Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 7: Thứ tự thực hiên các phép tính.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Tài
Ngày gửi: 15h:44' 05-06-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 327
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Tài
Ngày gửi: 15h:44' 05-06-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
6CHỦ ĐỀ
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
CHƯƠNG I
TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN
CÁC PHÉP TÍNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện phép tính:
Tính từ trái sang phải
5+3×2
Na
Bạn nào đúng nhỉ?
Tính từ phải sang trái
5+3×2
Sơn
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện phép tính:
Khi tính giá trị của một biểu thức, ta không
được làm tùy tiện mà phải tính theo đúng quy
ước thứ tự thực hiện các phép tính.
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
1. Biểu thức: Các số được nối với nhau bởi các phép tính (cộng, trừ, nhân,
Cácthành
phép tính
phải là
cácthức
biểucó thể có
chia, nâng lên lũy thừa) làm
một dưới
biểu đây
thức.cóTrong
biểu
thức không?
dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện phép tính.
Ví dụ:
b ¿ 100 :5 . 2
Số 5 có phải
Phép tính cộng, trừ. là một biểu
* Chú ý:
Phép tính nhân, chia. thức?
Mỗi số cũng là một biểu thức.
c ¿ 1+2 .3 2
Phép
tính cộng, nhân,
lênbiểu
lũy thừa.
Các
số 2;10;125;1
000….nâng
là các
d ¿ ( 10+5 ) : 5
thức.
Phép tính cộng, chia, dấu ngoặc tròn.
a ¿ 42 −3 0 +8
e ¿ { 15+ 2. [ 8 − ( 5− 3 ) ] } : 9
Phép tính cộng, nhân, trừ, chia, dấu
ngoặc tròn, ngoặc vuông, ngoặc nhọn.
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức.
* Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
- Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia, ta thực hiện các
phép tính từ trái sang phải.
42 – 3+ 8 = 39 + 8 = 47
100 : 5 . 2 = 20 . 2 = 40
- Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa thì tathực hiện
phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng trừ.
1 + 2 . 32 = 1 + 2 . 9 = 1 + 18 = 19
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức.
* Đối với biểu thức có dấu ngoặc:
- Nếu chỉ có một dấu ngoặc thì ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước.
(10 + 5) : 5 = 15 : 5 = 3
- Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), dấu ngoặc vuông [ ], dấu ngoặc
nhọn { } thì ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện
phép tính trong các dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu
ngoặc nhọn.
{15 + 2 . [ 8 – ( 5 – 3 )]} : 9 = {15 + 2 . [ 8 – 2]} : 9 = {15 + 2 . 6} : 9
= {15 + 12} : 9 = 27 : 9 = 3
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
TÓM LẠI
Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức.
1
Với các biểu thức không có dấu ngoặc:
Phải
Trái
Lũy thừa
Nhân, chia
Cộng, trừ
2 Với các biểu thức có dấu ngoặc:
(
)
[
]
{
}
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Trong tình huống mở đầu, bạn nào làm đúng theo quy ước trên?
Giải
Với biểu thức 5 + 3 x 2 bằng mấy?
Vì biểu thức trên có phép tính cộng và nhân thì ta thực hiện nhân
trước rồi đến cộng.
Do đó: 5 + 3 x 2 = 5 + 6 = 11
Vậy bạn Sơn làm đúng theo quy ước trên.
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Tính từ trái sang phải
X
5+3×2
Tính từ phải sang trái
5+3×2
Sơn
Na
Bạn Sơn làm đúng, bạn Na
làm sai theo quy ước trên
Ví dụ:
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 8 + 36 : 3 . 2 ;
b) [1 + 2 . (5 . 3 – 23)] . 7
Giải
a) 8 + 36 : 3 . 2
b) [1 + 2 . (5 . 3 – 23)] . 7
= 8 + 12 . 2
= [1 + 2 . (5 . 3 – 8)] . 7
= 8 + 24
= [1 + 2 . (15 – 8)] . 7
= 32
= [1 + 2 . 7] . 7
= [1 + 14] . 7
= 15 . 7 = 105
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Luyện tập 1. Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 25 . 23 – 32 + 125.
b) 2 . 32 + 5 . (2 + 3).
Giải
a) 25 . 23 – 32 + 125
b) 2 . 32 + 5 . (2 + 3)
= 25 . 8 – 9 + 125
= 2.9+5.5
= 200 – 9 + 125
= 18 + 25
= 191 + 125
= 43
= 316
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Vận dụng .
Một người đi xe đạp trong 5 giờ. Trong 3 giờ đầu, người đó đi với vận tốc
14km/h; 2 giờ sau, người đó đi với vận tốc 9km/h.
a) Tính quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu; trong 2 giờ sau.
b) Tính quãng đường người đó đi được trong 5 giờ.
Giải
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
a) Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là:
14 . 3 = 42 (km)
Quãng đường người đó đi được trong 2 giờ sau là:
9 . 2 = 18 (km)
b) Quãng đường người đó đi được trong 5 giờ là:
42 + 18 = 60 (km)
Vậy: a) Quãng đường người đó đi trong 3 giờ đầu là 42km và 2 giờ sau là
18km.
b) Quãng đường người đó đi được trong 5 giờ là 60km.
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Luyện tập 2
a) Lập biểu thức tính diện tích của hình chữ nhật ABCD (hình dưới).
b) Tính diện tích của hình chữ nhật đó khi a = 3cm.
A a
Giải
a
a) Độ dài đoạn thẳng AB là:
a + a + 1 = 2a + 1 (đơn vị độ dài)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
AB . AD = a . (2a + 1) (đơn vị diện tích)
D
a
1 B
C
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Luyện tập 2
Giải
b) Khi a = 3cm thì diện tích hình chữ nhật là:
3 . (2 . 3 + 1) = 3 . 7 = 21 (cm2)
Vậy: a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là a . (2 . a + 1) đơn vị diện tích.
b) Diện tích hình chữ nhật khi a = 3 cm là 21 cm2.
BÀI TẬP
Bài 1.46. Tính:
a) 235 + 78 – 142;
b) 14 + 2 . 82;
c) {23+ [1 +(3 – 1)2]}:13.
Giải
c) {23+ [1 + (3 – 1)2]} : 13
a) 235 + 78 – 142
b) 14 + 2 . 82
= [8 + (1 + 22)] : 13
= 313 – 142
= 14 + 2 . 64
= [8 + (1 + 4)] : 13
= 171
= 14 + 128
= (8 + 5) : 13
= 142
= 13 : 13 = 1
BÀI TẬP
Bài 1.47. Tính giá trị của biểu thức:
1 + 2(a + b) – 43 khi a = 25 ; b = 9.
Giải
Thay a = 25; b = 9 vào biểu thức 1 + 2(a + b) – 43 ta được:
1 + 2(a + b) – 43
= 1 + 2 . (25 + 9) – 43
= 1 + 2 . 34 – 64
= 1 + 68 – 64
= 69 – 64 = 5
Vậy biểu thức 1 + 2(a + b) – 43 có giá trị bằng 5 khi a = 25; b = 9.
BÀI TẬP
Bài 1.48. Trong 8 tháng đầu năm, một cửa hàng bán được 1 264 chiếc ti vi. Trong 4 tháng
cuối năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 164 chiếc ti vi. Hỏi trong cả năm,
trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao nhiêu ti vi? Viết biểu thức tính kết quả.
Giải
Số ti vi 4 tháng cuối năm cửa hàng đó bán được là:
164 . 4 = 656 (chiếc)
Tổng số ti vi cả năm cửa hàng đó bán được là:
656 + 1 264 = 1 920 (chiếc)
Trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được số ti vi là:
1 920 : 12 = 160 (chiếc)
Vậy trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 160 chiếc ti vi.
BÀI TẬP
Bài 1.48.
Giải
Ta có biểu thức tính kết quả trung bình mỗi tháng trong cả năm, cửa hàng bán được
số ti vi là:
(1 264 + 164 . 4) : 12
Tính giá trị của biểu thức như sau:
(1 264 + 164 . 4) : 12
= (1 264 + 656) : 12
= 1 920 : 12
= 160
Vậy trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 160 chiếc ti vi.
BÀI TẬP
Bài 1.49. Căn hộ nhà bác Cường diện tích 105 m2. Ngoại trừ bếp và nhà vệ
sinh diện tích 30m2, toàn bộ diện tích sàn còn lại được lát gỗ như sau:
18m2 được lát bằng gỗ loại 1 giá 350 nghìn đồng/ m2, phần còn lại dùng bằng
gỗ loại 2 có giá 170 nghìn đồng/ m2. Công lát là 30 nghìn đồng/ m2.
Viết biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn căn hộ như trên.
Tính giá trị của biểu thức đó.
Bài 1.49.
BÀI TẬP
Giải
Diện tích sàn được lát gỗ là: 105 – 30 (m2)
Diện tích sàn lát gỗ loại 2 là: 105 – 30 – 18 (m2)
Chi phí mua gỗ loại 1 là: 350 000 . 18 (đồng)
Chi phí mua gỗ loại 2 là: 170 000 . (105 – 30 – 18) (đồng)
Chi phí trả công lát gạch là: 30 000 . (105 – 30) (đồng)
BÀI TẬP
Bài 1.49.
Giải
Biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn là:
350 000. 18 + 170 000. (105 – 30 – 18) + 30 000. (105 – 30)
= 6 300 000 + 57. 170 000 + 75 . 30 000
= 6 300 000 + 9 690 000 + 2 250 000
= 15 990 000 + 2 250 000
= 18 240 000 (đồng)
Vậy tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn căn hộ trên là 18 240 000 đồng.
BÀI TẬP LÀM THÊM
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức:
a) 3 + 4 + 5 – 7;
b) 2 . 3 . 4 . 5 : 6
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 3 . 103 + 2 . 102 + 5 . 10;
b) 35 – 2 . 1111 + 3 . 7 . 72;
c) 5 . 43 + 2 . 3 – 81 . 2 + 7;
Bài 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) [(33 – 3): 3]3+3;
b) 25 + 2.{12 + 2.[3.(5 – 2) + 1] + 1} + 1;
BÀI TẬP LÀM THÊM
Bài 4. Tính giá trị của biểu thức:
a) P = 2x3 + 3x2 + 5x +1 khi x = 1;
b) P = a2 – 2ab + b2 khi a = 2; b = 1.
Bài 5. Tìm số tự nhiên x thỏa mãn:
a) 16x + 40 = 10.32 + 5.(1 + 2 + 3);
b) 92 – 2x = 2.42 – 3.4 + 120 : 15;
BÀI TẬP LÀM THÊM
Bài 6. Lúc 6 giờ sáng. Một xe tải và một xe máy cùng xuất phát từ A đến B. Vận tốc xe tải
là 50km/h; vận tốc xe máy là 30 km/h. Lúc 8 giờ sáng, một xe con cũng đi từ A đến B với
vận tốc 60 km/h.
a) Giả thiết rằng có một xe máy thứ hai cũng xuất phát từ A đến B cùng một lúc với xe tải
và xe máy thứ nhất nhưng đi với vận tốc 40 km/h. Hãy viết biểu thức tính quãng đường xe
tải, xe máy thứ nhất và xe máy thứ hai đi được sau t giờ. Chứng tỏ rằng xe máy thứ hai
luôn ở vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất;
b) Viết biểu thức tính quãng đường xe máy thứ hai và xe con đi được sau khi xe con xuất
phát x giờ;
c) Đến mấy giờ thì xe con ở chính giữa xe máy thứ nhất và xe tải?
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI
XIN CHÀO TẠM BIỆT !
HẸN GẶP LẠI
6CHỦ ĐỀ
KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
CHƯƠNG I
TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN
CÁC PHÉP TÍNH
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện phép tính:
Tính từ trái sang phải
5+3×2
Na
Bạn nào đúng nhỉ?
Tính từ phải sang trái
5+3×2
Sơn
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực hiện phép tính:
Khi tính giá trị của một biểu thức, ta không
được làm tùy tiện mà phải tính theo đúng quy
ước thứ tự thực hiện các phép tính.
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
1. Biểu thức: Các số được nối với nhau bởi các phép tính (cộng, trừ, nhân,
Cácthành
phép tính
phải là
cácthức
biểucó thể có
chia, nâng lên lũy thừa) làm
một dưới
biểu đây
thức.cóTrong
biểu
thức không?
dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện phép tính.
Ví dụ:
b ¿ 100 :5 . 2
Số 5 có phải
Phép tính cộng, trừ. là một biểu
* Chú ý:
Phép tính nhân, chia. thức?
Mỗi số cũng là một biểu thức.
c ¿ 1+2 .3 2
Phép
tính cộng, nhân,
lênbiểu
lũy thừa.
Các
số 2;10;125;1
000….nâng
là các
d ¿ ( 10+5 ) : 5
thức.
Phép tính cộng, chia, dấu ngoặc tròn.
a ¿ 42 −3 0 +8
e ¿ { 15+ 2. [ 8 − ( 5− 3 ) ] } : 9
Phép tính cộng, nhân, trừ, chia, dấu
ngoặc tròn, ngoặc vuông, ngoặc nhọn.
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức.
* Đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
- Nếu chỉ có phép cộng, trừ hoặc chỉ có phép nhân, chia, ta thực hiện các
phép tính từ trái sang phải.
42 – 3+ 8 = 39 + 8 = 47
100 : 5 . 2 = 20 . 2 = 40
- Nếu có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa thì tathực hiện
phép nâng lên lũy thừa trước, rồi đến nhân và chia, cuối cùng đến cộng trừ.
1 + 2 . 32 = 1 + 2 . 9 = 1 + 18 = 19
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
2. Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức.
* Đối với biểu thức có dấu ngoặc:
- Nếu chỉ có một dấu ngoặc thì ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc trước.
(10 + 5) : 5 = 15 : 5 = 3
- Nếu biểu thức có các dấu ngoặc tròn ( ), dấu ngoặc vuông [ ], dấu ngoặc
nhọn { } thì ta thực hiện phép tính trong dấu ngoặc tròn trước, rồi thực hiện
phép tính trong các dấu ngoặc vuông, cuối cùng thực hiện phép tính trong dấu
ngoặc nhọn.
{15 + 2 . [ 8 – ( 5 – 3 )]} : 9 = {15 + 2 . [ 8 – 2]} : 9 = {15 + 2 . 6} : 9
= {15 + 12} : 9 = 27 : 9 = 3
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
TÓM LẠI
Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức.
1
Với các biểu thức không có dấu ngoặc:
Phải
Trái
Lũy thừa
Nhân, chia
Cộng, trừ
2 Với các biểu thức có dấu ngoặc:
(
)
[
]
{
}
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Trong tình huống mở đầu, bạn nào làm đúng theo quy ước trên?
Giải
Với biểu thức 5 + 3 x 2 bằng mấy?
Vì biểu thức trên có phép tính cộng và nhân thì ta thực hiện nhân
trước rồi đến cộng.
Do đó: 5 + 3 x 2 = 5 + 6 = 11
Vậy bạn Sơn làm đúng theo quy ước trên.
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Tính từ trái sang phải
X
5+3×2
Tính từ phải sang trái
5+3×2
Sơn
Na
Bạn Sơn làm đúng, bạn Na
làm sai theo quy ước trên
Ví dụ:
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 8 + 36 : 3 . 2 ;
b) [1 + 2 . (5 . 3 – 23)] . 7
Giải
a) 8 + 36 : 3 . 2
b) [1 + 2 . (5 . 3 – 23)] . 7
= 8 + 12 . 2
= [1 + 2 . (5 . 3 – 8)] . 7
= 8 + 24
= [1 + 2 . (15 – 8)] . 7
= 32
= [1 + 2 . 7] . 7
= [1 + 14] . 7
= 15 . 7 = 105
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Luyện tập 1. Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 25 . 23 – 32 + 125.
b) 2 . 32 + 5 . (2 + 3).
Giải
a) 25 . 23 – 32 + 125
b) 2 . 32 + 5 . (2 + 3)
= 25 . 8 – 9 + 125
= 2.9+5.5
= 200 – 9 + 125
= 18 + 25
= 191 + 125
= 43
= 316
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Vận dụng .
Một người đi xe đạp trong 5 giờ. Trong 3 giờ đầu, người đó đi với vận tốc
14km/h; 2 giờ sau, người đó đi với vận tốc 9km/h.
a) Tính quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu; trong 2 giờ sau.
b) Tính quãng đường người đó đi được trong 5 giờ.
Giải
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
a) Quãng đường người đó đi được trong 3 giờ đầu là:
14 . 3 = 42 (km)
Quãng đường người đó đi được trong 2 giờ sau là:
9 . 2 = 18 (km)
b) Quãng đường người đó đi được trong 5 giờ là:
42 + 18 = 60 (km)
Vậy: a) Quãng đường người đó đi trong 3 giờ đầu là 42km và 2 giờ sau là
18km.
b) Quãng đường người đó đi được trong 5 giờ là 60km.
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Luyện tập 2
a) Lập biểu thức tính diện tích của hình chữ nhật ABCD (hình dưới).
b) Tính diện tích của hình chữ nhật đó khi a = 3cm.
A a
Giải
a
a) Độ dài đoạn thẳng AB là:
a + a + 1 = 2a + 1 (đơn vị độ dài)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
AB . AD = a . (2a + 1) (đơn vị diện tích)
D
a
1 B
C
BÀI 7. THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH
Luyện tập 2
Giải
b) Khi a = 3cm thì diện tích hình chữ nhật là:
3 . (2 . 3 + 1) = 3 . 7 = 21 (cm2)
Vậy: a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là a . (2 . a + 1) đơn vị diện tích.
b) Diện tích hình chữ nhật khi a = 3 cm là 21 cm2.
BÀI TẬP
Bài 1.46. Tính:
a) 235 + 78 – 142;
b) 14 + 2 . 82;
c) {23+ [1 +(3 – 1)2]}:13.
Giải
c) {23+ [1 + (3 – 1)2]} : 13
a) 235 + 78 – 142
b) 14 + 2 . 82
= [8 + (1 + 22)] : 13
= 313 – 142
= 14 + 2 . 64
= [8 + (1 + 4)] : 13
= 171
= 14 + 128
= (8 + 5) : 13
= 142
= 13 : 13 = 1
BÀI TẬP
Bài 1.47. Tính giá trị của biểu thức:
1 + 2(a + b) – 43 khi a = 25 ; b = 9.
Giải
Thay a = 25; b = 9 vào biểu thức 1 + 2(a + b) – 43 ta được:
1 + 2(a + b) – 43
= 1 + 2 . (25 + 9) – 43
= 1 + 2 . 34 – 64
= 1 + 68 – 64
= 69 – 64 = 5
Vậy biểu thức 1 + 2(a + b) – 43 có giá trị bằng 5 khi a = 25; b = 9.
BÀI TẬP
Bài 1.48. Trong 8 tháng đầu năm, một cửa hàng bán được 1 264 chiếc ti vi. Trong 4 tháng
cuối năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 164 chiếc ti vi. Hỏi trong cả năm,
trung bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao nhiêu ti vi? Viết biểu thức tính kết quả.
Giải
Số ti vi 4 tháng cuối năm cửa hàng đó bán được là:
164 . 4 = 656 (chiếc)
Tổng số ti vi cả năm cửa hàng đó bán được là:
656 + 1 264 = 1 920 (chiếc)
Trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được số ti vi là:
1 920 : 12 = 160 (chiếc)
Vậy trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 160 chiếc ti vi.
BÀI TẬP
Bài 1.48.
Giải
Ta có biểu thức tính kết quả trung bình mỗi tháng trong cả năm, cửa hàng bán được
số ti vi là:
(1 264 + 164 . 4) : 12
Tính giá trị của biểu thức như sau:
(1 264 + 164 . 4) : 12
= (1 264 + 656) : 12
= 1 920 : 12
= 160
Vậy trong cả năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 160 chiếc ti vi.
BÀI TẬP
Bài 1.49. Căn hộ nhà bác Cường diện tích 105 m2. Ngoại trừ bếp và nhà vệ
sinh diện tích 30m2, toàn bộ diện tích sàn còn lại được lát gỗ như sau:
18m2 được lát bằng gỗ loại 1 giá 350 nghìn đồng/ m2, phần còn lại dùng bằng
gỗ loại 2 có giá 170 nghìn đồng/ m2. Công lát là 30 nghìn đồng/ m2.
Viết biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn căn hộ như trên.
Tính giá trị của biểu thức đó.
Bài 1.49.
BÀI TẬP
Giải
Diện tích sàn được lát gỗ là: 105 – 30 (m2)
Diện tích sàn lát gỗ loại 2 là: 105 – 30 – 18 (m2)
Chi phí mua gỗ loại 1 là: 350 000 . 18 (đồng)
Chi phí mua gỗ loại 2 là: 170 000 . (105 – 30 – 18) (đồng)
Chi phí trả công lát gạch là: 30 000 . (105 – 30) (đồng)
BÀI TẬP
Bài 1.49.
Giải
Biểu thức tính tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn là:
350 000. 18 + 170 000. (105 – 30 – 18) + 30 000. (105 – 30)
= 6 300 000 + 57. 170 000 + 75 . 30 000
= 6 300 000 + 9 690 000 + 2 250 000
= 15 990 000 + 2 250 000
= 18 240 000 (đồng)
Vậy tổng chi phí bác Cường cần trả để lát sàn căn hộ trên là 18 240 000 đồng.
BÀI TẬP LÀM THÊM
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức:
a) 3 + 4 + 5 – 7;
b) 2 . 3 . 4 . 5 : 6
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 3 . 103 + 2 . 102 + 5 . 10;
b) 35 – 2 . 1111 + 3 . 7 . 72;
c) 5 . 43 + 2 . 3 – 81 . 2 + 7;
Bài 3. Tính giá trị của biểu thức:
a) [(33 – 3): 3]3+3;
b) 25 + 2.{12 + 2.[3.(5 – 2) + 1] + 1} + 1;
BÀI TẬP LÀM THÊM
Bài 4. Tính giá trị của biểu thức:
a) P = 2x3 + 3x2 + 5x +1 khi x = 1;
b) P = a2 – 2ab + b2 khi a = 2; b = 1.
Bài 5. Tìm số tự nhiên x thỏa mãn:
a) 16x + 40 = 10.32 + 5.(1 + 2 + 3);
b) 92 – 2x = 2.42 – 3.4 + 120 : 15;
BÀI TẬP LÀM THÊM
Bài 6. Lúc 6 giờ sáng. Một xe tải và một xe máy cùng xuất phát từ A đến B. Vận tốc xe tải
là 50km/h; vận tốc xe máy là 30 km/h. Lúc 8 giờ sáng, một xe con cũng đi từ A đến B với
vận tốc 60 km/h.
a) Giả thiết rằng có một xe máy thứ hai cũng xuất phát từ A đến B cùng một lúc với xe tải
và xe máy thứ nhất nhưng đi với vận tốc 40 km/h. Hãy viết biểu thức tính quãng đường xe
tải, xe máy thứ nhất và xe máy thứ hai đi được sau t giờ. Chứng tỏ rằng xe máy thứ hai
luôn ở vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất;
b) Viết biểu thức tính quãng đường xe máy thứ hai và xe con đi được sau khi xe con xuất
phát x giờ;
c) Đến mấy giờ thì xe con ở chính giữa xe máy thứ nhất và xe tải?
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
CHĂM NGOAN, HỌC GIỎI
XIN CHÀO TẠM BIỆT !
HẸN GẶP LẠI
 







Các ý kiến mới nhất