Bài 17. Lớp vỏ khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Nghĩa
Ngày gửi: 19h:11' 24-04-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Lê Hoàng Nghĩa
Ngày gửi: 19h:11' 24-04-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 4: KHÍ HẬU
VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
* Mục tiêu bài học:
- Mô tả được các tầng khí quyển, đặc điểm chính của tầng đối luu và tầng
bình lưu.
- Hiểu được vai trò của khí oxy, khí cacbonic và hơi nước.
- Kể tên và nêu được đặc điểm về nhiệt độ và độ ẩm của một số khối khí.
- Biết cách sử dụng khí áp kế.
- Trình bày được sự phân bố các đai khí áp và các loại gió thổi thường
xuyên trên Trái Đất.
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Nội dung bài học:
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí
II. Khối khí
III. Khí áp và gió trên Trái Đất
Quan sát hình ảnh
và nội dung trong
bài em hãy cho
biết khí quyển là
gì?
Khí quyển là lớp vỏ khí
bao quanh Trái Đất, bảo
vệ chúng ta khỏi các bức
xạ có hại từ Mặt Trời và
giữ cho nhiệt độ trên hành
tinh ổn định. Khí quyển
đóng vai trò quan trọng
trong việc duy trì sự sống
và hỗ trợ các hoạt động
hàng ngày của con người.
I. Các tầng khí quyển
và thành phần không khí.
1. Các tầng khí quyển
Quan sát hình ảnh và nội
dung trong SGK em hãy kể
tên các tầng khí quyển của
Trái Đất?
I. Các tầng khí quyển
và thành phần không khí.
1. Các tầng khí quyển
Các tầng khí quyển: tầng
đối lưu, tầng bình lưu và
các tầng cao của khí quyển
( Tầng trung lưu,tầng điện
li, tầng ngoài )
1. Các tầng khí
quyển
Quan sát hình ảnh và nội
dung trong SGK em hãy cho
biết vị trí, đặc điểm và vai trò
của tầng đối lưu?
1. Các tầng khí
quyển
Tầng đối lưu:
Vị trí: 0-16km
Đặc điểm: không khí chuyển
động theo chiều thẳng, nhiệt
độ giảm theo độ cao.
Vai trò: là nơi sinh ra các hiện
tượng thời tiết như: gió, mưa,
mây... ảnh hưởng lớn đời
sống của con người và các
loài sinh vật.
* Lớp màu da cam là tầng đối lưu, phần
trắng chuyển xanh là tầng bình lưu và
tầng trung lưu và phần đen phía trên là
bóng của vũ trụ.
1. Các tầng khí
quyển
Quan sát hình ảnh và nội
dung trong SGK em hãy
cho biết vị trí, đặc điểm
và vai trò của tầng bình
lưu?
1. Các tầng khí
quyển
Tầng bình lưu:
Vị trí:16 - 50km
Đặc điểm: không khí chuyển
động theo luồng ngang, nhiệt độ
tăng theo độ cao.
Vai trò: chứa lớp ôdôn bảo vệ sự
sống trên Trái Đất
1. Các tầng khí
quyển
Em biết gì về tầng
ôdôn? vai trò của
tầng ôdôn là gì?
1. Các tầng khí
quyển
Tầng ôzôn là vùng có nồng
độ ôzôn cao trong tầng bình
lưu, cách bề mặt Trái đất từ
15 đến 35 km. Tầng ôzôn
hoạt động như một lá chắn vô
hình và bảo vệ chúng ta khỏi
bức xạ tia cực tím (UV) có
hại từ mặt trời.
1. Các tầng khí
quyển
2.Thành phần không
khí
Quan sát hình ảnh
em hãy nêu tỉ lệ
các thành phần
không khí trên Trái
Đất?
2.Thành phần không
khí
Thành phần không khí:
- Khí nitơ : chiếm 78%
- Khí oxy: chiếm 21%
- Khí cacbonic, hơi nước
và các loại khí khác :
chiếm 1%
2.Thành phần không
khí
Quan sát hình ảnh và nội
dung trong bài em hãy
cho biết các thành phần
không khí có vai trò đối
với tự nhiên trên Trái Đất
như thế nào?
2.Thành phần không
khí
Vai trò:
+ Khí oxy: cần thiết cho sự
cháy và hô hấp của động
vật.
+ Khí carbonic: khí carbonic
kết hợp với nước, ánh sáng
và năng lượng mặt trời để
cây xanh quang hợp =>
chất hữu cơ + oxy.
+ Hơi nước: nguồn gốc sinh
ra các hiện tượng như sương
2.Thành phần không
khí
- Em hãy đưa ra giải
pháp để giảm khí
cacbonic và tăng khí
ôxy?
2.Thành phần không
khí
Để giảm thiểu khí cacbonic
phải giảm việc sử dụng
năng lượng hóa thạch, chặt
phá rừng....
- Để tăng khí oxy: thực hiện
trồng nhiều cây xanh,nguồn
năng lượng sạch, sử dụng
năng lượng hiệu quả và các
công nghệ thu hồi và lưu trữ
carbon.....
2.Thành phần không
khí
Thành phần không khí:
- Khí nitơ : chiếm 78%
- Khí oxy: chiếm 21%
- Khí cacbonic, hơi nước
và các loại khí khác :
chiếm 1%
Vai trò:
+ Khí oxy: cần thiết cho sự
cháy và hô hấp của động
vật.
+ Khí carbonic: khí carbonic
kết hợp với nước, ánh sáng
và năng lượng mặt trời để
cây xanh quang hợp =>
chất hữu cơ + oxy.
+ Hơi nước: nguồn gốc sinh
ra các hiện tượng như sương
mù, mây, mưa,…
Em có biết
Đây là hiện tượng không
khí của trái đất nóng lên
do bức xạ sóng ngắn của
Mặt trời xuyên qua tầng
khí quyển và chiếu
xuống mặt đất.
Khi bức xạ này chiếu
xuống mặt đất sẽ làm
cho mặt đất hấp thu và
nóng lên. Sau đó, từ mặt
đất sẽ bức xạ lại sóng
dài vào khí quyển để
CO2 hấp thu làm cho
không khí nóng lên.
Hậu quả:
Nóng lên toàn cầu,
mực nước biển
dâng, hiện tượng
thời tiết cực đoan,
sự thay đổi của hệ
sinh thái...
Luyện tập
Câu 1: Dựa vào đặc tính của lớp khí, người ta chia
khí quyển thành mấy tầng?
A. 3 tầng.
B. 4 tầng.
C. 2 tầng.
D. 5 tầng.
Luyện tập
Câu 2. Tầng đối lưu có độ cao trung bình khoảng?
A. 18km.
B. 14km.
C. 16km.
D. 20km.
Luyện tập
Câu 3. Từ mặt đất trở lên, có các tầng khí quyển lần
lượt nào dưới đây?
A. bình lưu, tầng cao của khí quyển, đối lưu.
B. đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.
C. bình lưu, đối lưu, tầng cao của khí quyển.
D. đối lưu, tầng cao của khí quyển, bình lưu.
Luyện tập
Câu 4. Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao
100m, thì nhiệt độ giảm đi?
A. 0,40C.
B. 0,80C.
C. 10C.
D. 0,60C.
VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
* Mục tiêu bài học:
- Mô tả được các tầng khí quyển, đặc điểm chính của tầng đối luu và tầng
bình lưu.
- Hiểu được vai trò của khí oxy, khí cacbonic và hơi nước.
- Kể tên và nêu được đặc điểm về nhiệt độ và độ ẩm của một số khối khí.
- Biết cách sử dụng khí áp kế.
- Trình bày được sự phân bố các đai khí áp và các loại gió thổi thường
xuyên trên Trái Đất.
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ.
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Nội dung bài học:
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí
II. Khối khí
III. Khí áp và gió trên Trái Đất
Quan sát hình ảnh
và nội dung trong
bài em hãy cho
biết khí quyển là
gì?
Khí quyển là lớp vỏ khí
bao quanh Trái Đất, bảo
vệ chúng ta khỏi các bức
xạ có hại từ Mặt Trời và
giữ cho nhiệt độ trên hành
tinh ổn định. Khí quyển
đóng vai trò quan trọng
trong việc duy trì sự sống
và hỗ trợ các hoạt động
hàng ngày của con người.
I. Các tầng khí quyển
và thành phần không khí.
1. Các tầng khí quyển
Quan sát hình ảnh và nội
dung trong SGK em hãy kể
tên các tầng khí quyển của
Trái Đất?
I. Các tầng khí quyển
và thành phần không khí.
1. Các tầng khí quyển
Các tầng khí quyển: tầng
đối lưu, tầng bình lưu và
các tầng cao của khí quyển
( Tầng trung lưu,tầng điện
li, tầng ngoài )
1. Các tầng khí
quyển
Quan sát hình ảnh và nội
dung trong SGK em hãy cho
biết vị trí, đặc điểm và vai trò
của tầng đối lưu?
1. Các tầng khí
quyển
Tầng đối lưu:
Vị trí: 0-16km
Đặc điểm: không khí chuyển
động theo chiều thẳng, nhiệt
độ giảm theo độ cao.
Vai trò: là nơi sinh ra các hiện
tượng thời tiết như: gió, mưa,
mây... ảnh hưởng lớn đời
sống của con người và các
loài sinh vật.
* Lớp màu da cam là tầng đối lưu, phần
trắng chuyển xanh là tầng bình lưu và
tầng trung lưu và phần đen phía trên là
bóng của vũ trụ.
1. Các tầng khí
quyển
Quan sát hình ảnh và nội
dung trong SGK em hãy
cho biết vị trí, đặc điểm
và vai trò của tầng bình
lưu?
1. Các tầng khí
quyển
Tầng bình lưu:
Vị trí:16 - 50km
Đặc điểm: không khí chuyển
động theo luồng ngang, nhiệt độ
tăng theo độ cao.
Vai trò: chứa lớp ôdôn bảo vệ sự
sống trên Trái Đất
1. Các tầng khí
quyển
Em biết gì về tầng
ôdôn? vai trò của
tầng ôdôn là gì?
1. Các tầng khí
quyển
Tầng ôzôn là vùng có nồng
độ ôzôn cao trong tầng bình
lưu, cách bề mặt Trái đất từ
15 đến 35 km. Tầng ôzôn
hoạt động như một lá chắn vô
hình và bảo vệ chúng ta khỏi
bức xạ tia cực tím (UV) có
hại từ mặt trời.
1. Các tầng khí
quyển
2.Thành phần không
khí
Quan sát hình ảnh
em hãy nêu tỉ lệ
các thành phần
không khí trên Trái
Đất?
2.Thành phần không
khí
Thành phần không khí:
- Khí nitơ : chiếm 78%
- Khí oxy: chiếm 21%
- Khí cacbonic, hơi nước
và các loại khí khác :
chiếm 1%
2.Thành phần không
khí
Quan sát hình ảnh và nội
dung trong bài em hãy
cho biết các thành phần
không khí có vai trò đối
với tự nhiên trên Trái Đất
như thế nào?
2.Thành phần không
khí
Vai trò:
+ Khí oxy: cần thiết cho sự
cháy và hô hấp của động
vật.
+ Khí carbonic: khí carbonic
kết hợp với nước, ánh sáng
và năng lượng mặt trời để
cây xanh quang hợp =>
chất hữu cơ + oxy.
+ Hơi nước: nguồn gốc sinh
ra các hiện tượng như sương
2.Thành phần không
khí
- Em hãy đưa ra giải
pháp để giảm khí
cacbonic và tăng khí
ôxy?
2.Thành phần không
khí
Để giảm thiểu khí cacbonic
phải giảm việc sử dụng
năng lượng hóa thạch, chặt
phá rừng....
- Để tăng khí oxy: thực hiện
trồng nhiều cây xanh,nguồn
năng lượng sạch, sử dụng
năng lượng hiệu quả và các
công nghệ thu hồi và lưu trữ
carbon.....
2.Thành phần không
khí
Thành phần không khí:
- Khí nitơ : chiếm 78%
- Khí oxy: chiếm 21%
- Khí cacbonic, hơi nước
và các loại khí khác :
chiếm 1%
Vai trò:
+ Khí oxy: cần thiết cho sự
cháy và hô hấp của động
vật.
+ Khí carbonic: khí carbonic
kết hợp với nước, ánh sáng
và năng lượng mặt trời để
cây xanh quang hợp =>
chất hữu cơ + oxy.
+ Hơi nước: nguồn gốc sinh
ra các hiện tượng như sương
mù, mây, mưa,…
Em có biết
Đây là hiện tượng không
khí của trái đất nóng lên
do bức xạ sóng ngắn của
Mặt trời xuyên qua tầng
khí quyển và chiếu
xuống mặt đất.
Khi bức xạ này chiếu
xuống mặt đất sẽ làm
cho mặt đất hấp thu và
nóng lên. Sau đó, từ mặt
đất sẽ bức xạ lại sóng
dài vào khí quyển để
CO2 hấp thu làm cho
không khí nóng lên.
Hậu quả:
Nóng lên toàn cầu,
mực nước biển
dâng, hiện tượng
thời tiết cực đoan,
sự thay đổi của hệ
sinh thái...
Luyện tập
Câu 1: Dựa vào đặc tính của lớp khí, người ta chia
khí quyển thành mấy tầng?
A. 3 tầng.
B. 4 tầng.
C. 2 tầng.
D. 5 tầng.
Luyện tập
Câu 2. Tầng đối lưu có độ cao trung bình khoảng?
A. 18km.
B. 14km.
C. 16km.
D. 20km.
Luyện tập
Câu 3. Từ mặt đất trở lên, có các tầng khí quyển lần
lượt nào dưới đây?
A. bình lưu, tầng cao của khí quyển, đối lưu.
B. đối lưu, bình lưu, tầng cao của khí quyển.
C. bình lưu, đối lưu, tầng cao của khí quyển.
D. đối lưu, tầng cao của khí quyển, bình lưu.
Luyện tập
Câu 4. Trong tầng đối lưu, trung bình cứ lên cao
100m, thì nhiệt độ giảm đi?
A. 0,40C.
B. 0,80C.
C. 10C.
D. 0,60C.
 







Các ý kiến mới nhất