TRIỂN
TRÒ CỦA VÙNG
CÁC TỈNH
VÙNG
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO
Nhóm: …………………….. Lớp:………………
Nội dung
Trình bày
Tiêu chí đánh giá
Lựa chọn nội dung báo cáo phù hợp
Cấu trúc báo cáo rõ ràng, logic
Điểm tối đa
Có minh chứng, số liệu, địa danh
2
1
Văn phong trong sáng, diễn đạt dễ hiểu
Dùng đúng thuật ngữ khoa học
Sáng tạo, độc đáo
1,5
1
1,5
Nội dung chính xác, đầy đủ
1
2
Điểm đạt được
BÁO CÁO
TRÂN
TRỌNG
CẢM ƠN!
PHÁT TRIỂN VÙNG
+ Vùng là gì?
+ Vùng kinh tế là gì?
+ Vùng có ý nghĩa gì?
+ Cơ sở nào để hình thành vùng kinh tế?
+ Tìm hiểu về các vùng kinh tế của nước ta?
– Trình bày được quan niệm về vùng, ý nghĩa
MỤC
TIÊU
BÀI
HỌC
của vùng và cơ sở hình thành vùng trong nền
kinh tế đất nước.
– Phân biệt được các loại vùng kinh tế (theo
các tiêu chí cụ thể): vùng kinh tế, vùng kinh tế
trọng điểm, vùng ngành,
– Trình bày (tóm tắt) được các loại vùng kinh
tế ở Việt Nam.
I/ Tìm hiểu về quan niệm, ý nghĩa, cơ sở hình thành vùng
Nghiên cứu SGK và hiểu biết của bản thân, cho biết:
+ Vùng là gì?
+ Vùng kinh tế là gì?
+ Vùng có ý nghĩa gì?
+ Cơ sở nào để hình thành vùng kinh tế?
I/ Tìm hiểu về quan niệm, ý nghĩa, cơ sở hình thành vùng
– Vùng là một lãnh thổ bao gồm các yếu tố cấu thành có
mối quan hệ với nhau, đảm bảo cho sự tồn tại và phát
triển của lãnh thổ đó và có mối quan hệ với các lãnh thổ
khác. Vùng là một lãnh thổ có ranh giới xác định, có thể
thay đổi phạm vi theo từ̀ng giai đoạn; vùng có đặc điểm
riêng về mặt tự nhiên, kinh tế – xã hội.
– Có ba loại vùng cơ bản: vùng kinh tế – xã hội (vùng
kinh tế tổng hợp), vùng kinh tế trọng điểm, vùng kinh tế
ngành.
I/ Tìm hiểu về quan niệm, ý nghĩa, cơ sở hình thành vùng
– Ý nghĩa của việc hình thành vùng:
+ Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của
cả nước.
+ Khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn lực của lãnh
thổ.
+ Xác lập cơ cấu tổng thể các ngành kinh tế của đất
nước trên cơ sở phân bố tốt hơn nguồn lực sản của
vùng.
I/ Tìm hiểu về quan niệm, ý nghĩa, cơ sở hình thành vùng
– Cơ sở hình thành vùng:
+ Các nhân tố nội vùng: vị trí địa lí, điều kiện tự
nhiên và tài nguyên thiên nhiên, điều kiện kinh tế –
xã hội.
+ Các nhân tố bên ngoài: mối quan hệ liên vùng, khu
vực và quốc tế, nguồn vốn và đầu tư công nghệ từ̀
bên ngoài, bối cảnh quốc tế và khu vực,...
II/ Phân biệt các loại vùng kinh tế
Đọc bảng hệ thống các tiêu chí của các loại vùng kinh tế, vùng kinh tế trọng
điểm, vùng ngành trong SGK, viết thành bài trình bày các loại vùng kinh tế?
Các nhóm vùng kinh tế:
- Vùng kinh tế – xã hội.
- Vùng kinh tế trọng điểm.
- Vùng kinh tế ngành: vùng nông nghiệp,
vùng công nghiệp, vùng dịch vụ.
III/ Tìm hiểu các loại vùng kinh tế ở Việt Nam
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu vùng kinh tế – xã hội.
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vùng kinh tế trọng điểm.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu vùng kinh tế ngành: vùng nông nghiệp.
Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu vùng kinh tế ngành: vùng công nghiệp.
Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu vùng kinh tế ngành: vùng du lịch.
HS thảo luận nhóm, tìm hiểu trong 5p
Trình bày trước lớp trong 3p
Các nhóm nhận xét, bổ sung
VÙNG KINH TẾ - XÃ HỘI
– Vùng kinh tế là những bộ phận kinh tế, lãnh thổ đặc thù của nền kinh tế quốc dân, có chuyên môn
hoá sản xuất kết hợp chặt chẽ với phát triển tổng hợp.
- Nếu căn cứ vào các tiêu chí kinh tế để phân chia thì lãnh thổ của một quốc gia được chia thành các
vùng kinh tế nhằm thực hiện các chức năng quản lí kinh tế về mặt Nhà nước. Vùng kinh tế có chuyên
môn hoá sản xuất kết hợp với sự phát triển tổng hợp.
- Vùng kinh tế gắn liền với sự phân công lao động theo lãnh thổ. Phân công lao động theo lãnh thổ vừ̀a
là cơ sở, vừ̀a là động lực của sự hình thành vùng kinh tế.
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM
Vùng kinh tế trọng điểm là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia gồm một số tỉnh, thành phố hội tụ
được các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu lôi
kéo sự phát triển chung của cả nước.
CÁC VÙNG TRỌNG ĐIỂM Ở NƯỚC TA:
+ Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ tập trung vào xây dựng các trung tâm
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; phát triển các ngành công nghiệp
công nghệ cao, dịch vụ công nghệ cao; ngân hàng, tài chính; y tế chuyên
sâu; công nghiệp phụ trợ.
+ Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung tập trung vào du lịch biển, du lịch
sinh thái; sản xuất, lắp ráp ô tô; công nghiệp hoá dầu, công nghiệp quốc
phòng; dịch vụ cảng biển
+ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam tập trung vào sản xuất, lắp ráp các sản
phẩm điện, điện tử; công nghiệp chế biến, chế tạo; kinh tế số; tài chính
ngân hàng; bất động sản.
+ Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long tập trung vào
sản xuất nông nghiệp hiện đại, quy mô lớn; nông nghiệp hữu cơ; nông
nghiệp hiệu quả cao, tối ưu hoá về giá trị nông nghiệp; phát triển công
nghệ về giống; công nghiệp chế biến, bảo quản nông sản, thuỷ sản.
VÙNG KINH TẾ NGÀNH
– Vùng kinh tế ngành là một vùng ở đó phân bố tập trung một ngành sản xuất nhất định, ví dụ:
vùng nông nghiệp, vùng công nghiệp,...
– Sự hình thành và phát triển của vùng kinh tế ngành:
+ Sự hình thành và phát triển của vùng kinh tế ngành cũng là một quá trình phát triển khách quan
dựa trên sự phân công lao động xã hội theo vùng lãnh thổ.
+ Lực lượng sản xuất càng phát triển, cơ cấu kinh tế càng phức tạp thì vùng kinh tế ngành sẽ chồng
chéo lên nhau, đen xen lẫn nhau và đến một lúc nào đó, hầu như không tồn tại các vùng kinh tế
của một ngành mà chỉ có các vùng kinh tế đa ngành, phức tạp với các sản phẩm phức tạp.
STT
Thực hành tìm hiểu và viết báo
cáo về vùng kinh tế ở nước ta
1
- HS chọn nhóm tối đa 05 thành viên
- Chọn một vùng kinh tế bất kỳ trong
các vùng bên
- Làm báo cáo tìm hiểu về vùng kinh
tế đã chọn và báo cáo ở các tiết tiếp
theo.
2
3
4
5
VÙNG
Kinh tế tổng hợp
(6 vùng)
TÊN VÙNG
– Trung du và miền núi Bắc Bộ
– Đồng bằng sông Hồng
– Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
– Tây Nguyên
– Đông Nam Bộ
– Đồng bằng sông Cửu Long
Kinh tế trọng điểm – Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ
(4 vùng)
– Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
– Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam
– Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng nông nghiệp – Trung du và miền núi Bắc Bộ
(7 vùng)
– Đồng bằng sông Hồng
– Bắc Trung Bộ
– Duyên hải Nam Trung Bộ
– Tây Nguyên
– Đông Nam Bộ
– Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng công nghiệp – Trung du và miền núi Bắc Bộ
(6 vùng)
– Đồng bằng sông Hồng
– Duyên hải miền Trung
– Tây Nguyên
– Đông Nam Bộ
– Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng du lịch
– Trung du và miền núi Bắc Bộ
(7 vùng)
– Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc
– Bắc Trung Bộ
– Duyên hải Nam Trung Bộ
– Tây Nguyên
– Đông Nam Bộ
– Đồng bằng sông Cửu Long
NHỮNG NỘI DUNG CỐT LÕI
BÁO BÁO KIN H T Ế
TÊN VÙNG, DIỆN
ĐIỀU KIỆN PHÁT
THỰC TRẠNG
ĐÁNH GIÁ VAI
TÍCH, DÂN SỐ,
TRIỂN CỦA
PHÁT TRIỂN
TRÒ CỦA VÙNG
CÁC TỈNH
VÙNG
BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ BÁO CÁO
Nhóm: …………………….. Lớp:………………
Nội dung
Trình bày
Tiêu chí đánh giá
Lựa chọn nội dung báo cáo phù hợp
Cấu trúc báo cáo rõ ràng, logic
Điểm tối đa
Có minh chứng, số liệu, địa danh
2
1
Văn phong trong sáng, diễn đạt dễ hiểu
Dùng đúng thuật ngữ khoa học
Sáng tạo, độc đáo
1,5
1
1,5
Nội dung chính xác, đầy đủ
1
2
Điểm đạt được
BÁO CÁO
TRÂN
TRỌNG
CẢM ƠN!
 







Các ý kiến mới nhất