Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

KNTT - Bài 22. Vai trò và ứng dụng của vi sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Công
Ngày gửi: 14h:32' 12-04-2025
Dung lượng: 23.0 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Loài người chúng
ta được hình
thành như thế
nào?

BÀI 22
TIẾN HÓA
LỚN VÀ QUÁ
TRÌNH PHÁT
SINH CHỦNG
LOẠI (4 tiết)

TIẾN HÓA LỚN

I

II QUÁ TRÌNH PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN
TRÁI ĐẤT

III
IV
V

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬT
QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
SƠ ĐỒ CÂY SỰ SỐNG

QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI

TIẾN HÓA LỚN VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT SINH CHỦNG LOẠI
I. Tiến hóa lớn
Hoạt động nhóm: nghiên cứu SGK trang 113 hoàn thành phiếu
học tập theo nhóm trong 7 phút
Vấn đề
Nội dung

Tiến hoá nhỏ

Tiến hoá lớn

Là quá trình biến đổi thành phần kiểu
gene của quần thể gốc dẫn đến hình
thành loài mới.
Phạm vi phân bố tương đối hẹp, thời
gian lịch sử tương đối ngắn.

......................
......................

Phương thức
nghiên cứu

Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

......................
.....................

Kết quả

Hình thành loài mới.

......................

Quy mô, thời
gian

......................
......................

TIẾN HÓA LỚN VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT SINH CHỦNG LOẠI
I. Tiến hóa lớn
Vấn đề
 
Nội dung

Tiến hoá nhỏ
Là quá trình biến đổi thành
phần kiểu gene của quần thể
gốc dẫn đến hình thành loài
mới.

Quy mô,
Phạm vi phân bố tương đối
thời gian hẹp, thời gian lịch sử tương đối
ngắn.
Phương
thức nghiên
cứu
Kết quả

Tiến hoá lớn
Là quá trình hình thành các
đơn vị trên loài như chi, họ,
bộ, lớp, ngành.
Quy mô rộng lớn, thời gian
địa chất rất dài.

Có thể nghiên cứu bằng thực
nghiệm.

Thường nghiên cứu gián
tiếp qua các bằng chứng.

Hình thành loài mới.

Hình thành các nhóm phân
loại trên loài.

TIẾN HÓA LỚN VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT SINH CHỦNG LOẠI
II. Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất
Nghiên cứu thông tin SGK và hoạt động theo nhóm và trả lời các câu hỏi
sau trong 7 phút:
- Quá trình tiến hóa sự sống trên trái đất được chia làm mấy giai đoạn?
gồm những giai đoạn nào?
- Sự kiện nào đánh dấu giai đoạn tiến hóa hóa học? tiến hóa tiền sinh
học?
- Tóm tắt quá trình tiến hóa sinh học.

TIẾN HÓA LỚN VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT SINH CHỦNG LOẠI

II. Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất

- Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển qua các giai đoạn
tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.
1.Tiến hoá hoá học
Tiến hóa hóa học là quá trình tiến hóa hình thành các hợp chất hữu cơ từ các
chất vô cơ, xảy ra trên Trái Đất cách đây hơn bốn tỉ năm.

1.Tiến hoá hoá học
Tiến hóa hóa học là quá trình tiến hóa hình thành các hợp chất hữu cơ từ các
chất vô cơ, xảy ra trên Trái Đất cách đây hơn bốn tỉ năm.
a. Giả thuyết súp tiền sinh học

b. Giả thuyết hợp chất hữu cơ đến từ vũ trụ

2. Tiến hoá tiền sinh học

2. Tiến hoá tiền sinh học

Từ các hợp chất hữu cơ cao phân tử hoà tan, với đặc tính kị nước
của lipid (phospholipid) đã hình thành nên các giọt dịch keo hữu cơ
(protobiont) (chứa nucleic acid, protein, carbohydrate,...) được bao
bọc bên ngoài bởi lớp màng lipid. Qua chọn lọc tự nhiên đã hình
thành nên hai loại giọt liposome:
- Các giọt chứa protein và acid nucleic (protobiont): có dấu hiệu sơ khai của
trao đổi chất, có khả năng tăng kích thước, sinh sản, duy trì cấu trúc tương
đối ổn định trong dung dịch.
- Các giọt không chứa đồng thời acid nucleic và protein: không có các biểu
hiện của sự sống.
Kết quả: Qua chọn lọc tự nhiên, chỉ những giọt chứa đồng thời nucleic
acid và protein có tiềm năng trở thành tế bào sơ khai.

3. Tiến hoá sinh học

II. Quá trình phát sinh sự sống trên trái đất
3. Tiến hoá sinh học
- Hình thành tế bào nhân thực (1,8 tỉ năm):
+ Màng gấp nếp → màng nhân, lưới nội chất.
+ Thực bào: vi khuẩn hiếu khí-> ti thể, vi khuẩn lam -> lục lạp.
- Hình thành sinh vật đa bào: theo quy luật tiến hóa sinh học.

II. SỰ PHÁT TRIỂN
CỦA SINH VẬT QUA
CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT

14

Proterozoic
(Nguyên sinh)

2 500

Archean
(Thái cổ)
 
Hadean (Thái
viễn cổ
hoặc Hòa
thành)

Đa dạng động vật không xương
sống ở biển và tảo. Xuất hiện sinh
vật nhân thực đơn bào và đa bào
cổ nhất. Tích luỹ oxygen trong khí
quyển từ quá trình quang hợp.

4 000

Bắt đầu tích luỹ oxygen trong khí
quyển. Sinh vật nhân sơ cổ nhất
xuất hiện.

4 600

Trái Đất hình thành.

15

Perm
ian
Carb
onife
rous

Tuyệt diệt nhiều động vật không xương sống và
300 có xương sống, phân hoá bò sát và côn trùng.
Phát sinh và phân hoá ngành Thông,Tuế.
360

Lưỡng cư ngự trị, xuất hiện bò sát đầu tiên, xuất
hiện nhiều dạng côn trùng.

Dương xỉ, rêu phát triển mạnh. Xuất hiện thực vật
có hạt.
Tuyệt diệt nhiều động vật biển, phát sinh và phân
Devo
Paleozoic
416 hoá cồn trùng, phân hoá cá xương, xuất hiện
(Cổ sinh) nian
lưỡng cư.Phát sinh thực vật hạt trần.
Động vật không xương sống lên cạn, xuất hiện
Siluri
444 động vật chân khớp trên cạn.
an

Ordo
vicia
n

Thực vật có mạch xuất hiện.
488 Tuyệt diệt nhiều sinh vật. Động vật không xương

sống ngự trị. Tảo biển ngự trị. Thực vật lên cạn.
Phát sinh các ngành Động vật không xương sống,
Cam
542
brian
xuất hiện động vật có dây sống. Phân hoá tảo.

Khủng long đạt đến cực đại và
Cretaceous
tuyệt diệt vào cuối kỉ cùng với
(Phấn
145 chim có răng và nhiều loài
trắng)
khác. Thực vật có hoa phân hoá
mạnh.
Mesozo
ic
(Trung
sinh)

Jurassic

Bò sát cổ ngự trị, phát sinh
nhiều khủng long. Thực vật hạt
200
trần ngự trị, thực vật có hoa
xuất hiện.

Nhiều lưỡng cư và bò sát tuyệt
Triassic
diệt. Xuất hiện khủng long và
250
(Tam điệp)
động vật có vú đầu tiên. Dưong
xỉ và thực vật hạt trần ngự trị.

Cenozoic
(Tân sinh)

Quaterna
ry
2,6
(Đệ tứ)

Loài người xuất hiện.
Nhiều loài thực vật và thú lớn
tuyệt chủng.

Tertiary
65
(Đệ tam)

Phát sinh các nhóm Lính trưởng,
phân hoá các lớp Thú, Chim, Côn
trùng.
Thực vật có hoa ngự trị, phát sinh
thêm nhiều loài thực vật khác.

III. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬT QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT
- Sự phát sinh và phát triển của sinh vật gắn liền với
những biến đổi địa chất của Trái Đất (như sự trôi dạt lục
địa, phân chia rồi tái liên kết làm biến đổi mạnh điều kiện
sống khiến nhiều loài sinh vật bị diệt vong và sau đó nhiều
loài mới tái xuất hiện.
- Sự phát triển của sinh vật trải qua năm đại:
+ Đại Thái Cổ.
+ Đại Nguyên sinh.
+ Đại Cổ sinh.
+ Đại Trung sinh.
+ Đại Tân sinh.

IV. SƠ ĐỒ CÂY SỰ
SỐNG

IV. SƠ ĐỒ CÂY SỰ SỐNG
- Sơ đồ cây sự sống là một sơ đồ hình cây phân
nhánh thể hiện sự phát sinh của các loài trong quá
trình tiến hoá.
- Từ một gốc chung → các cành → các nhánh.
- Dựa vào các bằng chứng tiến hoá → toàn bộ sinh
giới ngày nay được tiến hoá từ một tổ tiên chung
qua quá trình được gọi là phát sinh chủng loại.
- Dựa trên các bằng chứng phân tử → chia thế giới
sống hiện nay thành ba lãnh giới hay miền (domain)
có tổ tiên chung từ nhiều quần thể các tế bào tổ
tiên: Achaea; vi khuẩn; sinh vật nhân thực

V. QUÁ TRÌNH PHÁT
SINH LOÀI NGƯỜI

Giai đoạn người vượn Ardipithecus:
Loài Ardipithecus ramidus là loài ăn tạp, có dáng di thẳng nhưng cũng leo trèo giỏi và có
ngón cái linh hoạt có thể cầm nắm đồ vật.
Giai đoạn người vượn Australopithecus: Từ Ardipithecus hình thành nên chi
Australopithecus (người vượn phương nam) với 4 – 5 loài người vượn nhỏ, có dáng đi
thẳng.
Giai đoạn chi Homo:
Từ chi Australopithecus hình thành nên chi Homo. Chi Homo gồm nhiều loài có kích
thước cơ thể và não lớn hơn so với những loài thuộc chi Australopithecus và đã biết sử
dụng công cụ bằng đá, có răng nhỏ, hộp sọ lớn, hàm nhẹ và ít nhô ra phía trước. Tất cả các
loài trong nhánh tiến hoá của loài người đều đã tuyệt chủng, chỉ còn tồn tại người hiện đại
Homo sapiens.

LUYỆN TẬP

TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Luật chơi ô chữ.
- Mỗi nhóm được lựa chọn ô chữ hàng ngang
- Mở được ô chữ 1 hàng ngang là 1 sao, không mở được thì mất lượt.
- Từ khóa của bài tương ứng với 3 sao.
- Số sao của nhóm nào nhiều hơn thì nhóm đó giành chiến thắng.

1
2
3
4

TRÒ CHƠI Ô CHỮ
T I Ề N S

I N H H Ọ C

S Ấ M S É T
U R E Y
P R O T E I N

5

S

6

I N H H Ọ C

T I Ế N H Ó A N H Ỏ

7

N H Â N Đ Ô I

10Tên
chữ
cái:
trình
nào
đãtử
làm
biến
đổi
tần
sốnên
alen

thành
phần
Cócủa
7 chữ
cái:
Từ
tế
bào

khai
hình
thành
các
loài
7 chữ64Có
cái:
một
loại
đạihọc
phân
hữu

quan
trọng
bậc
nhất
của minh
sự
sống ?
chữ
cái:
cái:
Đây
tên
nhà
làQuá
hiện
khoa
tượng
khá
đã
cùng
phổ
Milơ
trong
làm
thí
khí
nghiệm
quyển
nguyên
chứng
thủy,

7
chữ
cái:
ARN

ADN

vật
chất

khả
năng
tự.....?
11 chữ cái: Sự hình thành tế bào sơ khai là kết quả của quá trình tiến hóa…?
gen
của
quần
thể?
vậtnày
là giai
kết
quả
của
giai
đoạn
tiến
? lồ?
hiện sinh
tượng
đãkiểu
làm
đoạn
phát
tiến
sinh
hóa
các
hóa
tia
học?
lửahóa…….
điện khổng
TỪ KHÓA

T

R

Á

I

Đ



T

BÀI TẬP
Tìm hiểu về quá trình trao đổi chất ở cơ thể
thực vật?

VẬN DỤNG
Nhóm em hãy thảo luận trả lời câu hỏi sau: Mỗi người
chúng ta có thể làm được những gì để giảm thiểu sự
tuyệt chủng của các loài sinh vật trong tự nhiên?
468x90
 
Gửi ý kiến