Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Lớp vỏ khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bảo Trâm
Ngày gửi: 09h:57' 10-12-2021
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích: 0 người
Môn : Địa lý

Chủ đề: LỚP VỎ KHÍ
Giáo viên: Trần Thị Bảo Trâm
Trường THCS Phú Tân

NỘI DUNG BÀI HỌC:

CHỦ ĐỀ: LỚP VỎ KHÍ
Bài 17: Lớp vỏ khí
1/Thành phần không khí
2/ Cấu tạo của lớp vỏ khí (HS tự tìm hiểu thêm)
3/ Các khối khí
Bài 18: Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí
1/ Thời tiết và khí hậu (Tìm hiểu ở chủ đề thời tiết và khí hậu)
2/ Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí (HS tự tìm hiểu thêm)
3/ Sự thay đổi nhiệt độ không khí
Bài 19 : Khí áp và gió.
1/ Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất
2/ Gió và các hoàn lưu khí quyển
Giả sử trong không khí không có hơi nước thì điều gì sẽ xảy ra?
1.Thành phần của không khí:
Hiện tượng khí tượng
Nắng
Mưa
Sấm chớp
Cầu vồng
1.Thành phần của không khí:
- Gồm:
+Nitơ: 78%.
+Ôxi: 21%.
+Hơi nước và các khí khác: 1%.
- Lượng hơi nước nhỏ nhất nhưng là nguồn sinh ra mây, mưa, sương mù….
2. Các khối khí:
Do tiếp xúc với các bộ phận khác nhau của bề mặt Trái Đất (lục địa hoặc đại dương) nên không khí ở đáy tầng đối lưu chịu ảnh hưởng của mặt tiếp xúc mà hình thành các khối khí có đặc tính khác nhau về nhiệt độ và độ ẩm.
Căn cứ vào nhiệt độ người ta chia ra : khối khí nóng, khối khí lạnh .
Căn cứ vào bề mặt tiếp xúc bên dưới là địa dương hay đất liền người ta chia ra : khối khí đại dương, khối khí lục địa
Lược đồ các khối khí
Khối khí nóng
TBD
TBD
ĐTD
ĐTD
ÂĐD
BBD
Khối khí đại dương
Khối khí lục địa
Khối khí lạnh
Khối khí lạnh
2. Các khối khí:
- Tuỳ theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà tạo nên các khối khí khác nhau về nhiệt độ và độ ẩm.
- Bảng các khối khí (SGK trang 54).
Theo em, khi các khối khí di chuyển chúng có biến tính không?
Khối khí lạnh
Lạnh, khô
Nóng, ẩm
3.Sự thay đổi của nhiệt độ không khí:
a)Nhiệt độ không khí thay đổi theo vị trí xa hay gần biển: càng gần biển càng mát mẻ.
BIỂN
Mùa hè
( Mau nóng, mau nguội)
Lâu nóng, lâu nguội)
Mùa đông
ĐẤT LIỀN
Vào những ngày hè, người ta thường ra biển để nghỉ ngơi
a)Nhiệt độ không khí thay đổi theo vị trí xa hay gần biển: càng gần biển càng mát mẻ.
3.Sự thay đổi của nhiệt độ không khí:
a)Nhiệt độ không khí thay đổi theo vị trí xa hay gần biển: càng gần biển càng mát mẻ.

b) Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao:
Hình 48. Sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao
3.Sự thay đổi của nhiệt độ không khí:
a)Nhiệt độ không khí thay đổi theo vị trí xa hay gần biển: càng gần biển càng mát mẻ.

b) Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm.

Lên cao 100m giảm 0,60C
* Chênh lệch nhiệt độ giữa 2 địa điểm là:
25oC - 19oC = 6oC
* Theo quy luật cứ lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6oC
* Vậy chênh lệch nhiệt độ là 6oC thì độ cao chênh lệch là X mét



Cách tính
3.Sự thay đổi của nhiệt độ không khí:
a)Nhiệt độ không khí thay đổi theo vị trí xa hay gần biển: càng gần biển càng mát mẻ.

b) Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm.

Lên cao 100m giảm 0,60C

c) Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ:
Quan sát Hình 49 em hãy nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ xích đạo về cực ?
Tại sao nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực ?
3.Sự thay đổi của nhiệt độ không khí:
a)Nhiệt độ không khí thay đổi theo vị trí xa hay gần biển: càng gần biển càng mát mẻ.

b) Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm.

Lên cao 100m giảm 0,60C

c) Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ: Càng xa xích đạo về 2 cực nhiệt độ càng giảm dần.

4. Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất:
Không có không khí
Có không khí
Không có không khí
Có không khí
a) Khí áp :
- Khí áp : là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
- Dụng cụ đo là khí áp kế
Khí áp kế thủy ngân
Mặt nước biển
760 mmHg
Khí áp kế kim loại
1013 milibar ~ 760 mmHg => Khí áp trung bình chuẩn
1013milibar
Nếu khí áp > 760mm Hg: áp cao.
Nếu khí áp < 760mm Hg: áp thấp.
Bảng khí áp theo độ cao
a) Khí áp:
-Là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo: khí áp kế.
Nếu > 760mm Hg: áp cao.
Nếu < 760mm Hg: áp thấp.
4. Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất:
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất:
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ Xích đạo về cực.
a) Khí áp:
-Là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo: khí áp kế.
Nếu > 760mm Hg: áp cao.
Nếu < 760mm Hg: áp thấp.
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất:
4. Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất:
- Các đai khí áp thấp và cao nằm xen kẽ từ xích đạo đến 2 cực.
+
Không khí dồn nén xuống đậm đặc
Áp cao (+): Hình thành những nơi có nhiệt độ không khí thấp, không khí co lại, không khí từ trên cao dồn nén xuống, tại đây không khí đậm đặc và có xu hướng lan toả xung quanh
Áp cao
T0 thấp
-
Không khí bốc lên cao
Áp thấp (-) : Hình thành những nơi có nhiệt độ không khí cao, không khí giãn nở ra bốc lên cao, tại đây không khí loãng nên không khí ở xung quanh có xu hướng dồn vào
Dựa vào hình ảnh mô phỏng, cho biết nguyên nhân hình thành các khu khí áp cao và thấp trên Trái Đất ?
Áp thấp
T0 cao
+ Các đai áp cao : 300B, 300N 900B, 900N
+ Các đai áp thấp: 00, 600B, 600N
a) Khí áp:
-Là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo: khí áp kế.
Nếu > 760mm Hg: áp cao.
Nếu < 760mm Hg: áp thấp.
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất:
4. Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất:
- Các đai khí áp thấp và cao nằm xen kẽ từ xích đạo đến 2 cực.
5. Gió và các hoàn lưu khí quyển
Khí áp thấp
Khí áp cao
Không khí
Quan sát hình ảnh sau và cho biết thế nào là gió?
a) Khí áp:
-Là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo: khí áp kế.
Nếu > 760mm Hg: áp cao.
Nếu < 760mm Hg: áp thấp.
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất:
4. Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất:
- Các đai khí áp thấp và cao nằm xen kẽ từ xích đạo đến 2 cực.
5. Gió và các hoàn lưu khí quyển
a) Gió: là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp.
b) Các loại gió thường xuyên trên Trái đất:
1.GióTín Phong: Thổi từ 300 Bắc và Nam về Xích đạo
- Hướng :
+ BBC : Đông Bắc
+ NBC : Đông Nam
2. Gió Tây Ôn đới: Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam
-Hướng :
+ BBC : Tây Nam
+ NBC : Tây Bắc
3. Gió Đông Cực : Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 Bắc và Nam về khoảng các vĩ độ 600 Bắc và nam
Hướng :
+ BBC : Đông Bắc
+ NBC : Đông Nam
+ Gió chuyển động thành hệ thống vòng tròn gọi là
hoàn lưu khí quyển
a) Khí áp:
-Là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo: khí áp kế.
Nếu > 760mm Hg: áp cao.
Nếu < 760mm Hg: áp thấp.
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất:
4. Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất:
- Các đai khí áp thấp và cao nằm xen kẽ từ xích đạo đến 2 cực.
5. Gió và các hoàn lưu khí quyển
a) Gió: là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp.
b) Các loại gió thường xuyên trên Trái đất:
-Gió Tín phong: Thổi từ khoảng 300(B,N) về xích đạo.
-Gió Tây ôn đới: Thổi từ 300(B,N) về 600 (B,N).
-Ngoài ra còn có gió Đông cực.
TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC
MỘT SỐ TÁC ĐỘNG CỦA GIÓ
Điện gió tỉnh Bình Thuận
Điện gió tỉnh Bạc Liêu
1.Thành phần của không khí:
- Gồm:
+Nitơ: 78%.
+Ôxi: 21%.
+Hơi nước và các khí khác: 1%.
- Lượng hơi nước nhỏ nhất nhưng là nguồn sinh ra mây, mưa, sương mù….
2. Các khối khí:
- Tuỳ theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà tạo nên các khối khí khác nhau về nhiệt độ và độ ẩm.
- Bảng các khối khí (SGK trang 54).
3.Sự thay đổi của nhiệt độ không khí:
a)Nhiệt độ không khí thay đổi theo vị trí xa hay gần biển: càng gần biển càng mát mẻ.

b) Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm.


c) Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ: Càng xa xích đạo về 2 cực nhiệt độ càng giảm dần.

a) Khí áp:
-Là sức nén của không khí lên bề mặt Trái Đất.
-Dụng cụ đo: khí áp kế.
Nếu > 760mm Hg: áp cao.
Nếu < 760mm Hg: áp thấp.
b) Các đai khí áp trên bề mặt Trái đất:
4. Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất:
- Các đai khí áp thấp và cao nằm xen kẽ từ xích đạo đến 2 cực.
5. Gió và các hoàn lưu khí quyển
a) Gió: là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí áp cao đến nơi có khí áp thấp.
b) Các loại gió thường xuyên trên Trái đất:
-Gió Tín phong: Thổi từ khoảng 300(B,N) về xích đạo.
-Gió Tây ôn đới: Thổi từ 300(B,N) về 600 (B,N).
-Ngoài ra còn có gió Đông cực.
BÀI TẬP
Chọn đáp án đúng nhất
Câu 1 : Thành phần nào của không khí chiếm tỉ lệ nhiều nhất ?
a. Khí Ôxi b. Khí Nitơ c. Hơi nước và các khí khác
Câu 2 : Thành phần không khí ảnh hưởng lớn nhất đến sự sống của các sinh vật và sự cháy là :
a. Hơi nước b. Khí Cacbonic c. Khí Nitơ d. Khí Ôxi
Câu 3 : Ôdôn là chất khí nằm trong tầng bình lưu có tác dụng
a. Điều hoà lượng ánh sáng mặt trời, giúp cây xanh phát triển
b. Ngăn cản phần lớn tia tử ngoại đến Mặt Đất có hại cho con người
c. Cả a , b đều đúng
d. Cả a , b đều sai
4. Nối những ô chữ bên trái với những ô chữ ở bên phải để nêu đúng vị trí hình thành và tính chất của từng khối khí?
1. Khối khí nóng
2. Khối khí lạnh
3. Khối khí đại
dương
4. Khối khí lục địa
Hình thành trên các biển và
đại dương, có độ ẩm lớn
B. Hình thành trên các vùng vĩ độ
thấp, có nhiệt độ tương đối cao

C. Hình thành trên đất liền, có tính
chất tương đối khô
D. Hình thành trên các vùng vĩ độ cao,
có nhiệt độ tương đối thấp
4. Nối những ô chữ bên trái với những ô chữ ở bên phải để nêu đúng vị trí hình thành và tính chất của từng khối khí?
1. Khối khí nóng
2. Khối khí lạnh
3. Khối khí đại
dương
4. Khối khí lục địa
Hình thành trên các biển và
đại dương, có độ ẩm lớn
B. Hình thành trên các vùng vĩ độ
thấp, có nhiệt độ tương đối cao

C. Hình thành trên đất liền, có tính
chất tương đối khô
D. Hình thành trên các vùng vĩ độ cao,
có nhiệt độ tương đối thấp
Làm việc theo cặp và hoàn thành bảng sau:
Bài tập nhanh: Điền vào chỗ chấm trong bảng thống kê sau:
đất liền
biển hoặc đại dương
thấp
cao
thấp
cao
cao
thấp
? Khi nào thì khối khí bị thay đổi tính chất?
- Khi di chuyển và chịu ảnh hưởng các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm nơi chúng đi qua-> Làm thay đổi thời tiết nơi đó.
Nối các ý ở cột bên trái với cột bên phải sao cho phù hợp:
1. Đai khí áp cao
2. Đai khí áp thấp
a. Khoảng vĩ độ 00
b. Khoảng các vĩ độ 600 Bắc và 600 Nam
c. Khoảng các vĩ độ 300 Bắc và 300 Nam
d. Khoảng các vĩ độ 900 Bắc và 900Nam (cực Bắc và cực Nam)
Gió Tín phong(gió Mậu dịch)
Gió Tây ôn đới
Gió Tây ôn đới
Gió Đông cực
Gió Đông cực
Đây là gió gì?

HƯỚNG DẪN HỌC:

Học kĩ nội dung bài
Trả lời các câu hỏi và bài tập ở SGK
Chuẩn bị bài học tiếp theo:
+ Mưa là hiện tượng như thế nào? Có thể đo mưa được không?
+ Ở nước ta thường có mưa vào những tháng nào trong năm?
+ Lượng mưa ở các nơi trên thế giới có giống nhau không?
 
Gửi ý kiến