CTST - Bài 16. Tính chất chung của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quản Thị Hạnh
Ngày gửi: 11h:00' 13-09-2025
Dung lượng: 113.4 MB
Số lượt tải: 692
Nguồn:
Người gửi: Quản Thị Hạnh
Ngày gửi: 11h:00' 13-09-2025
Dung lượng: 113.4 MB
Số lượt tải: 692
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy quan sát và cho biết các vật dụng trong hình dưới đây
được làm từ kim loại nào?
Nhôm
Đồng
Sắt
Em hãy cho biết tính chất của các vật dụng được làm từ vật
liệu kim loại trong hình?
Dẫn nhiệt
Dẫn điện
Tính dẻo
Nhôm
Đồng
Sắt
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI
BÀI 16. TÍNH CHẤT CHUNG
CỦA KIM LOẠI
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Tính chất vật lí
I
I
Tính chất hóa học
III
Sự khác biệt về tính chất
của một số kim loại
I.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. TÍNH DẺO
Tính dẻo
Thảo luận cặp đôi
Các vật dụng trong hình 15.1 được chế tạo dựa trên tính chất vật lí
nào của kim loại?
a) Giấy nhôm bọc thực phẩm
b) Hộp đựng thức ăn được làm từ nhôm
Hình 15.1. Một số vật dụng được làm từ kim loại
GHI NHỚ
Kim loại có thể rèn, kéo dài thành sợi hoặc dát mỏng.
Tính dẻo
của kim loại
Ứng dụng:
Các kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau.
2. TÍNH DẪN ĐIỆN
Quan sát hình 15.2, nêu hiện tượng trước và sau khi chạm hai
đầu dây dẫn A và B vào mẩu kim loại. Giải thích.
Mẩu kim loại
Đèn không
Mẩu kim loại
Đèn sáng
sáng
A
B
a) Trước khi chạm hai đầu dây dẫn điện vào
mẩu kim loại
A
B
b) Sau khi chạm hai đầu dây dẫn điện
vào mẩu kim loại
Hình 15.2. Thí nghiệm về tính dẫn điện của kim loại
GHI NHỚ
Kim loại có tính dẫn điện.
Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau. Kim loại
dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al,…
Dây cáp điện được làm từ nhôm
Dây cáp điện được làm từ đồng
3. TÍNH DẪN NHIỆT
Quan sát Hình 15.4 và cho biết:
Em có cảm thấy nóng tại vị trí cầm dây
nhôm không? Từ đó, em có kết luận gì về
tính chất của dây nhôm trong thí nghiệm?
Dây nhôm đã truyền nhiệt từ
Hình 15.4. Hơ nóng
sợi dây nhôm
ngọn lửa tới tay người. Dây nhôm
có khả năng dẫn nhiệt.
GHI NHỚ
Kim loại có tính dẫn nhiệt.
Tính dẫn nhiệt
của kim loại
Các kim loại khác nhau thường có khả năng
dẫn nhiệt khác nhau. Kim loại dẫn điện tốt
thường cũng dẫn nhiệt tốt.
Ứng dụng: chế tạo
dụng cụ nấu ăn.
Luyện tập 1 (SGK - tr.78)
Dự đoán khả năng dẫn nhiệt của các kim loại Cu, Al, Fe và Ag
theo chiều giảm dần.
Vì các kim loại dẫn điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt nên ta có
thể sắp xếp các kim loại đã cho theo chiều giảm dần về khả năng
dẫn nhiệt như sau:
4. ÁNH KIM
Quan sát đồ trang sức được làm bằng vàng, bạc sau:
Em hãy cho biết màu sắc và vẻ sáng của đồ trang sức trong
các hình ảnh trên.
Màu sắc của trang sức có màu giống với
màu của kim loại tạo nên chúng.
Bề mặt trang sức trong hình có
vẻ sáng lấp lánh.
GHI NHỚ
Kim loại có tính ánh kim.
Ứng dụng: Dùng làm đồ trang sức và các vật dụng trang trí khác.
Ví dụ:
Đồ trang sức làm từ bạc
Đồ trang sức từ vàng
Tượng trang trí bằng đồng
5. MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÍ KHÁC CỦA KIM LOẠI
Quan sát bảng sau:
Bảng. Một số hằng số vật lí quan trọng của kim loại kiềm
Nguyên tố
Nhiệt độ nóng chảy
(oC)
Khối lượng riêng
(g/cm3)
Độ cứng
(kim cương = 10)
Li
180
0,53
0,6
Na
98
0,97
0,4
K
64
0,86
0,5
Rb
39
1,53
0,3
Cs
29
1,90
0,2
Chia lớp thành 3 nhóm, hoàn thành nhiệm vụ:
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Để so sánh xem kim loại
Theo em, nhiệt độ nóng
Các kim loại khác nhau
nào nặng hay nhẹ hơn kim
chảy là gì? Cho các kim
có độ cứng giống nhau
loại khác, ta sử dụng tính
loại gồm K, Na, Rb. Tại
không? Vật chất được
chất vật lí nào? Dựa vào
64oC , kim loại nào bị
dùng để làm chuẩn cho
bảng trên, hãy cho biết Na
nóng chảy?
độ cứng của các kim loại
nặng hơn kim loại nào?
trong bảng trên là gì?
Nhóm 1:
Để so sánh kim loại này nặng hay nhẹ hơn kim loại khác,
ta sử dụng khối lượng riêng. Na nặng hơn Li và K.
>
>
Nhóm 2:
Nhiệt độ nóng chảy của một kim loại là nhiệt độ mà
tại đó kim loại chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Trong ba kim loại K, Na, Rb, tại 64oC, K và Rb bị
nóng chảy.
Nhóm 3:
Các kim loại khác nhau có tính cứng khác nhau. Kim cương
được dùng làm chuẩn trong thang độ cứng trong bảng.
GHI NHỚ
Tính chất vật lí khác của kim loại
Khối lượng riêng
Nhiệt độ nóng chảy
Tính cứng
Cho biết kim loại này
Là nhiệt độ mà tại đó
Các kim loại khác nhau
nặng hay nhẹ hơn
kim loại chuyển từ
có tính cứng khác nhau.
so với kim loại khác.
thể rắn → thể lỏng.
Kim loại cứng nhất là Cr.
KẾT LUẬN
Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau:
Tính dẻo
Tính dẫn nhiệt
Tính dẫn điện
Ánh kim
Khác
• Khối lượng riêng
• Nhiệt độ nóng chảy
• Tính cứng
II.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI PHI KIM
Chia lớp thành 2 nhóm, thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1
Nhóm 2
Tìm hiểu tính chất kim loại
Tìm hiểu tính chất kim loại
tác dụng với oxygen
tác dụng với phi kim khác
Kim loại tác dụng với oxygen
Quan sát video minh họa phản ứng của
magnesium với khí oxygen.
Nêu hiện tượng và viết
phương trình hóa học
minh họa.
Video đốt cháy magnesium trong không khí
Hiện tượng
Magnesium cháy trong khí oxygen phát
ra ánh sáng chói theo phản ứng:
2Mg
O2
to
2MgO
Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với khí oxygen?
GHI NHỚ
Hầu hết các kim loại phản ứng với oxygen tạo thành oxide.
Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa kẽm (zinc), đồng
với khí oxygen.
2Zn
O2
to
2ZnO
2Cu
O2
to
2CuO
Tại sao đồ vật làm bằng kim loại để lâu trong
không khí thì không còn vẻ ánh kim?
Các đồ vật làm bằng kim loại để lâu trong
không khí sẽ tác dụng với khí oxygen trong
không khí tạo thành oxide, làm mất ánh
kim.
Kim loại tác dụng với phi kim khác
Theo dõi video minh họa phản ứng của sắt với lưu huỳnh,
natri (sodium) với khí chlorine.
Đốt cháy sắt với lưu huỳnh
Đốt cháy natri trong khí chlorine
Nêu hiện tượng khi cho bột sắt
Nêu hiện tượng khi cho natri đã đun
phản ứng với lưu huỳnh. Viết
nóng chảy vào bình đựng khí
phương trình hóa học minh họa.
chlorine. Viết PTHH minh họa.
Hỗn hợp sắt và lưu huỳnh cháy
Natri cháy trong khí chlorine (màu
sáng và bắt đầu chuyển thành hợp
vàng lục) tạo thành tinh thể muối ăn
chất màu đen theo phản ứng:
màu trắng theo phản ứng:
Fe
S
to
FeS
2Na
Cl2
to
2NaCl
Phản ứng của Na với khí Cl2
a) Trước khi đưa Na nóng chảy
b) Na nóng chảy tác dụng
vào bình khí Cl2
mãnh liệt với khí Cl2
c) Sau phản ứng
Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với phi kim
(trừ oxygen)?
Kim loại
Phi kim
Muối
Viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa kim loại
Mg, Zn với phi kim S.
Mg
S
to
MgS
Zn
S
to
ZnS
Luyện tập 2 (SGK - tr.80)
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng
may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể dùng
bột lưu huỳnh rắc lên thủy ngân vì thủy ngân
tác dụng với lưu huỳnh tạo thành chất mới
không bay hơi và dễ thu gom. Viết phương
trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Hg
S
HgS
2. PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH ACID
Hãy cho biết sản phẩm khi cho kim loại phản ứng với
dung dịch hydrochloric acid. Viết phương trình minh họa.
Các kim loại (trừ Cu, Ag, Au,…) phản ứng với dung dịch HCl
tạo thành muối và khí hydrogen.
Kim loại
HCl
Muối
Hydrogen
Ví dụ
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
magnesium chloride
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
aluminium chloride
GHI NHỚ
• Nhiều kim loại phản ứng với dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng,
…) tạo thành muối và giải phóng khí H2.
• Một số kim loại Cu, Ag, Au,… không tác dụng với dung dịch acid
(HCl, H2SO4 loãng,…).
Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho
kim loại sắt vào dung dịch hydrochloric acid.
Fe
2HCl
FeCl2
iron (II) chloride
H2
3. PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI
Hãy cho biết sản phẩm khi cho kim loại phản ứng với
dung dịch muối. Viết phương trình minh họa.
Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối
thường là muối mới và kim loại mới.
Kim loại
Ví dụ:
Muối
Muối
Kim loại
mới
mới
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
Quan sát video phản ứng giữa Fe và dung dịch muối CuSO4
Cho biết trước, trong và
sau một thời gian phản ứng,
màu của dung dịch CuSO4 và
đinh sắt thay đổi như thế
nào. Giải thích.
Video minh họa
Hiện tượng
Màu sắc của dung dịch
CuSO4 nhạt dần; bên
ngoài đinh sắt có một
lớp kim loại màu cam đỏ
bám vào.
a) Trước phản ứng
b) Trong phản ứng
c) Sau phản ứng
Hiện tượng trên xảy ra là do trong quá trình phản ứng sinh ra Cu,
lượng Cu mới tạo thành bám vào đinh sắt theo phương trình:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
GHI NHỚ
Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ các kim loại K, Na, Ca,
…) có thể đẩy được kim loại có mức độ hoạt động hóa học yếu
hơn ra khỏi dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới.
Sắt đẩy đồng ra khỏi muối, sắt là kim loại hoạt động
Ví dụ
hóa học mạnh hơn đồng
Fe
CuSO4
FeSO4
Cu
4. PHẢN ỨNG VỚI NƯỚC
Em hãy dự đoán
sản phẩm của phản
ứng trong video.
Kim loại natri phản ứng với nước
Sản phẩm tạo thành là hydroxide và khí hydrogen.
2Na
2H2O
2NaOH
H2
GHI NHỚ
Những kim loại như
Các kim loại hoạt
Zn, Fe,…
Một số kim loại như
động hóa học mạnh
Tác dụng với hơi
(K, Na, Ca,...)
nước ở nhiệt độ cao
Tác dụng với nước ở
tạo thành oxide và
Không tác dụng với
nhiệt độ thường tạo
khí hydrogen.
nước, đó là các kim
thành hydroxide và
Zn + H2O ZnO + H2
loại hoạt động hóa
khí hydrogen.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Cu, Ag, Au,…
học yếu.
III.
SỰ KHÁC BIỆT VỀ TÍNH CHẤT
CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
So sánh sự khác biệt về tính chất vật lí, tính chất hóa học và
một số ứng dụng quan trọng của nhôm, sắt, vàng.
Nhôm
Sắt
Vàng
Tiêu chí
Nhôm
Sắt
Vàng
phân biệt
Tính chất vật lí
Màu trắng bạc,
Màu
trắng
hơi
Màu
vàng,
lấp
khá mềm, dẫn
xám, có tính dẻo,
lánh, có tính dẻo,
nhiệt, dẫn điện
có độ cứng cao,
tính dẫn điện, dẫn
tốt, nhẹ.
có tính nhiễm từ.
nhiệt rất tốt.
Tiêu chí
Nhôm
Sắt
Vàng
phân biệt
- Tác dụng được Tác dụng được Bền
trong
không
với nhiều phi kim, với nhiều phi kim, khí, không bị hòa
Tính chất
hóa học
dung
dịch
acid, nhiều dung dịch tan trong dung dịch
dung dịch muối,…
acid, muối và hơi HCl, H2SO4,…
- Bền trong môi nước ở nhiệt độ
trường không khí cao.
và nước.
Tiêu chí
Nhôm
Sắt
Vàng
phân biệt
Làm dây dẫn điện, Là thành phần chủ Làm đồ trang sức,
làm nguyên liệu để yếu trong sản xuất một số chi tiết của
Ứng dụng
sản
xuất
khung gang và thép.
cửa, vách ngăn,
khung máy,…
mạch điện tử,…
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Em hãy quan sát và cho biết các vật dụng trong hình dưới đây
được làm từ kim loại nào?
Nhôm
Đồng
Sắt
Em hãy cho biết tính chất của các vật dụng được làm từ vật
liệu kim loại trong hình?
Dẫn nhiệt
Dẫn điện
Tính dẻo
Nhôm
Đồng
Sắt
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI
BÀI 16. TÍNH CHẤT CHUNG
CỦA KIM LOẠI
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
Tính chất vật lí
I
I
Tính chất hóa học
III
Sự khác biệt về tính chất
của một số kim loại
I.
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
1. TÍNH DẺO
Tính dẻo
Thảo luận cặp đôi
Các vật dụng trong hình 15.1 được chế tạo dựa trên tính chất vật lí
nào của kim loại?
a) Giấy nhôm bọc thực phẩm
b) Hộp đựng thức ăn được làm từ nhôm
Hình 15.1. Một số vật dụng được làm từ kim loại
GHI NHỚ
Kim loại có thể rèn, kéo dài thành sợi hoặc dát mỏng.
Tính dẻo
của kim loại
Ứng dụng:
Các kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau.
2. TÍNH DẪN ĐIỆN
Quan sát hình 15.2, nêu hiện tượng trước và sau khi chạm hai
đầu dây dẫn A và B vào mẩu kim loại. Giải thích.
Mẩu kim loại
Đèn không
Mẩu kim loại
Đèn sáng
sáng
A
B
a) Trước khi chạm hai đầu dây dẫn điện vào
mẩu kim loại
A
B
b) Sau khi chạm hai đầu dây dẫn điện
vào mẩu kim loại
Hình 15.2. Thí nghiệm về tính dẫn điện của kim loại
GHI NHỚ
Kim loại có tính dẫn điện.
Các kim loại khác nhau có khả năng dẫn điện khác nhau. Kim loại
dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al,…
Dây cáp điện được làm từ nhôm
Dây cáp điện được làm từ đồng
3. TÍNH DẪN NHIỆT
Quan sát Hình 15.4 và cho biết:
Em có cảm thấy nóng tại vị trí cầm dây
nhôm không? Từ đó, em có kết luận gì về
tính chất của dây nhôm trong thí nghiệm?
Dây nhôm đã truyền nhiệt từ
Hình 15.4. Hơ nóng
sợi dây nhôm
ngọn lửa tới tay người. Dây nhôm
có khả năng dẫn nhiệt.
GHI NHỚ
Kim loại có tính dẫn nhiệt.
Tính dẫn nhiệt
của kim loại
Các kim loại khác nhau thường có khả năng
dẫn nhiệt khác nhau. Kim loại dẫn điện tốt
thường cũng dẫn nhiệt tốt.
Ứng dụng: chế tạo
dụng cụ nấu ăn.
Luyện tập 1 (SGK - tr.78)
Dự đoán khả năng dẫn nhiệt của các kim loại Cu, Al, Fe và Ag
theo chiều giảm dần.
Vì các kim loại dẫn điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt nên ta có
thể sắp xếp các kim loại đã cho theo chiều giảm dần về khả năng
dẫn nhiệt như sau:
4. ÁNH KIM
Quan sát đồ trang sức được làm bằng vàng, bạc sau:
Em hãy cho biết màu sắc và vẻ sáng của đồ trang sức trong
các hình ảnh trên.
Màu sắc của trang sức có màu giống với
màu của kim loại tạo nên chúng.
Bề mặt trang sức trong hình có
vẻ sáng lấp lánh.
GHI NHỚ
Kim loại có tính ánh kim.
Ứng dụng: Dùng làm đồ trang sức và các vật dụng trang trí khác.
Ví dụ:
Đồ trang sức làm từ bạc
Đồ trang sức từ vàng
Tượng trang trí bằng đồng
5. MỘT SỐ TÍNH CHẤT VẬT LÍ KHÁC CỦA KIM LOẠI
Quan sát bảng sau:
Bảng. Một số hằng số vật lí quan trọng của kim loại kiềm
Nguyên tố
Nhiệt độ nóng chảy
(oC)
Khối lượng riêng
(g/cm3)
Độ cứng
(kim cương = 10)
Li
180
0,53
0,6
Na
98
0,97
0,4
K
64
0,86
0,5
Rb
39
1,53
0,3
Cs
29
1,90
0,2
Chia lớp thành 3 nhóm, hoàn thành nhiệm vụ:
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Để so sánh xem kim loại
Theo em, nhiệt độ nóng
Các kim loại khác nhau
nào nặng hay nhẹ hơn kim
chảy là gì? Cho các kim
có độ cứng giống nhau
loại khác, ta sử dụng tính
loại gồm K, Na, Rb. Tại
không? Vật chất được
chất vật lí nào? Dựa vào
64oC , kim loại nào bị
dùng để làm chuẩn cho
bảng trên, hãy cho biết Na
nóng chảy?
độ cứng của các kim loại
nặng hơn kim loại nào?
trong bảng trên là gì?
Nhóm 1:
Để so sánh kim loại này nặng hay nhẹ hơn kim loại khác,
ta sử dụng khối lượng riêng. Na nặng hơn Li và K.
>
>
Nhóm 2:
Nhiệt độ nóng chảy của một kim loại là nhiệt độ mà
tại đó kim loại chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Trong ba kim loại K, Na, Rb, tại 64oC, K và Rb bị
nóng chảy.
Nhóm 3:
Các kim loại khác nhau có tính cứng khác nhau. Kim cương
được dùng làm chuẩn trong thang độ cứng trong bảng.
GHI NHỚ
Tính chất vật lí khác của kim loại
Khối lượng riêng
Nhiệt độ nóng chảy
Tính cứng
Cho biết kim loại này
Là nhiệt độ mà tại đó
Các kim loại khác nhau
nặng hay nhẹ hơn
kim loại chuyển từ
có tính cứng khác nhau.
so với kim loại khác.
thể rắn → thể lỏng.
Kim loại cứng nhất là Cr.
KẾT LUẬN
Kim loại có các tính chất vật lí chung như sau:
Tính dẻo
Tính dẫn nhiệt
Tính dẫn điện
Ánh kim
Khác
• Khối lượng riêng
• Nhiệt độ nóng chảy
• Tính cứng
II.
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI PHI KIM
Chia lớp thành 2 nhóm, thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 1
Nhóm 2
Tìm hiểu tính chất kim loại
Tìm hiểu tính chất kim loại
tác dụng với oxygen
tác dụng với phi kim khác
Kim loại tác dụng với oxygen
Quan sát video minh họa phản ứng của
magnesium với khí oxygen.
Nêu hiện tượng và viết
phương trình hóa học
minh họa.
Video đốt cháy magnesium trong không khí
Hiện tượng
Magnesium cháy trong khí oxygen phát
ra ánh sáng chói theo phản ứng:
2Mg
O2
to
2MgO
Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với khí oxygen?
GHI NHỚ
Hầu hết các kim loại phản ứng với oxygen tạo thành oxide.
Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa kẽm (zinc), đồng
với khí oxygen.
2Zn
O2
to
2ZnO
2Cu
O2
to
2CuO
Tại sao đồ vật làm bằng kim loại để lâu trong
không khí thì không còn vẻ ánh kim?
Các đồ vật làm bằng kim loại để lâu trong
không khí sẽ tác dụng với khí oxygen trong
không khí tạo thành oxide, làm mất ánh
kim.
Kim loại tác dụng với phi kim khác
Theo dõi video minh họa phản ứng của sắt với lưu huỳnh,
natri (sodium) với khí chlorine.
Đốt cháy sắt với lưu huỳnh
Đốt cháy natri trong khí chlorine
Nêu hiện tượng khi cho bột sắt
Nêu hiện tượng khi cho natri đã đun
phản ứng với lưu huỳnh. Viết
nóng chảy vào bình đựng khí
phương trình hóa học minh họa.
chlorine. Viết PTHH minh họa.
Hỗn hợp sắt và lưu huỳnh cháy
Natri cháy trong khí chlorine (màu
sáng và bắt đầu chuyển thành hợp
vàng lục) tạo thành tinh thể muối ăn
chất màu đen theo phản ứng:
màu trắng theo phản ứng:
Fe
S
to
FeS
2Na
Cl2
to
2NaCl
Phản ứng của Na với khí Cl2
a) Trước khi đưa Na nóng chảy
b) Na nóng chảy tác dụng
vào bình khí Cl2
mãnh liệt với khí Cl2
c) Sau phản ứng
Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với phi kim
(trừ oxygen)?
Kim loại
Phi kim
Muối
Viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa kim loại
Mg, Zn với phi kim S.
Mg
S
to
MgS
Zn
S
to
ZnS
Luyện tập 2 (SGK - tr.80)
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng
may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể dùng
bột lưu huỳnh rắc lên thủy ngân vì thủy ngân
tác dụng với lưu huỳnh tạo thành chất mới
không bay hơi và dễ thu gom. Viết phương
trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Hg
S
HgS
2. PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH ACID
Hãy cho biết sản phẩm khi cho kim loại phản ứng với
dung dịch hydrochloric acid. Viết phương trình minh họa.
Các kim loại (trừ Cu, Ag, Au,…) phản ứng với dung dịch HCl
tạo thành muối và khí hydrogen.
Kim loại
HCl
Muối
Hydrogen
Ví dụ
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
magnesium chloride
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
aluminium chloride
GHI NHỚ
• Nhiều kim loại phản ứng với dung dịch acid (HCl, H2SO4 loãng,
…) tạo thành muối và giải phóng khí H2.
• Một số kim loại Cu, Ag, Au,… không tác dụng với dung dịch acid
(HCl, H2SO4 loãng,…).
Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho
kim loại sắt vào dung dịch hydrochloric acid.
Fe
2HCl
FeCl2
iron (II) chloride
H2
3. PHẢN ỨNG CỦA KIM LOẠI VỚI DUNG DỊCH MUỐI
Hãy cho biết sản phẩm khi cho kim loại phản ứng với
dung dịch muối. Viết phương trình minh họa.
Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại và dung dịch muối
thường là muối mới và kim loại mới.
Kim loại
Ví dụ:
Muối
Muối
Kim loại
mới
mới
Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe
Quan sát video phản ứng giữa Fe và dung dịch muối CuSO4
Cho biết trước, trong và
sau một thời gian phản ứng,
màu của dung dịch CuSO4 và
đinh sắt thay đổi như thế
nào. Giải thích.
Video minh họa
Hiện tượng
Màu sắc của dung dịch
CuSO4 nhạt dần; bên
ngoài đinh sắt có một
lớp kim loại màu cam đỏ
bám vào.
a) Trước phản ứng
b) Trong phản ứng
c) Sau phản ứng
Hiện tượng trên xảy ra là do trong quá trình phản ứng sinh ra Cu,
lượng Cu mới tạo thành bám vào đinh sắt theo phương trình:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
GHI NHỚ
Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ các kim loại K, Na, Ca,
…) có thể đẩy được kim loại có mức độ hoạt động hóa học yếu
hơn ra khỏi dung dịch muối tạo thành muối mới và kim loại mới.
Sắt đẩy đồng ra khỏi muối, sắt là kim loại hoạt động
Ví dụ
hóa học mạnh hơn đồng
Fe
CuSO4
FeSO4
Cu
4. PHẢN ỨNG VỚI NƯỚC
Em hãy dự đoán
sản phẩm của phản
ứng trong video.
Kim loại natri phản ứng với nước
Sản phẩm tạo thành là hydroxide và khí hydrogen.
2Na
2H2O
2NaOH
H2
GHI NHỚ
Những kim loại như
Các kim loại hoạt
Zn, Fe,…
Một số kim loại như
động hóa học mạnh
Tác dụng với hơi
(K, Na, Ca,...)
nước ở nhiệt độ cao
Tác dụng với nước ở
tạo thành oxide và
Không tác dụng với
nhiệt độ thường tạo
khí hydrogen.
nước, đó là các kim
thành hydroxide và
Zn + H2O ZnO + H2
loại hoạt động hóa
khí hydrogen.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
Cu, Ag, Au,…
học yếu.
III.
SỰ KHÁC BIỆT VỀ TÍNH CHẤT
CỦA MỘT SỐ KIM LOẠI
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
So sánh sự khác biệt về tính chất vật lí, tính chất hóa học và
một số ứng dụng quan trọng của nhôm, sắt, vàng.
Nhôm
Sắt
Vàng
Tiêu chí
Nhôm
Sắt
Vàng
phân biệt
Tính chất vật lí
Màu trắng bạc,
Màu
trắng
hơi
Màu
vàng,
lấp
khá mềm, dẫn
xám, có tính dẻo,
lánh, có tính dẻo,
nhiệt, dẫn điện
có độ cứng cao,
tính dẫn điện, dẫn
tốt, nhẹ.
có tính nhiễm từ.
nhiệt rất tốt.
Tiêu chí
Nhôm
Sắt
Vàng
phân biệt
- Tác dụng được Tác dụng được Bền
trong
không
với nhiều phi kim, với nhiều phi kim, khí, không bị hòa
Tính chất
hóa học
dung
dịch
acid, nhiều dung dịch tan trong dung dịch
dung dịch muối,…
acid, muối và hơi HCl, H2SO4,…
- Bền trong môi nước ở nhiệt độ
trường không khí cao.
và nước.
Tiêu chí
Nhôm
Sắt
Vàng
phân biệt
Làm dây dẫn điện, Là thành phần chủ Làm đồ trang sức,
làm nguyên liệu để yếu trong sản xuất một số chi tiết của
Ứng dụng
sản
xuất
khung gang và thép.
cửa, vách ngăn,
khung máy,…
mạch điện tử,…
 







Các ý kiến mới nhất