KNTT - Bài 6. Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 01h:29' 21-05-2025
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 121
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Nga
Ngày gửi: 01h:29' 21-05-2025
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS TRÀNG AN
BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN
Giáo viên thực hiện: Lê Nga
BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN
BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN
NỘI DUNG
1. CÁC DẠNG
ĐỊA HÌNH
CHÍNH
2. KHOÁNG
SẢN
BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN
1
MỤC
TIÊU
2
3
•Phân biệt được các dạng địa hình chính trên Trái Đất
•Kể được tên một số loại khoáng sản
•Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản
1. Các dạng địa hình chính
1. Dựa vào Hình 1,2 và thông tin trong mục 1, em hãy cho biết sự khác nhau giữa
núi và đồi
a. Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh. Độ cao của
núi so với mực nước biển là từ 500m trở lên. Núi thường có đỉnh nhọn, sườn
dốc.
b. Đồi cũng là dạng địa hình nhô cao. Độ cao của đồi so với vùng đất xung quanh
thường không quá 200 m. Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải.
Núi
Đồi
Độ cao
Trên 500m so với mực
nước biển.
Không quá 200m so với
vùng đất xung quanh.
Đặc điểm
- Nhô cao rõ rệt so với
mặt bằng xung quanh.
- Đỉnh nhọn, sườn dốc.
- Là dạng địa hình nhô cao.
- Đỉnh tròn, sườn thoải.
2.Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới (trang 96-97), em hãy kể tên một số dãy núi lớn.
DÃY ANDET
DÃY APALAT
DÃY ĐREKENBEC
DÃY ANPƠ
DÃY HYMALAY
DÃY ĐÔNG OXTRAYLIA
1. Các dạng địa hình chính
Dựa vào Hình 3,4 và thông tin trong mục 1, em hãy nêu sự khác nhau giữa cao
nguyên và đồng bằng.
c. Cao nguyên là vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, thường cao trên
500 m so với mực nước biển, có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so
với vùng đất xung quanh.
d. Đồng bằng là dạng địa hình thấp có bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng,
có thể rộng hàng triệu km². Độ cao hầu hết của các đồng bằng là dưới 200 m so
với mực nước biển.
Cao nguyên
Độ cao
Đặc điểm
Trên 500m so với mực
nước biển.
- Tương đối bằng phẳng
hay gợn sóng.
- Nhiều khi dựng đứng
thành vách so với vùng đất
xung quanh.
Đồng bằng
Dưới 200m so với mực
nước biển.
- Bề mặt khá bằng phẳng hay
gợn sóng.
2. Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới (trang 96-97), em hãy kể tên một số cao
nguyên và đồng bằng lớn.
BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN
2. Khoáng sản
-Khoáng sản là:
những khoáng vật và khoáng chất có ích trong tự nhiên
nằm trong vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác
để sử dụng.
- Khoáng sản chia thành 3 nhóm: + Năng lượng
+ Kim loại
+ Phi kim loại
2.3.
tên
ít nhất
một
vật
dụng
hàng
ngày
em
thường
sửkhoáng
dụng
1.Em
Emhãy
Sắp
hãy
xếpkể
cho
các
khoáng
biết
trong
sản
các
sau
đối
vào
tượng
3 nhóm
sau,sao
đốicho
tượng
đúng:
nào
vàng,
là
nước được
khoáng,
sản:làm
nhựa,
từ
khoáng
than
kim
cương,
đá, gỗ,sản.
than
cát, xi
bùn,
măng,
khí thép,
thiên đá
nhiên,
vôi. cao lanh, ni-ken, phốt phát, bô-xít.
Nhóm khoáng sản
Trảlời:
lời:Bát
Các, đối
khoáng
là: than đá,Tên
cát, khoáng
đá vôi. sản
Trả
nồi tượng
, thìa, bút
chì, sản
compa….
Năng lượng
Than bùn, khí thiên nhiên.
Kim loại
Vàng, ni-ken, bô-xít.
Phi kim loại
Nước khoáng, kim cương, cao lanh, phốt phát.
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 1: Nêu đặc điểm của các dạng địa hình chính trên Trái Đất:
Núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng.
Núi
Độ cao
Trên 500m so với
mực nước biển.
Đặc điểm
- Nhô cao rõ rệt so với
mặt bằng xung quanh.
- Đỉnh nhọn, sườn dốc.
Đồi
Không quá 200m
so với vùng đất
xung quanh.
- Là dạng địa hình nhô
cao.
- Đỉnh tròn, sườn
thoải.
Cao nguyên
Đồng bằng
Trên 500m so với Dưới 200m so
mực nước biển.
với mực nước
biển.
- Tương đối bằng
phẳng hay gợn sóng.
- Bề mặt khá bằng
phẳng
sóng.
hay
gợn
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 2: Khi xây nhà, chúng ta sử dụng những vật liệu gì có nguồn gốc từ khoáng sản.
Trả lời: Khi xây nhà,
chúng ta phải sử dụng:
cát, xi măng, đá, thép,
gạch, kính… có nguồn
gốc từ khoáng sản.
VẬN DỤNG
Câu3.4.Sưu
Tìmtầm
thông
tinảnh
và viết
báo
Câu
hình
về các
cáo ngắn
về hiện
khainguyên,
thác một
dạng
địa hình:
đồi,trạng
núi, cao
loại khoáng
sản ởta.
nước ta.
đồng
bằng ở nước
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
1. Học bài.
2. Hoàn thành các bài luyện tập
3. Chuẩn bị bài Thực hành. Đọc
lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát
cắt địa hình đơn giản
BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN
Giáo viên thực hiện: Lê Nga
BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN
BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN
NỘI DUNG
1. CÁC DẠNG
ĐỊA HÌNH
CHÍNH
2. KHOÁNG
SẢN
BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN
1
MỤC
TIÊU
2
3
•Phân biệt được các dạng địa hình chính trên Trái Đất
•Kể được tên một số loại khoáng sản
•Có ý thức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên khoáng sản
1. Các dạng địa hình chính
1. Dựa vào Hình 1,2 và thông tin trong mục 1, em hãy cho biết sự khác nhau giữa
núi và đồi
a. Núi là dạng địa hình nhô cao rõ rệt so với mặt bằng xung quanh. Độ cao của
núi so với mực nước biển là từ 500m trở lên. Núi thường có đỉnh nhọn, sườn
dốc.
b. Đồi cũng là dạng địa hình nhô cao. Độ cao của đồi so với vùng đất xung quanh
thường không quá 200 m. Đồi có đỉnh tròn, sườn thoải.
Núi
Đồi
Độ cao
Trên 500m so với mực
nước biển.
Không quá 200m so với
vùng đất xung quanh.
Đặc điểm
- Nhô cao rõ rệt so với
mặt bằng xung quanh.
- Đỉnh nhọn, sườn dốc.
- Là dạng địa hình nhô cao.
- Đỉnh tròn, sườn thoải.
2.Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới (trang 96-97), em hãy kể tên một số dãy núi lớn.
DÃY ANDET
DÃY APALAT
DÃY ĐREKENBEC
DÃY ANPƠ
DÃY HYMALAY
DÃY ĐÔNG OXTRAYLIA
1. Các dạng địa hình chính
Dựa vào Hình 3,4 và thông tin trong mục 1, em hãy nêu sự khác nhau giữa cao
nguyên và đồng bằng.
c. Cao nguyên là vùng đất tương đối bằng phẳng hoặc gợn sóng, thường cao trên
500 m so với mực nước biển, có sườn dốc, nhiều khi dựng đứng thành vách so
với vùng đất xung quanh.
d. Đồng bằng là dạng địa hình thấp có bề mặt khá bằng phẳng hoặc hơi gợn sóng,
có thể rộng hàng triệu km². Độ cao hầu hết của các đồng bằng là dưới 200 m so
với mực nước biển.
Cao nguyên
Độ cao
Đặc điểm
Trên 500m so với mực
nước biển.
- Tương đối bằng phẳng
hay gợn sóng.
- Nhiều khi dựng đứng
thành vách so với vùng đất
xung quanh.
Đồng bằng
Dưới 200m so với mực
nước biển.
- Bề mặt khá bằng phẳng hay
gợn sóng.
2. Dựa vào bản đồ tự nhiên thế giới (trang 96-97), em hãy kể tên một số cao
nguyên và đồng bằng lớn.
BÀI 13. CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT. KHOÁNG SẢN
2. Khoáng sản
-Khoáng sản là:
những khoáng vật và khoáng chất có ích trong tự nhiên
nằm trong vỏ Trái Đất mà con người có thể khai thác
để sử dụng.
- Khoáng sản chia thành 3 nhóm: + Năng lượng
+ Kim loại
+ Phi kim loại
2.3.
tên
ít nhất
một
vật
dụng
hàng
ngày
em
thường
sửkhoáng
dụng
1.Em
Emhãy
Sắp
hãy
xếpkể
cho
các
khoáng
biết
trong
sản
các
sau
đối
vào
tượng
3 nhóm
sau,sao
đốicho
tượng
đúng:
nào
vàng,
là
nước được
khoáng,
sản:làm
nhựa,
từ
khoáng
than
kim
cương,
đá, gỗ,sản.
than
cát, xi
bùn,
măng,
khí thép,
thiên đá
nhiên,
vôi. cao lanh, ni-ken, phốt phát, bô-xít.
Nhóm khoáng sản
Trảlời:
lời:Bát
Các, đối
khoáng
là: than đá,Tên
cát, khoáng
đá vôi. sản
Trả
nồi tượng
, thìa, bút
chì, sản
compa….
Năng lượng
Than bùn, khí thiên nhiên.
Kim loại
Vàng, ni-ken, bô-xít.
Phi kim loại
Nước khoáng, kim cương, cao lanh, phốt phát.
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 1: Nêu đặc điểm của các dạng địa hình chính trên Trái Đất:
Núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng.
Núi
Độ cao
Trên 500m so với
mực nước biển.
Đặc điểm
- Nhô cao rõ rệt so với
mặt bằng xung quanh.
- Đỉnh nhọn, sườn dốc.
Đồi
Không quá 200m
so với vùng đất
xung quanh.
- Là dạng địa hình nhô
cao.
- Đỉnh tròn, sườn
thoải.
Cao nguyên
Đồng bằng
Trên 500m so với Dưới 200m so
mực nước biển.
với mực nước
biển.
- Tương đối bằng
phẳng hay gợn sóng.
- Bề mặt khá bằng
phẳng
sóng.
hay
gợn
LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
Câu 2: Khi xây nhà, chúng ta sử dụng những vật liệu gì có nguồn gốc từ khoáng sản.
Trả lời: Khi xây nhà,
chúng ta phải sử dụng:
cát, xi măng, đá, thép,
gạch, kính… có nguồn
gốc từ khoáng sản.
VẬN DỤNG
Câu3.4.Sưu
Tìmtầm
thông
tinảnh
và viết
báo
Câu
hình
về các
cáo ngắn
về hiện
khainguyên,
thác một
dạng
địa hình:
đồi,trạng
núi, cao
loại khoáng
sản ởta.
nước ta.
đồng
bằng ở nước
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
1. Học bài.
2. Hoàn thành các bài luyện tập
3. Chuẩn bị bài Thực hành. Đọc
lược đồ địa hình tỉ lệ lớn và lát
cắt địa hình đơn giản
 







Các ý kiến mới nhất