KNTT - Bài 21. Sự khác nhau cơ bản giữa phi kim và kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Dung
Ngày gửi: 21h:03' 13-08-2025
Dung lượng: 181.2 KB
Số lượt tải: 478
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Dung
Ngày gửi: 21h:03' 13-08-2025
Dung lượng: 181.2 KB
Số lượt tải: 478
Số lượt thích:
0 người
BÀI 21. SỰ KHÁC
NHAU CƠ BẢN GIỮA
PHI KIM VÀ KIM LOẠI
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
1. Carbon
- Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dụng chính
như: kim cương, than chi (graphite), carbon vỏ định hình
(than gỏ, than xương, mỗ hóng......
- Các loại than như than gói, than xương,... có khả năng
giữ trên bề mặt của nó các phân tửchất khí, chất tan
trong dung dịch.
- Tính chất này được gọi là tính hấp phụ. Dựa vào tính
hấp phụ, carbon ở dạng than hoạt tỉnh được dùng trong
mặt nạ phòng độc, chất khử màu, khử mùi.
- Carbon còn có rất nhiều các ứng dụng khác như: than
cốc dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp
luyện kim,...; than chì làm điện cực, chất bôi trơn, ruột
bút chì,...; kim cương làm đồ trang sức, mũi khoan, dao
Quan sát và kết luận:
• Dung dịch thu được trong cốc
thủy tinh bên dưới (nước sau
khi lọc) sẽ bị mất màu hoặc
nhạt màu đáng kể so với
nước màu ban đầu.
• Điều này cho thấy than gỗ đã
giữ lại các phân tử chất màu
trên bề mặt của nó, chứng tỏ
than gỗ có tính chất hấp
phụ.
• Đây là một ứng dụng rộng rãi
của than hoạt tính trong hóa
học hữu cơ và công nghiệp,
ví dụ như trong việc loại bỏ
2. Lưu huỳnh
Quan sát hình Hình 21.2 và nêu một số ứng dụng của lưu
huỳnh
2. Lưu huỳnh
Quan sát hình Hình 21.2 và nêu một số ứng dụng của lưu
huỳnh
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
1. Carbon
2. Lưu huỳnh
- Lưu huỳnh là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành
công nghiệp,
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
1. Carbon
2. Lưu huỳnh
3. Chlorine
Hãy nêu một số ứng dụng của lưu huỳnh
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
1. Carbon
2. Lưu huỳnh
3. Chlorine
- Chlorine có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong
các ngành công nghiệp như khửtrùng nước sinh hoạt,
sản xuất nước lavel, chất tẩy tẩy rửa,.... tẩy trắng vải,
sợi, bột giấy... sản xuất chất dẻo....
II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
1.Sự khác nhau về tính chất vật lí
a) Tính dẫn điện
• Trong khi các kim loại dẫn điện tốt thì phí kim thường không dẫn điện. Silicon
tinh khiết là chất bán dẫn.
• Than chì có tính dẫn điện nhưng yếu hơn kim loại.
b) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
• Phần lớn các phi kim có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại.
• Ở nhiệt độ thường, trong khi hầu hết các kim loại ở thể rắn (riêng thuỷ ngân ở
thể lỏng) thì phi kim có thể tồn tại ở thể khí (hydrogen, nitrogen, oxygen,
fluorine, chlorine,...). thể lỏng (bromine) hay thể rắn (carbon, silicon,
phosphorus, lưu huỳnh,...).
c) Khối lượng riêng
- Phần lớn phi kim có khối lượng riêng nhỏ hơn kim loại.
2. Sự khác nhau về tính chất hoá học
a) Phản ứng của kim loại với phi kim
- Trong phản ứng hoá học, các kim loại dễ nhường
electron để tạo ra ion dương, còn các phi kim dễ nhân
electron tạo ion âm.
- Ví dụ:
b) Phản ứng của phi kim và kim loại với oxygen
- Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo thành oxide
base, trong khi phi kim tác dụng với oxygen thường tạo
thành oxide acid.
1.
• Các nguyên tử kim loại thường có 1, 2, 3 electron ở lớp
ngoài cùng còn các nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7
electron ở lớp ngoài cùng.
• Để đạt trạng thái bền vững giống các khí hiếm gần nhất
(với 8 electron ở lớp ngoài cùng hoặc 2 electron ở lớp
ngoài cùng giống He) các nguyên tử kim loại khi tham gia
phản ứng hoá học có xu hướng cho electron để tạo thành
các ion dương; trong khi đó, các nguyên tử phi kim khi tác
2.
* Sự khác nhau về tính chất vật lí:
- Trong khi các kim loại dẫn điện tốt thì phi kim thường
không dẫn điện.
- Phần lớn các phi kim có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
thấp hơn kim loại.
- Phần lớn các phi kim có khối lượng riêng nhỏ hơn kim loại.
* Sự khác nhau về tính chất hoá học:
- Trong phản ứng hoá học, các kim loại dễ nhường electron
để tạo ra ion dương, còn các phi kim dễ nhận electron để
tạo ion âm.
- Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo thành oxide
NHAU CƠ BẢN GIỮA
PHI KIM VÀ KIM LOẠI
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
1. Carbon
- Trong tự nhiên, đơn chất carbon tồn tại ở các dụng chính
như: kim cương, than chi (graphite), carbon vỏ định hình
(than gỏ, than xương, mỗ hóng......
- Các loại than như than gói, than xương,... có khả năng
giữ trên bề mặt của nó các phân tửchất khí, chất tan
trong dung dịch.
- Tính chất này được gọi là tính hấp phụ. Dựa vào tính
hấp phụ, carbon ở dạng than hoạt tỉnh được dùng trong
mặt nạ phòng độc, chất khử màu, khử mùi.
- Carbon còn có rất nhiều các ứng dụng khác như: than
cốc dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp
luyện kim,...; than chì làm điện cực, chất bôi trơn, ruột
bút chì,...; kim cương làm đồ trang sức, mũi khoan, dao
Quan sát và kết luận:
• Dung dịch thu được trong cốc
thủy tinh bên dưới (nước sau
khi lọc) sẽ bị mất màu hoặc
nhạt màu đáng kể so với
nước màu ban đầu.
• Điều này cho thấy than gỗ đã
giữ lại các phân tử chất màu
trên bề mặt của nó, chứng tỏ
than gỗ có tính chất hấp
phụ.
• Đây là một ứng dụng rộng rãi
của than hoạt tính trong hóa
học hữu cơ và công nghiệp,
ví dụ như trong việc loại bỏ
2. Lưu huỳnh
Quan sát hình Hình 21.2 và nêu một số ứng dụng của lưu
huỳnh
2. Lưu huỳnh
Quan sát hình Hình 21.2 và nêu một số ứng dụng của lưu
huỳnh
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
1. Carbon
2. Lưu huỳnh
- Lưu huỳnh là nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành
công nghiệp,
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
1. Carbon
2. Lưu huỳnh
3. Chlorine
Hãy nêu một số ứng dụng của lưu huỳnh
I. Ứng dụng của một số phi kim quan trọng
1. Carbon
2. Lưu huỳnh
3. Chlorine
- Chlorine có nhiều ứng dụng trong cuộc sống và trong
các ngành công nghiệp như khửtrùng nước sinh hoạt,
sản xuất nước lavel, chất tẩy tẩy rửa,.... tẩy trắng vải,
sợi, bột giấy... sản xuất chất dẻo....
II. Sự khác nhau giữa phi kim và kim loại
1.Sự khác nhau về tính chất vật lí
a) Tính dẫn điện
• Trong khi các kim loại dẫn điện tốt thì phí kim thường không dẫn điện. Silicon
tinh khiết là chất bán dẫn.
• Than chì có tính dẫn điện nhưng yếu hơn kim loại.
b) Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
• Phần lớn các phi kim có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp hơn kim loại.
• Ở nhiệt độ thường, trong khi hầu hết các kim loại ở thể rắn (riêng thuỷ ngân ở
thể lỏng) thì phi kim có thể tồn tại ở thể khí (hydrogen, nitrogen, oxygen,
fluorine, chlorine,...). thể lỏng (bromine) hay thể rắn (carbon, silicon,
phosphorus, lưu huỳnh,...).
c) Khối lượng riêng
- Phần lớn phi kim có khối lượng riêng nhỏ hơn kim loại.
2. Sự khác nhau về tính chất hoá học
a) Phản ứng của kim loại với phi kim
- Trong phản ứng hoá học, các kim loại dễ nhường
electron để tạo ra ion dương, còn các phi kim dễ nhân
electron tạo ion âm.
- Ví dụ:
b) Phản ứng của phi kim và kim loại với oxygen
- Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo thành oxide
base, trong khi phi kim tác dụng với oxygen thường tạo
thành oxide acid.
1.
• Các nguyên tử kim loại thường có 1, 2, 3 electron ở lớp
ngoài cùng còn các nguyên tử phi kim thường có 5, 6, 7
electron ở lớp ngoài cùng.
• Để đạt trạng thái bền vững giống các khí hiếm gần nhất
(với 8 electron ở lớp ngoài cùng hoặc 2 electron ở lớp
ngoài cùng giống He) các nguyên tử kim loại khi tham gia
phản ứng hoá học có xu hướng cho electron để tạo thành
các ion dương; trong khi đó, các nguyên tử phi kim khi tác
2.
* Sự khác nhau về tính chất vật lí:
- Trong khi các kim loại dẫn điện tốt thì phi kim thường
không dẫn điện.
- Phần lớn các phi kim có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi
thấp hơn kim loại.
- Phần lớn các phi kim có khối lượng riêng nhỏ hơn kim loại.
* Sự khác nhau về tính chất hoá học:
- Trong phản ứng hoá học, các kim loại dễ nhường electron
để tạo ra ion dương, còn các phi kim dễ nhận electron để
tạo ion âm.
- Kim loại tác dụng với oxygen thường tạo thành oxide
 







Các ý kiến mới nhất