Lớp 7.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Thanh Lam
Ngày gửi: 10h:49' 13-04-2025
Dung lượng: 48.5 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Tống Thị Thanh Lam
Ngày gửi: 10h:49' 13-04-2025
Dung lượng: 48.5 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
KHỞI ĐỘNG
Các em hãy lắng nghe
bài hát được phổ nhạc từ
bài thơ "Quê hương"
của nhà thơ Đỗ Trung
Quân và cho biết cảm
xúc của em khi nghe bài
hát này.
Tiết 79 80. Bài 18. Văn bản 3
QUÊ HƯƠNG
- Tế Hanh -
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc VB
Cách đọc: đọc diễn
cảm, ngắt nghỉ đúng
chỗ.
Bài thơ Quê hương
Chim bay dọc biển đem tin cá
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
a. Tác giả
2. Tìm hiểu chung
Tế Hanh (1921- 2009), tên khai sinh là Trần
Tế Hanh
Quê quán: sinh ra tại một làng chài ven
biển tỉnh Quảng Ngãi
Ông là cây viết của phong trào thơ Mới
a. Tác giả
Phong cách sáng tác: thơ ông chân thực với
cách diễn đạt bằng ngôn ngữ giản dị, tự
nhiên và rất giàu hình ảnh, bình dị mà tha
thiết.
Con người, cuộc sống của làng chài quê
hương đã khơi nguồn cảm hứng cho
nhiều tác phẩm của ông
2. Tìm hiểu chung
1329knttnnf
Tác phẩm tiêu biểu
Hoa niên
(1945)
Gửi miền
Bắc (1955)
Tiếng sóng
(1960)
Hai nửa
yêu
thương
(1963)
2. Tìm hiểu chung
Báo cáo dự
án tác phẩm
Trình bày hiểu
biết của em về tác
phẩm Quê hương?
Xuất xứ
Thể thơ:
Tác
phẩm
Quê
hương
Bố cục:
Phương
thức biểu
đạt
viết năm 1939, khi
Tế Hanh đang học
tại Huế trong nỗi
nhớ quê hương - một
làng chài ven biển
tha thiết.
Xuất xứ
BIỂU CẢM
Tác
phẩm
Quê
hương
Khổ 1: Giới
thiệu chung về
làng quê.
Khổ 2: Cảnh dân
chài bơi thuyền
ra khơi đánh cá
8 TIẾNG
Thể thơ:
Bố cục:
Phương
thức biểu
đạt
Khổ 3: Cảnh
đoàn thuyền ra
khơi đánh cá trở
về
Khổ 4: Nỗi nhớ
làng chài, nhớ
quê hương
b. Tác phẩm Quê hương
Hoàn cảnh ra đời: viết năm 1939, khi Tế
Hanh đang học tại Huế trong nỗi nhớ quê
hương - một làng chài ven biển tha thiết.
Xuất xứ: Bài thơ được rút trong
tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó
được in trong tập Hoa niên
(1945)
Thể thơ: thơ tám chữ
PTBĐ: biểu cảm (kết hợp miêu tả)
Đề tài: quê hương
Bố cục
2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng
quê.
6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi thuyền
ra khơi đánh cá
6 câu tiếp: Cảnh đoàn thuyền ra
khơi đánh cá trở về
4 câu tiếp: Nỗi nhớ làng chài,
nhớ quê hương
II. Tìm hiểu văn bản
II. TÌM HIỂU VB
1
Giới thiệu về làng quê.
Quan sát hai câu thơ đầu và thực hiện yêu cầu sau:
Tìm trong bài thơ những chi tiết
có thể giúp em nhận biết quê
hương của tác giả là một làng
chài ven biển?
? Nhận xét về cách giới thiệu đó?
II. TÌM HIỂU VB
1
Giới thiệu về làng quê.
Nghề nghiệp truyền
thống : Chài lưới
Vị trí : bao bọc bao
bọc bởi song nước
Cách giới thiệu tự nhiên ,mộc mạc,giản dị
2
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
HĐN trong 5' hoàn thiện PHT số 1 để tìm hiểu hình ảnh đoàn thuyền đánh
cá lúc ra khơi:
ĐTMT
Hoàn cảnh
Từ ngữ,chi tiết,hình Cách sử dụng từ ngữ
ảnh
và BPTT
Tác dụng
Tích
Con người
Con thuyền
Cánh buồm
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi:
2
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Hoàn thiện PHT số 1 để tìm hiểu hình ảnh đoàn thuyền đánh cá lúc ra khơi:
ĐTMT
Từ ngữ,chi tiết,hình ảnh
Hoàn cảnh
-Trời trong,gió nhẹ
-Sớm mai hồng
Con người
Cách sử dụng từ ngữ và
BPTT
Tác dụng
Tích
Điều kiện thuận lợi
Trai tráng, bơi thuyền Gợi hình ảnh ,
Người lao động mang vẻ đẹp khoẻ
khoắn, vạm vỡ.
Con thuyền
Hăng, phăng như con Hình ảnh so sánh kết
hợp với các động từ
tuấn mã
mạnh, tính từ.
Cánh buồm
giương, to
Con thuyền mang khí thế dũng
mãnh khi ra khơi => vẻ đẹp hùng
tráng
Cánh buồm trở nên lớn lao,
thiêng liêng và thơ mộng. Đó
chính là biểu tượng của làng quê,
hồn người
Tính từ,liệt kê
NT so sánh, ẩn dụ
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi
Bức
tranh thiên nhiên tươi sáng, hùng vĩ, cuộc sống lao động của con người vui vẻ,
hào hứng, rộn ràng,khẩn trương, Một vẻ đẹp vừa thân quen, gần gũi, hoành tráng và
thơ mộng biết bao.
1 Hoàn thiện PHT số 2 để trình bày
Ôn tập lại kiến thức đã học của
2
bài hôm nay
HD học bài
Chuẩn bị bài Thực hành viết bài
văn phân tích đặc điểm nhân vật
3
trong một TPVH
3. Cảnh đoàn thuyền trở
về.
Đối
tượng
miêu tả
Khung
cảnh
làng chài
Từ ngữ,chi tiết,hình
ảnh
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cách sử dụng
từ ngữ và
BPTT
Tác dụng
Tích
Con
người
Con
thuyền
Nhận xét bức tranh làng chài
3. Cảnh đoàn thuyền trở
về.
Đối tượng Từ ngữ, chi tiết, hình
miêu tả
ảnh
Khung
T/gian: Ngày hôm sau
cảnh làng Ồn ào
chài
Tấp nập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cách sử dụng
từ ngữ và
BPTT
im,bến mỏi,
nằm,nghe
trở
Tích
Từ láy gợi hình Không khí vui vẻ rộn
ảnh
ràng ,mãn nguyện
Con người Dân trai tráng : Làn da Tính từ
ngăm rám nắng
Thần hình : nồng thở
Con
thuyền
Tác dụng
Hình ảnh người dân chài:
khoẻ mạnh, rắn rỏi, vẻ đẹp
lãng mạn phi thường.
về NT nhân hóa, Hình ảnh con thuyền là
ẩn dụ chuyển một phần sự sống làng chài
đổi cảm giác.
, sinh thể .Sự hòa hợp với
con người
Nhận xét bức tranh làng chài
Bức tranh làng chài tràn đầy niềm vui ấp áp ,gợi ra một cuộc sống bình yên.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
3
Nổi nhớ quê hương
Hoàn cảnh : Xa
cách quê hương
Nổi nhớ :
Luôn tưởng
nhớ
Da
diết ,thường
trực ,khôn
nguôi
1
Màu nước xanh
2
Cá bạc
3
Chiếc buồm vôi ,con thuyền
Nhớ Quê
hương
4 Mùi vị nồng mặn của nước biển
Cá bạc
Nước
xanh
Yêu tha
thiết ,gắ
n bó sâu
nặng với
quê
hương
Mùi nồng
mặn của
nước
biển
Chiếc
buồm –
Con
thuyền
TỔNG KẾT
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu)
Trình bày tỏ tình cảm đối với quê hương của
mình .
STT
1
2
BẢNG KIỂM VỀTiêuKỸ
NĂNG
VIẾT
ĐOẠN
VĂN
chí
Đạt
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng
7 - 10câu.( MĐ-TĐ-KĐ)
Đoạn văn đúng chủ đề:
Chưa đạt
- Yêu quê hương, gắn bó với quê hương.
- Học tập chăm chỉ để mai này giúp ích cho quê
hương.
3
4
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong
đoạn văn.
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử
dụng từ ngữ, ngữ pháp.
1. Chi tiết tiêu biểu
1. Chi tiết tiêu biểu
Tìm trong bài thơ những
chi tiết có thể giúp em
nhận biết quê hương của
tác giả là một làng chài
ven biển.
Không gian
Nước bao vây cách biển
nửa ngày sông
Nghề nghiệp
Làng tôi ở làm nghề chài
lưới
Cuộc sống lao động, sinh hoạt
Dân trai tráng bơi thuyền
đi đánh cá
Ồn ào trên bến đỗ/ dân
làng đón ghe về…
Hình ảnh con người, thiên nhiên
Làn da rám nắng
Nước xanh, cá bạc, buồm
vôi, thuyền ra khơi
Đặc trưng của
người dân
làng chài
1. Chi tiết tiêu biểu
Không gian
Nghề nghiệp
Cuộc sống lao động sinh
hoạt
Hình ảnh con người thiên
nhiên.
2. Biện pháp tu từ
2. Biện pháp tu từ
Chỉ ra hiệu quả của
một số biện pháp tu
từ được tác giả sử
dụng để miêu tả
hình
ảnh
con
thuyền lúc ra khơi.
2. Biện pháp tu từ
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
So sánh
Gợi
hình
ảnh
con
thuyền
gợi lên vẻ đẹp
của con người
lao động
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
Nhân hóa
kết hợp so
sánh
Hình
ảnh
cánh buồm
cái chất riêng
của làng chài
và những con
người nơi đây
Bằng lối so sánh và nhân
hóa này,tác giả còn gợi
được vẻ đẹp của người dân
làng chài với tình yêu lao
động, tâm hồn phóng
khoáng, lãng mạn, tình
cảm gắn bó sâu nặng với
quê hương
3. Từ ngữ, hình ảnh đặc
sắc
Em hãy chọn phân tích một số từ ngữ,
hình ảnh đặc sắc trong đoạn thơ sau:
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Hình ảnh
tả
thực,
gây
ấn
tượng
mạnh
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Sáng tạo
nghệ thuật
Biện pháp
ẩn
dụ
chuyển đổi
cảm giác
Thuyền
nên có
hơn
trở
hồn
KHỞI ĐỘNG
Các em hãy lắng nghe
bài hát được phổ nhạc từ
bài thơ "Quê hương"
của nhà thơ Đỗ Trung
Quân và cho biết cảm
xúc của em khi nghe bài
hát này.
Tiết 79 80. Bài 18. Văn bản 3
QUÊ HƯƠNG
- Tế Hanh -
I. Đọc và tìm hiểu chung
1. Đọc VB
Cách đọc: đọc diễn
cảm, ngắt nghỉ đúng
chỗ.
Bài thơ Quê hương
Chim bay dọc biển đem tin cá
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới:
Nước bao vây cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng,
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời, biển lặng cá đầy ghe”,
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
a. Tác giả
2. Tìm hiểu chung
Tế Hanh (1921- 2009), tên khai sinh là Trần
Tế Hanh
Quê quán: sinh ra tại một làng chài ven
biển tỉnh Quảng Ngãi
Ông là cây viết của phong trào thơ Mới
a. Tác giả
Phong cách sáng tác: thơ ông chân thực với
cách diễn đạt bằng ngôn ngữ giản dị, tự
nhiên và rất giàu hình ảnh, bình dị mà tha
thiết.
Con người, cuộc sống của làng chài quê
hương đã khơi nguồn cảm hứng cho
nhiều tác phẩm của ông
2. Tìm hiểu chung
1329knttnnf
Tác phẩm tiêu biểu
Hoa niên
(1945)
Gửi miền
Bắc (1955)
Tiếng sóng
(1960)
Hai nửa
yêu
thương
(1963)
2. Tìm hiểu chung
Báo cáo dự
án tác phẩm
Trình bày hiểu
biết của em về tác
phẩm Quê hương?
Xuất xứ
Thể thơ:
Tác
phẩm
Quê
hương
Bố cục:
Phương
thức biểu
đạt
viết năm 1939, khi
Tế Hanh đang học
tại Huế trong nỗi
nhớ quê hương - một
làng chài ven biển
tha thiết.
Xuất xứ
BIỂU CẢM
Tác
phẩm
Quê
hương
Khổ 1: Giới
thiệu chung về
làng quê.
Khổ 2: Cảnh dân
chài bơi thuyền
ra khơi đánh cá
8 TIẾNG
Thể thơ:
Bố cục:
Phương
thức biểu
đạt
Khổ 3: Cảnh
đoàn thuyền ra
khơi đánh cá trở
về
Khổ 4: Nỗi nhớ
làng chài, nhớ
quê hương
b. Tác phẩm Quê hương
Hoàn cảnh ra đời: viết năm 1939, khi Tế
Hanh đang học tại Huế trong nỗi nhớ quê
hương - một làng chài ven biển tha thiết.
Xuất xứ: Bài thơ được rút trong
tập Nghẹn ngào (1939) và sau đó
được in trong tập Hoa niên
(1945)
Thể thơ: thơ tám chữ
PTBĐ: biểu cảm (kết hợp miêu tả)
Đề tài: quê hương
Bố cục
2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng
quê.
6 câu tiếp: Cảnh dân chài bơi thuyền
ra khơi đánh cá
6 câu tiếp: Cảnh đoàn thuyền ra
khơi đánh cá trở về
4 câu tiếp: Nỗi nhớ làng chài,
nhớ quê hương
II. Tìm hiểu văn bản
II. TÌM HIỂU VB
1
Giới thiệu về làng quê.
Quan sát hai câu thơ đầu và thực hiện yêu cầu sau:
Tìm trong bài thơ những chi tiết
có thể giúp em nhận biết quê
hương của tác giả là một làng
chài ven biển?
? Nhận xét về cách giới thiệu đó?
II. TÌM HIỂU VB
1
Giới thiệu về làng quê.
Nghề nghiệp truyền
thống : Chài lưới
Vị trí : bao bọc bao
bọc bởi song nước
Cách giới thiệu tự nhiên ,mộc mạc,giản dị
2
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
HĐN trong 5' hoàn thiện PHT số 1 để tìm hiểu hình ảnh đoàn thuyền đánh
cá lúc ra khơi:
ĐTMT
Hoàn cảnh
Từ ngữ,chi tiết,hình Cách sử dụng từ ngữ
ảnh
và BPTT
Tác dụng
Tích
Con người
Con thuyền
Cánh buồm
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi:
2
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
Hoàn thiện PHT số 1 để tìm hiểu hình ảnh đoàn thuyền đánh cá lúc ra khơi:
ĐTMT
Từ ngữ,chi tiết,hình ảnh
Hoàn cảnh
-Trời trong,gió nhẹ
-Sớm mai hồng
Con người
Cách sử dụng từ ngữ và
BPTT
Tác dụng
Tích
Điều kiện thuận lợi
Trai tráng, bơi thuyền Gợi hình ảnh ,
Người lao động mang vẻ đẹp khoẻ
khoắn, vạm vỡ.
Con thuyền
Hăng, phăng như con Hình ảnh so sánh kết
hợp với các động từ
tuấn mã
mạnh, tính từ.
Cánh buồm
giương, to
Con thuyền mang khí thế dũng
mãnh khi ra khơi => vẻ đẹp hùng
tráng
Cánh buồm trở nên lớn lao,
thiêng liêng và thơ mộng. Đó
chính là biểu tượng của làng quê,
hồn người
Tính từ,liệt kê
NT so sánh, ẩn dụ
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi
Bức
tranh thiên nhiên tươi sáng, hùng vĩ, cuộc sống lao động của con người vui vẻ,
hào hứng, rộn ràng,khẩn trương, Một vẻ đẹp vừa thân quen, gần gũi, hoành tráng và
thơ mộng biết bao.
1 Hoàn thiện PHT số 2 để trình bày
Ôn tập lại kiến thức đã học của
2
bài hôm nay
HD học bài
Chuẩn bị bài Thực hành viết bài
văn phân tích đặc điểm nhân vật
3
trong một TPVH
3. Cảnh đoàn thuyền trở
về.
Đối
tượng
miêu tả
Khung
cảnh
làng chài
Từ ngữ,chi tiết,hình
ảnh
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cách sử dụng
từ ngữ và
BPTT
Tác dụng
Tích
Con
người
Con
thuyền
Nhận xét bức tranh làng chài
3. Cảnh đoàn thuyền trở
về.
Đối tượng Từ ngữ, chi tiết, hình
miêu tả
ảnh
Khung
T/gian: Ngày hôm sau
cảnh làng Ồn ào
chài
Tấp nập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Cách sử dụng
từ ngữ và
BPTT
im,bến mỏi,
nằm,nghe
trở
Tích
Từ láy gợi hình Không khí vui vẻ rộn
ảnh
ràng ,mãn nguyện
Con người Dân trai tráng : Làn da Tính từ
ngăm rám nắng
Thần hình : nồng thở
Con
thuyền
Tác dụng
Hình ảnh người dân chài:
khoẻ mạnh, rắn rỏi, vẻ đẹp
lãng mạn phi thường.
về NT nhân hóa, Hình ảnh con thuyền là
ẩn dụ chuyển một phần sự sống làng chài
đổi cảm giác.
, sinh thể .Sự hòa hợp với
con người
Nhận xét bức tranh làng chài
Bức tranh làng chài tràn đầy niềm vui ấp áp ,gợi ra một cuộc sống bình yên.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
3
Nổi nhớ quê hương
Hoàn cảnh : Xa
cách quê hương
Nổi nhớ :
Luôn tưởng
nhớ
Da
diết ,thường
trực ,khôn
nguôi
1
Màu nước xanh
2
Cá bạc
3
Chiếc buồm vôi ,con thuyền
Nhớ Quê
hương
4 Mùi vị nồng mặn của nước biển
Cá bạc
Nước
xanh
Yêu tha
thiết ,gắ
n bó sâu
nặng với
quê
hương
Mùi nồng
mặn của
nước
biển
Chiếc
buồm –
Con
thuyền
TỔNG KẾT
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu)
Trình bày tỏ tình cảm đối với quê hương của
mình .
STT
1
2
BẢNG KIỂM VỀTiêuKỸ
NĂNG
VIẾT
ĐOẠN
VĂN
chí
Đạt
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng
7 - 10câu.( MĐ-TĐ-KĐ)
Đoạn văn đúng chủ đề:
Chưa đạt
- Yêu quê hương, gắn bó với quê hương.
- Học tập chăm chỉ để mai này giúp ích cho quê
hương.
3
4
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong
đoạn văn.
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử
dụng từ ngữ, ngữ pháp.
1. Chi tiết tiêu biểu
1. Chi tiết tiêu biểu
Tìm trong bài thơ những
chi tiết có thể giúp em
nhận biết quê hương của
tác giả là một làng chài
ven biển.
Không gian
Nước bao vây cách biển
nửa ngày sông
Nghề nghiệp
Làng tôi ở làm nghề chài
lưới
Cuộc sống lao động, sinh hoạt
Dân trai tráng bơi thuyền
đi đánh cá
Ồn ào trên bến đỗ/ dân
làng đón ghe về…
Hình ảnh con người, thiên nhiên
Làn da rám nắng
Nước xanh, cá bạc, buồm
vôi, thuyền ra khơi
Đặc trưng của
người dân
làng chài
1. Chi tiết tiêu biểu
Không gian
Nghề nghiệp
Cuộc sống lao động sinh
hoạt
Hình ảnh con người thiên
nhiên.
2. Biện pháp tu từ
2. Biện pháp tu từ
Chỉ ra hiệu quả của
một số biện pháp tu
từ được tác giả sử
dụng để miêu tả
hình
ảnh
con
thuyền lúc ra khơi.
2. Biện pháp tu từ
Chiếc thuyền nhẹ băng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang
So sánh
Gợi
hình
ảnh
con
thuyền
gợi lên vẻ đẹp
của con người
lao động
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió
Nhân hóa
kết hợp so
sánh
Hình
ảnh
cánh buồm
cái chất riêng
của làng chài
và những con
người nơi đây
Bằng lối so sánh và nhân
hóa này,tác giả còn gợi
được vẻ đẹp của người dân
làng chài với tình yêu lao
động, tâm hồn phóng
khoáng, lãng mạn, tình
cảm gắn bó sâu nặng với
quê hương
3. Từ ngữ, hình ảnh đặc
sắc
Em hãy chọn phân tích một số từ ngữ,
hình ảnh đặc sắc trong đoạn thơ sau:
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Hình ảnh
tả
thực,
gây
ấn
tượng
mạnh
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Sáng tạo
nghệ thuật
Biện pháp
ẩn
dụ
chuyển đổi
cảm giác
Thuyền
nên có
hơn
trở
hồn
 







Các ý kiến mới nhất