Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 20. Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Hà Thị Lơ
Ngày gửi: 16h:47' 12-08-2025
Dung lượng: 55.1 MB
Số lượt tải: 789
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Hà Thị Lơ
Ngày gửi: 16h:47' 12-08-2025
Dung lượng: 55.1 MB
Số lượt tải: 789
Số lượt thích:
0 người
Học sinh chọn một ô click 1 lần vào ô đã chọn (hiện ra câu
hỏi), trả lời xong click lần nữa ô đó (hiện ra đáp án), click 1
lần nữa vào ô đó sẽ xuất hiện một phần hình ảnh. Học sinh có
thể trả lời đáp án cuối cùng sau khi một mảnh ghép được lật.
1
2
3
4
Hợp
kim
Một
số loại
Inoxsắt:
304
quặng
gồm:
magnetite
(Fe
O4, 72,4%
Chromi
(Cr 3Đồng
Fe),
hematite
18%),
Nickel
(Copper
(Fe
69,9%
(Ni
trên 2O3, –
Fe),Cu)
siderite
8%),
Carbon
(C(FeCO
< 0.08%),
3,
48,2%
còn lạiFe)…
là Sắt
Barium
Ba
(Iron).
Câu
Cuprite
là khoáng
vật chứa
chủkim
yếuchủ
hợpyếu
chấtgồm
của kim
Câu3:4:Quặng
Inox 304
(thép
không gỉ)
là hợp
những
Câu
1:
Sắt
(Iron
Fe)
có
thể
được
tách
từ
những
loại
quặng
nào?
Câu 2:Từ quặng Barite người ta có thể sản xuất được kim loại nào?
loại
nào?tố nào?
nguyên
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
I. Phương pháp tách kim loại
NỘI
DUNG
II. Quá trình tách một số kim
loại có nhiều ứng dụng
III. Hợp kim
IV. Sản xuất gang, thép
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
I. Phương pháp tách kim loại:
MUỐI ĂN
Na
(Sodium)
QUẶNG VÀNG
Vàng
(Gold – Au)
QUẶNG CUPRITE
Đồng
(copper – Cu)
HẾT ĐẦU!
GIỜ!
BẮT
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN:
(2 phút)
110
120
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
1. Nêu các bước cơ bản trong
quy trình tách kim loại từ
quặng.
2. Nêu các phương pháp hoá
học thường dùng để tách kim
loại ra khỏi hợp chất của
chúng. Phương pháp đó dùng
để tách những kim loại nào?
I. Phương pháp tách kim loại:
1. Các bước cơ bản trong quy
trình tách kim loại từ quặng:
Bước 1: Làm giàu quặng (loại bỏ
tạp chất), thu được hợp chất chứa
kim loại
Bước 2: Tách kim loại khỏi hợp
chất bằng phương pháp hóa học
2. Một số phương pháp hoá học
thường được sử dụng để tách kim loại:
- Phương pháp điện phân nóng chảy:
dùng để điều chế các kim loại hoạt động
hoá học mạnh như K, Na, Ca, Al, ...
- Phương pháp nhiệt luyện: dùng để điều
chế các kim loại hoạt động hoá học trung
bình như Zn, Fe, ...
- Phương pháp thuỷ luyện: dùng để điều
chế các kim loại hoạt động hoá học yếu
như Ag, Au, ...
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
II. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng:
QUẶNG
BAUXITE
(Chứa Aluminium
oxide - Al2O3)
NHÔM
(Aluminium – Al)
QUẶNG
SPALERITE
(Chứa Zinc sulfide ZnS)
KẼM
(Zinc – Zn)
QUẶNG
HEMATITE
(Chứa Iron (III)
oxide – Fe2O3 )
SẮT
(iron – Fe)
HOẠT ĐỘNG NHÓM:
BẮT ĐẦU!
HẾT
GIỜ!
(10 phút)
Trình bày quá trình tách nhôm, sắt, kẽm từ quặng
9
10
1
8
2
7
3
6
5
4
Tên
quặng
Quá
trình
tách
Nhôm
Thành Phương PTHH
phần
pháp
chủ yếu
tách
của
quặng
quặng
Sắt
Kẽm
II. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
Qúa
trình
tách
Nhôm
Sắt
Kẽm
Tên
quặng
Thành Phương pháp tách
phần
quặng
chủ yếu
của
quặng
Bauxite. Al2O3.
Điện phân nóng chảy
Al2O3.
Hematite. Fe2O3.
Nhiệt luyện, cho CO
phản ứng với Fe2O3 ở
nhiệt độ cao.
Nhiệt luyện, đốt cháy
Sphalerite. ZnS.
ZnS để chuyển thành
ZnO, sau đó cho C
phản ứng với ZnO ở
nhiệt độ cao.
PTHH
2Al2O3
điện phân nóng chảy, cryolite
Fe2O3 + 3CO
to
4Al + 3O2
2Fe + 3CO2
2ZnS + 3O2
ZnO + C
to
to
2ZnO + 2SO2
Zn +CO
1. Quá trình tách nhôm
Tên quặng kim loại: bauxite, thành phần chủ yếu của quặng: Al2O3.
Phương pháp tách nhôm: điện phân nóng chảy Al2O3.
PTHH: 2Al2O3 điện phân nóng chảy, cryolite 4Al + 3O2
2. Quá trình tách sắt
Tên quặng kim loại: hematite, thành phần chủ yếu của quặng: Fe2O3.
Phương pháp tách sắt: nhiệt luyện.
PTHH : Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2
3. Quá trình tách kẽm
Tên quặng kim loại: sphalerite, thành phần chủ yếu của quặng: ZnS.
Phương pháp tách kẽm: nhiệt luyện.
PTHH :
2ZnS + 3O2
to
ZnO + C
to
2ZnO + 2SO2
Zn + CO
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
III. Hợp kim:
CẦU LÀM BẰNG
INOX MẠ VÀNG
ỐNG NƯỚC, BỆ
MÁY LÀM TỪ
GANG XÁM
THÉP XÂY DỰNG
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI:
HẾT ĐẦU!
GIỜ!
BẮT
110
120
(2 phút)
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
- Nêu khái niệm: thế nào là hợp kim,
thế nào là kim loại cơ bản.
- Nêu ưu điểm của hợp kim so với kim
loại.
Trả lời câu hỏi 1 trang 97, SGK:
Thành phần và tính chất của kim loại và
hợp kim của nó khác nhau như thế nào?
Tại sao trong thực tiễn kim loại lại
được sử dụng dưới dạng hợp kim? Lấy
ví dụ minh họa.
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
III. Hợp kim:
1. Khái niệm: Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một
kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
Ví dụ: Inox, duralumin,…
2. Ưu điểm của hợp kim so với kim loại:
Hợp kim thường có độ cứng, độ bền, khả năng chống ăn mòn và
gỉ sét lớn hơn so với kim loại.
Trả lời câu hỏi 1 trang 97, SGK:
+ Hợp kim gồm nhiều thành phần còn kim loại chỉ gồm 1 thành phần.
+ Hợp kim thường có tính chất vật lí khác biệt so với các kim loại thành phần.
Do có nhiều ưu điểm vượt trội về tính chất vật lí nên hợp kim được dùng nhiều
trong cuộc sống.
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI:
HẾT ĐẦU!
GIỜ!
BẮT
(2 phút)
Trả lời câu hỏi 2 trang 97, SGK bằng cách hoàn
thành bảng sau: Nêu đặc điểm và ứng dụng của
một số hợp kim phổ biến:
110
120
Hợp kim
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
Duralumin
Inox
Gang
Thép
Kim loại cơ bản
Các thành phần
khác
Ưu điểm của hợp
kim
so với kim loại cơ
bản
Ứng dụng
3. Đặc điểm và ứng dụng của một số hợp kim phổ
biến:kim
Hợp
Duralumin
Inox
Gang
Kim loại
cơ bản
Các thành
phần khác
Nhôm
Đồng, manganese,
magnesium
Ưu điểm của Nhẹ tương đương
hợp kim so nhôm nhưng bền
với kim loại và cứng hơn nhiều
cơ bản
Ứng dụng
Làm vật liệu chế
tạo máy bay, ô
tô,...
Sắt
Sắt
Chromium,
Carbon (2–
nickel, carbon… 5%)
Thép
Sắt
Carbon (<2%)
Cứng và khó bị Cứng và giòn Cứng, đàn hồi,
gỉ hơn sắt
hơn sắt
khả năng chịu
lực tốt hơn sắt
Làm đồ gia
dụng, thiết bị y
tế,...
Đúc các chi
tiết máy, ống
dẫn nước, nắp
cống,...
Làm khung
công trình xây
dựng, giao
thông...
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
III. Sản xuất gang, thép:
1. Sản xuất
gang:
Hình ảnh ứng dụng trong
thực tế
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI:
(2 phút)
Xem video sản xuất gang và thảo luận:
H1. Nguyên liệu cho sản xuất
gang.
H2. Cách thực hiện quá trình
sản xuất gang (cách nạp nguyên
liệu, cách lấy sản phẩm).
H3. Các phản ứng trong các
giai đoạn chính của quá trình
sản xuất gang.
1. Sản xuất gang:
a. Nguyên liệu: quặng sắt, than cốc, chất tạo xỉ và không khí.
b. Cách thực hiện:
Nguyên liệu rắn được đưa vào lò cao qua miệng lò, chuyển dần từ trên
xuống. Không khí nóng được thổi từ dưới lên. Xỉ nhẹ nổi lên trên gang lỏng,
được đưa ra ngoài qua cửa tháo xỉ. Gang lỏng được đưa ra ngoài qua cửa
tháo gang. Khí thải tạo thành trong lò cao được đưa ra ngoài qua cửa ở gần
miệng lò.
c. Các giai đoạn chính của sản xuất gang:
Phản ứng tạo khí CO:
C + O2 →to CO2
C + CO2 →to 2CO
Khí CO phản ứng với oxide của sắt trong quặng:
3CO + Fe2O3 →to 2Fe + 3CO2
Phản ứng tạo xỉ:
CaO + SiO →to CaSiO
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
IV. Sản xuất gang, thép:
1. Sản
xuất thép:
HOẠT
ĐỘNG CÁ NHÂN:
Xem video (chú ý giai đoạn
trong lò cao) và cho biết:
1. Nguyên liệu cho sản xuất
thép.
2. Cách thực hiện quá trình
sản xuất thép (cách nạp
nguyên liệu, cách lấy sản
phẩm)
2. Sản xuất thép
1. Nguyên liệu: gang (hoặc thép
phế liệu) và khí oxygen.
2. Cách thực hiện:
Khí oxygen được thổi từ dưới lò lên
để đốt cháy tạp chất trong gang.
Các oxide tạo thành ở dạng khí
(CO2, SO2,...) sẽ thoát ra theo khí
thải, các oxide dạng rắn (SiO2,
MnO2,...) sẽ tạo xỉ nhẹ, nổi lên trên
thép lỏng.
Xỉ lỏng được tách ra để thu lấy
I. Phương pháp tách kim loại: EM ĐÃ HỌC
II. Quá trình tách một số kim
loại có nhiều ứng dụng:
.
-Điện phân nóng chảy
-Nhiệt luyện.
-Thủy luyện.
1. Tách Al ra khỏi Al2O3
2. Tách Fe ra khỏi Fe2O3
3. Tách Zn ra khỏi Zinc
III. Hợp kim:
IV. Sản xuất gang, thép:
1. Khái niệm
2. Ưu điểm của hợp kim
3. Một số hợp kim phổ
biến
1. Sản xuất gang từ quặng
chứa Fe2O3
2. Sản xuất thép từ gang
Phần 1: Trả lời câu hỏi:
1. Gang và thép có thành phần khác nhau như thế
nào? Thành phần đó có ảnh hưởng đến tính chất vật
lí của gang và thép như thế nào? Nêu các ứng dụng
nổi bật của gang và thép trong cuộc sống.
LUYỆN TẬP:
Phần 1: Trả lời câu hỏi:
Phần 2: Chơi trò chơi:
CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
2. Phương pháp tách kim loại nào đã được ứng dụng
trong quá trình sản xuất gang? Giải thích.
1. Thành phần gang và thép khác nhau: trong gang
có 2 – 5% carbon còn trong thép có ≤ 2%
carbon.Thành phần đó ảnh hưởng đến tính chất vật
lí của gang, thép dẻo, đàn hồi, có khả năng chịu lực
tốt; gang cứng và giòn hơn thép. Ứng dụng nổi bật
của gang: đúc các chi tiết máy, ống dẫn nước, nắp
cống,...; ứng dụng nổi bật của thép: làm khung công
trình xây dựng, cầu,...
2. Phương pháp tách kim loại nào đã được vận dụng
trong quá trình sản xuất gang là phương pháp nhiệt
luyện. Trong phương pháp này, dùng khí CO phản
ứng với oxide của sắt ở nhiệt độ cao để thu được kim
loại.
CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
Một trận lũ lớn đã cuốn mất cây cầu gỗ
nên các bạn nhỏ không thể đến trường.
Các em hãy giúp bác thợ mộc tốt bụng
xây một cây cầu mới bằng cách trả lời
đúng các câu hỏi.
Chúng cháu
cảm ơn bác
rất nhiều!
Câu 1: Để thu được kim loại Cu từ CuSO4 bằng
phương pháp thủy luyện có thể dùng kim loại
nào sau đây?
A. Fe.
B. Na.
C. Ag.
D. Ca.
A. Fe.
Câu 2: Nguyên liệu chính để điều chế Na
trong công nghiệp là:
A. Na2CO3. B. NaOH. C. NaCl. D. NaNO3.
C. NaCl
Câu 3: Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại
kiềm thổ và nhôm là
A. Nhiệt luyện
B. Điện phân dung dịch
C. Điện phân nóng chảy
D. Thủy luyện
C. Điện phân nóng chảy
Câu 4: Khí nào dưới đây là nguyên nhân
gây nên hiệu ứng nhà kính?
A. N2. B. CO2.
C. O2.
D. SO2.
B. CO2.
Câu 5: Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3,
ZnO, Fe2O3 nung nóng, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được hỗn hợp rắn có chứa đồng thời
A. Al2O3, Zn, Fe, Cu.
B. Al2O3, ZnO, Fe, Cu.
B. C. Al, Zn, Fe, Cu.
D. Cu, Al, ZnO, Fe.
A. Al2O3, Zn, Fe, Cu.
1. Hãy cho biết trong thực tế, các kim loại sau
đây được điều chế bằng phương pháp nào: Ag,
Zn, Na, Al, Mg.
VẬN DỤNG:
2. Quặng pyrite có thành phần chủ yếu là FeS 2.
Hiện nay, trong thực tế, quặng pyrite sắt được
dùng để sản xuất sulfuric acid. Tuy nhiên, từ
quặng này cũng có thể tách được sắt. Hãy trình
bày cách tách sắt từ quặng trên và viết phương
trình phản ứng xảy ra.
1. Điều chế bằng phương pháp điện phân nóng
chảy: NaCl, MgCl2, Al2O3.
- Điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện: Zn.
- Điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện: Ag.
2. Tách sắt từ quặng pyrite:
Đốt cháy FeS2 trong O2 dư:
4FeS2 + 11O2 →to 2Fe2O3 + 8SO2
Dùng khí CO để phản ứng với Fe2O3:
Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Chuẩn bị bài:
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA KIM LOẠI VÀ PHI KIM
- Vẽ sơ đồ quá trình sản xuất gang thép
Cảm ơn quý thầy cô!
hỏi), trả lời xong click lần nữa ô đó (hiện ra đáp án), click 1
lần nữa vào ô đó sẽ xuất hiện một phần hình ảnh. Học sinh có
thể trả lời đáp án cuối cùng sau khi một mảnh ghép được lật.
1
2
3
4
Hợp
kim
Một
số loại
Inoxsắt:
304
quặng
gồm:
magnetite
(Fe
O4, 72,4%
Chromi
(Cr 3Đồng
Fe),
hematite
18%),
Nickel
(Copper
(Fe
69,9%
(Ni
trên 2O3, –
Fe),Cu)
siderite
8%),
Carbon
(C(FeCO
< 0.08%),
3,
48,2%
còn lạiFe)…
là Sắt
Barium
Ba
(Iron).
Câu
Cuprite
là khoáng
vật chứa
chủkim
yếuchủ
hợpyếu
chấtgồm
của kim
Câu3:4:Quặng
Inox 304
(thép
không gỉ)
là hợp
những
Câu
1:
Sắt
(Iron
Fe)
có
thể
được
tách
từ
những
loại
quặng
nào?
Câu 2:Từ quặng Barite người ta có thể sản xuất được kim loại nào?
loại
nào?tố nào?
nguyên
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
I. Phương pháp tách kim loại
NỘI
DUNG
II. Quá trình tách một số kim
loại có nhiều ứng dụng
III. Hợp kim
IV. Sản xuất gang, thép
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
I. Phương pháp tách kim loại:
MUỐI ĂN
Na
(Sodium)
QUẶNG VÀNG
Vàng
(Gold – Au)
QUẶNG CUPRITE
Đồng
(copper – Cu)
HẾT ĐẦU!
GIỜ!
BẮT
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN:
(2 phút)
110
120
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
1. Nêu các bước cơ bản trong
quy trình tách kim loại từ
quặng.
2. Nêu các phương pháp hoá
học thường dùng để tách kim
loại ra khỏi hợp chất của
chúng. Phương pháp đó dùng
để tách những kim loại nào?
I. Phương pháp tách kim loại:
1. Các bước cơ bản trong quy
trình tách kim loại từ quặng:
Bước 1: Làm giàu quặng (loại bỏ
tạp chất), thu được hợp chất chứa
kim loại
Bước 2: Tách kim loại khỏi hợp
chất bằng phương pháp hóa học
2. Một số phương pháp hoá học
thường được sử dụng để tách kim loại:
- Phương pháp điện phân nóng chảy:
dùng để điều chế các kim loại hoạt động
hoá học mạnh như K, Na, Ca, Al, ...
- Phương pháp nhiệt luyện: dùng để điều
chế các kim loại hoạt động hoá học trung
bình như Zn, Fe, ...
- Phương pháp thuỷ luyện: dùng để điều
chế các kim loại hoạt động hoá học yếu
như Ag, Au, ...
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
II. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng:
QUẶNG
BAUXITE
(Chứa Aluminium
oxide - Al2O3)
NHÔM
(Aluminium – Al)
QUẶNG
SPALERITE
(Chứa Zinc sulfide ZnS)
KẼM
(Zinc – Zn)
QUẶNG
HEMATITE
(Chứa Iron (III)
oxide – Fe2O3 )
SẮT
(iron – Fe)
HOẠT ĐỘNG NHÓM:
BẮT ĐẦU!
HẾT
GIỜ!
(10 phút)
Trình bày quá trình tách nhôm, sắt, kẽm từ quặng
9
10
1
8
2
7
3
6
5
4
Tên
quặng
Quá
trình
tách
Nhôm
Thành Phương PTHH
phần
pháp
chủ yếu
tách
của
quặng
quặng
Sắt
Kẽm
II. Quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng
Qúa
trình
tách
Nhôm
Sắt
Kẽm
Tên
quặng
Thành Phương pháp tách
phần
quặng
chủ yếu
của
quặng
Bauxite. Al2O3.
Điện phân nóng chảy
Al2O3.
Hematite. Fe2O3.
Nhiệt luyện, cho CO
phản ứng với Fe2O3 ở
nhiệt độ cao.
Nhiệt luyện, đốt cháy
Sphalerite. ZnS.
ZnS để chuyển thành
ZnO, sau đó cho C
phản ứng với ZnO ở
nhiệt độ cao.
PTHH
2Al2O3
điện phân nóng chảy, cryolite
Fe2O3 + 3CO
to
4Al + 3O2
2Fe + 3CO2
2ZnS + 3O2
ZnO + C
to
to
2ZnO + 2SO2
Zn +CO
1. Quá trình tách nhôm
Tên quặng kim loại: bauxite, thành phần chủ yếu của quặng: Al2O3.
Phương pháp tách nhôm: điện phân nóng chảy Al2O3.
PTHH: 2Al2O3 điện phân nóng chảy, cryolite 4Al + 3O2
2. Quá trình tách sắt
Tên quặng kim loại: hematite, thành phần chủ yếu của quặng: Fe2O3.
Phương pháp tách sắt: nhiệt luyện.
PTHH : Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2
3. Quá trình tách kẽm
Tên quặng kim loại: sphalerite, thành phần chủ yếu của quặng: ZnS.
Phương pháp tách kẽm: nhiệt luyện.
PTHH :
2ZnS + 3O2
to
ZnO + C
to
2ZnO + 2SO2
Zn + CO
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
III. Hợp kim:
CẦU LÀM BẰNG
INOX MẠ VÀNG
ỐNG NƯỚC, BỆ
MÁY LÀM TỪ
GANG XÁM
THÉP XÂY DỰNG
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI:
HẾT ĐẦU!
GIỜ!
BẮT
110
120
(2 phút)
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
- Nêu khái niệm: thế nào là hợp kim,
thế nào là kim loại cơ bản.
- Nêu ưu điểm của hợp kim so với kim
loại.
Trả lời câu hỏi 1 trang 97, SGK:
Thành phần và tính chất của kim loại và
hợp kim của nó khác nhau như thế nào?
Tại sao trong thực tiễn kim loại lại
được sử dụng dưới dạng hợp kim? Lấy
ví dụ minh họa.
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
III. Hợp kim:
1. Khái niệm: Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa ít nhất một
kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
Ví dụ: Inox, duralumin,…
2. Ưu điểm của hợp kim so với kim loại:
Hợp kim thường có độ cứng, độ bền, khả năng chống ăn mòn và
gỉ sét lớn hơn so với kim loại.
Trả lời câu hỏi 1 trang 97, SGK:
+ Hợp kim gồm nhiều thành phần còn kim loại chỉ gồm 1 thành phần.
+ Hợp kim thường có tính chất vật lí khác biệt so với các kim loại thành phần.
Do có nhiều ưu điểm vượt trội về tính chất vật lí nên hợp kim được dùng nhiều
trong cuộc sống.
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI:
HẾT ĐẦU!
GIỜ!
BẮT
(2 phút)
Trả lời câu hỏi 2 trang 97, SGK bằng cách hoàn
thành bảng sau: Nêu đặc điểm và ứng dụng của
một số hợp kim phổ biến:
110
120
Hợp kim
10
20
100
30
90
40
80
70
60
50
Duralumin
Inox
Gang
Thép
Kim loại cơ bản
Các thành phần
khác
Ưu điểm của hợp
kim
so với kim loại cơ
bản
Ứng dụng
3. Đặc điểm và ứng dụng của một số hợp kim phổ
biến:kim
Hợp
Duralumin
Inox
Gang
Kim loại
cơ bản
Các thành
phần khác
Nhôm
Đồng, manganese,
magnesium
Ưu điểm của Nhẹ tương đương
hợp kim so nhôm nhưng bền
với kim loại và cứng hơn nhiều
cơ bản
Ứng dụng
Làm vật liệu chế
tạo máy bay, ô
tô,...
Sắt
Sắt
Chromium,
Carbon (2–
nickel, carbon… 5%)
Thép
Sắt
Carbon (<2%)
Cứng và khó bị Cứng và giòn Cứng, đàn hồi,
gỉ hơn sắt
hơn sắt
khả năng chịu
lực tốt hơn sắt
Làm đồ gia
dụng, thiết bị y
tế,...
Đúc các chi
tiết máy, ống
dẫn nước, nắp
cống,...
Làm khung
công trình xây
dựng, giao
thông...
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
III. Sản xuất gang, thép:
1. Sản xuất
gang:
Hình ảnh ứng dụng trong
thực tế
HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI:
(2 phút)
Xem video sản xuất gang và thảo luận:
H1. Nguyên liệu cho sản xuất
gang.
H2. Cách thực hiện quá trình
sản xuất gang (cách nạp nguyên
liệu, cách lấy sản phẩm).
H3. Các phản ứng trong các
giai đoạn chính của quá trình
sản xuất gang.
1. Sản xuất gang:
a. Nguyên liệu: quặng sắt, than cốc, chất tạo xỉ và không khí.
b. Cách thực hiện:
Nguyên liệu rắn được đưa vào lò cao qua miệng lò, chuyển dần từ trên
xuống. Không khí nóng được thổi từ dưới lên. Xỉ nhẹ nổi lên trên gang lỏng,
được đưa ra ngoài qua cửa tháo xỉ. Gang lỏng được đưa ra ngoài qua cửa
tháo gang. Khí thải tạo thành trong lò cao được đưa ra ngoài qua cửa ở gần
miệng lò.
c. Các giai đoạn chính của sản xuất gang:
Phản ứng tạo khí CO:
C + O2 →to CO2
C + CO2 →to 2CO
Khí CO phản ứng với oxide của sắt trong quặng:
3CO + Fe2O3 →to 2Fe + 3CO2
Phản ứng tạo xỉ:
CaO + SiO →to CaSiO
BÀI 20: TÁCH KIM LOẠI VÀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP KIM
IV. Sản xuất gang, thép:
1. Sản
xuất thép:
HOẠT
ĐỘNG CÁ NHÂN:
Xem video (chú ý giai đoạn
trong lò cao) và cho biết:
1. Nguyên liệu cho sản xuất
thép.
2. Cách thực hiện quá trình
sản xuất thép (cách nạp
nguyên liệu, cách lấy sản
phẩm)
2. Sản xuất thép
1. Nguyên liệu: gang (hoặc thép
phế liệu) và khí oxygen.
2. Cách thực hiện:
Khí oxygen được thổi từ dưới lò lên
để đốt cháy tạp chất trong gang.
Các oxide tạo thành ở dạng khí
(CO2, SO2,...) sẽ thoát ra theo khí
thải, các oxide dạng rắn (SiO2,
MnO2,...) sẽ tạo xỉ nhẹ, nổi lên trên
thép lỏng.
Xỉ lỏng được tách ra để thu lấy
I. Phương pháp tách kim loại: EM ĐÃ HỌC
II. Quá trình tách một số kim
loại có nhiều ứng dụng:
.
-Điện phân nóng chảy
-Nhiệt luyện.
-Thủy luyện.
1. Tách Al ra khỏi Al2O3
2. Tách Fe ra khỏi Fe2O3
3. Tách Zn ra khỏi Zinc
III. Hợp kim:
IV. Sản xuất gang, thép:
1. Khái niệm
2. Ưu điểm của hợp kim
3. Một số hợp kim phổ
biến
1. Sản xuất gang từ quặng
chứa Fe2O3
2. Sản xuất thép từ gang
Phần 1: Trả lời câu hỏi:
1. Gang và thép có thành phần khác nhau như thế
nào? Thành phần đó có ảnh hưởng đến tính chất vật
lí của gang và thép như thế nào? Nêu các ứng dụng
nổi bật của gang và thép trong cuộc sống.
LUYỆN TẬP:
Phần 1: Trả lời câu hỏi:
Phần 2: Chơi trò chơi:
CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
2. Phương pháp tách kim loại nào đã được ứng dụng
trong quá trình sản xuất gang? Giải thích.
1. Thành phần gang và thép khác nhau: trong gang
có 2 – 5% carbon còn trong thép có ≤ 2%
carbon.Thành phần đó ảnh hưởng đến tính chất vật
lí của gang, thép dẻo, đàn hồi, có khả năng chịu lực
tốt; gang cứng và giòn hơn thép. Ứng dụng nổi bật
của gang: đúc các chi tiết máy, ống dẫn nước, nắp
cống,...; ứng dụng nổi bật của thép: làm khung công
trình xây dựng, cầu,...
2. Phương pháp tách kim loại nào đã được vận dụng
trong quá trình sản xuất gang là phương pháp nhiệt
luyện. Trong phương pháp này, dùng khí CO phản
ứng với oxide của sắt ở nhiệt độ cao để thu được kim
loại.
CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
Một trận lũ lớn đã cuốn mất cây cầu gỗ
nên các bạn nhỏ không thể đến trường.
Các em hãy giúp bác thợ mộc tốt bụng
xây một cây cầu mới bằng cách trả lời
đúng các câu hỏi.
Chúng cháu
cảm ơn bác
rất nhiều!
Câu 1: Để thu được kim loại Cu từ CuSO4 bằng
phương pháp thủy luyện có thể dùng kim loại
nào sau đây?
A. Fe.
B. Na.
C. Ag.
D. Ca.
A. Fe.
Câu 2: Nguyên liệu chính để điều chế Na
trong công nghiệp là:
A. Na2CO3. B. NaOH. C. NaCl. D. NaNO3.
C. NaCl
Câu 3: Phương pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại
kiềm thổ và nhôm là
A. Nhiệt luyện
B. Điện phân dung dịch
C. Điện phân nóng chảy
D. Thủy luyện
C. Điện phân nóng chảy
Câu 4: Khí nào dưới đây là nguyên nhân
gây nên hiệu ứng nhà kính?
A. N2. B. CO2.
C. O2.
D. SO2.
B. CO2.
Câu 5: Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3,
ZnO, Fe2O3 nung nóng, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được hỗn hợp rắn có chứa đồng thời
A. Al2O3, Zn, Fe, Cu.
B. Al2O3, ZnO, Fe, Cu.
B. C. Al, Zn, Fe, Cu.
D. Cu, Al, ZnO, Fe.
A. Al2O3, Zn, Fe, Cu.
1. Hãy cho biết trong thực tế, các kim loại sau
đây được điều chế bằng phương pháp nào: Ag,
Zn, Na, Al, Mg.
VẬN DỤNG:
2. Quặng pyrite có thành phần chủ yếu là FeS 2.
Hiện nay, trong thực tế, quặng pyrite sắt được
dùng để sản xuất sulfuric acid. Tuy nhiên, từ
quặng này cũng có thể tách được sắt. Hãy trình
bày cách tách sắt từ quặng trên và viết phương
trình phản ứng xảy ra.
1. Điều chế bằng phương pháp điện phân nóng
chảy: NaCl, MgCl2, Al2O3.
- Điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện: Zn.
- Điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện: Ag.
2. Tách sắt từ quặng pyrite:
Đốt cháy FeS2 trong O2 dư:
4FeS2 + 11O2 →to 2Fe2O3 + 8SO2
Dùng khí CO để phản ứng với Fe2O3:
Fe2O3 + 3CO →to 2Fe + 3CO2
HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
- Chuẩn bị bài:
SỰ KHÁC NHAU CƠ BẢN GIỮA KIM LOẠI VÀ PHI KIM
- Vẽ sơ đồ quá trình sản xuất gang thép
Cảm ơn quý thầy cô!
 








Các ý kiến mới nhất