Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương I Bài 2. Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phước Tài
Ngày gửi: 09h:17' 25-08-2025
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích: 0 người
BÀI TOÁN MỞ ĐẦU

3

GIẢI
1. Từ phương trình thứ nhất ta có y = 3 – x.
2. Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
2x – 3(3 – x) = 1 hay 2x – 9 + 3x = 1
Từ đó y = 3 – 2 = 1.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2; 1).

nên 5x = 10 suy ra x = 2.

GIẢI
a)
Từ phương trình (1) ta có: x = 3y + 2.

Thế x = 3y + 2 vào phương trình (2), ta được:
– 2(3y + 2) + 5y = 1
– 6y – 4 + 5y = 1
– 6y + 5y = 1 + 4
–y=5
y=–5
Từ đó x = 3 . (–5) + 2

= –15 + 2

= –13

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (–13; –5).

b)
Từ phương trình (1) ta có: y = – 4x – 1
Thế y = –4x – 1 vào phương trình (2), ta được:
7x + 2(–4x – 1) = –3,
7x – 8x – 2 = –3
–x=–1
x=1

Từ đó y = –4 . 1 – 1 = – 4 – 1 = –5
Vậy hệ phương trình đã cho có
nghiệm là (1; –5).

GIẢI

Từ phương trình thứ nhất ta có y = 2x + 3

Thế vào phương trình thứ hai, ta được:
4x – 2(2x + 3) = –4 suy ra 4x – 4x – 6 = –4 hay 0x = 2 (1)
Do không có giá trị nào của x thỏa mãn hệ thức (1) nên hệ phương trình đã cho vô
nghiệm.

GIẢI

{

x +3 y =− 1(1)
3 x +9 y =− 3 (2)

Từ phương trình (1) ta có: x = – 3y – 1 (3)

Thế vào phương trình (2), ta được:
3.(–3y – 1) + 9y = –3
–9y – 3 + 9y = –3
0y = –3 + 3
0y = 0       (4)
Ta thấy mọi giá trị của y đều thỏa mãn hệ thức (4)
Với mọi giá trị tùy ý của y, giá trị tương ứng của x được tính bởi (3)
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (–3y – 1; y) với y ∈ ℝ tùy ý.

GIẢI
Gọi x là số luống trong vườn, y là số cây cải bắp trồng ở mỗi luống (x, y ∈ ℕ*)
Số cây cải bắp của cả vườn là: xy (cây)

a) – Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải
bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây
Số luống trong vườn sau khi tăng thêm 8 luống là:
x + 8 (luống)
Khi mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cây bắp cải ở mỗi luống là:
y – 3 (cây)

Theo đề bài, ta có phương trình là:
(x + 8)(y – 3) = xy – 108
xy – 3x + 8y – 24 = xy – 108
3x – 8y = 84.        (1)

– Nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng thêm 2 cây thì số cải bắp cả
vườn sẽ tăng thêm 64 cây.
Số luống trong vườn sau khi giảm đi 4 luống là:
x – 4 (luống).
Khi mỗi luống trồng thêm 2 cây cải bắp thì số cây bắp cải ở mỗi luống là:
y + 2 (cây).

Theo đề bài, ta có phương trình là:
(x – 4)(y + 2) = xy + 64
xy + 2x – 4y – 8 = xy + 64
2x – 4y = 72
x – 2y = 36          (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: 

b) Giải hệ phương trình 
Từ phương trình (2), ta có: x = 2y + 36
Thế vào phương trình (1), ta được:
3(2y + 36) – 8y = 84
6y + 108 – 8y = 84

−2y = −24

– 2y = 84 – 108
y = 12

Từ đó

x = 2y + 36
x = 2 . 12 + 36
x = 24 + 36
x = 60

Vậy số cây cải bắp được trồng trên mảnh vườn đó là: 12 . 60 = 720 (cây).

GIẢI

{

2 x + 2 y =3 (1)
x − 2 y = 6 (2 )

1. Cộng từng vế phương trình (1) và (2), ta được:
3x = 9
x=3

2. Thế x = 3 vào phương trình (2), ta được:
3 – 2y = 6
– 2y = 6 – 3
– 2y = 3

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là 

(

−3
3;
2

)

GIẢI
a)

Cộng từng vế phương trình (1) và (2) ta được:
3y – 5y = – 8
– 2y = – 8
y=4

Thế y = 4 vào phương trình (1), ta được:
– 4x + 3 . 4 = 0
– 4x + 12 = 0
– 4x = – 12
x=3
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (3; 4).

31

b)
Trừ từng vế phương trình (1) cho (2) ta được:
4x – x = – 9
3x = – 9
x=–3

Thế x = –3 vào phương trình (2), ta được:
– 3 + 3y = 9
3y = 9 + 3
3y = 12
y=4
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (–3; 4).

GIẢI

{

4 x + 3 y = 6 (1 )
− 5 x +2 y = 4 (2 )

Nhân hai vế của phương trình (1) với 2 và nhân hai vế của phương trình (2)
với 3, ta được:

{

8 x +6 y =12 ( 3 )
− 15 x +6 y =12 ( 4 )

Trừ từng vế hai phương trình (3) và (4), ta được:
23x = 0

hay

x=0

Thế x = 0 vào phương trình (1) ta có:
4 . 0 + 3y = 6
3y = 6
y=2

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (0; 2).

GIẢI

{

− 0,5 x +0,5 y=1 (1 )
− 2 x +2 y= 8 (2 )

Nhân hai vế của phương trình (1) với (–2) và chia hai vế của phương trình (2)
cho (–2), ta được:

{

x − y =− 2 (3 )
x − y =− 4 ( 4 )

Trừ từng vế phương trình (3) cho (4), ta có: 0x + 0y = 2        (5)
Do không có giá trị nào của x, y thỏa mãn hệ thức (5) nên hệ phương trình đã
cho vô nghiệm.

Casio fx 580 VN Plus

Casio fx 580 VN Plus

GIẢI

{

a ¿ 2 x +3 y =− 4
− 3 x −7 y=13
Ta có a1 = 2, b1 = 3, c1 = –4, a2 = –3, b2 = –7, c2 = 13.
Lần lượt thực hiện các bước sau (với máy tính thích hợp):

Bước 1. Vào chức năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng cách bấm
các phím                      
(xem màn hình sau bước 1, con trỏ ở vị trí a1).

Bước 2. Nhập các số a1 = 2, b1 = 3, c1 = –4, a2 = –3, b2 = –7, c2 = 13 bằng cách
bấm:
(xem màn hình sau bước 2).

Bước 3. Đọc kết quả: Sau khi kết thúc bước 2, bấm       , màn hình cho x =
bấm tiếp bàn phím        màn hình cho y =

− 14
5 (xem màn hình sau bước 3)

Vậy nghiệm của hệ phương trình đã cho là  

11
5
 
Gửi ý kiến