KNTT - Bài 15. Duyên hải Nam Trung Bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 14h:13' 13-09-2025
Dung lượng: 151.6 MB
Số lượt tải: 529
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Phong
Ngày gửi: 14h:13' 13-09-2025
Dung lượng: 151.6 MB
Số lượt tải: 529
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MỚI!
BÀI 15
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
II
III
Vị trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ
IV
Sự phát triển và phân bố
V
Vùng kinh tế trọng điểm
Đặc điểm điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm phân bố dân cư,
dân tộc
kinh tế
miền Trung
IV
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ KINH TẾ
2. Sự phát triển và phân bố một số
ngành kinh tế thế mạnh.
Yêu cầu: Dựa vào vào Hình 15.2, bảng 15.2 và thông tin mục 4b
SGK tr.190 – tr.191 và hoàn thành Phiếu học tập số 2:
Nhóm 1, 4: Phân tích sự phát triển
giao thông vận tải và du lịch biển.
Nhóm 2, 5: Phân tích sự phát triển
khai thác, nuôi trồng và chế biến hải
sản và khai thác khoáng sản biển.
Nhóm 3, 6: Phân tích sự phát triển
công nghiệp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Ngành kinh tế
Kinh
tế
biển,
đảo
Hiện trạng
Phân
phát triển
bố
Giao thông vận tải
Du lịch biển
Khai
thác,
nuôi
trồng và chế biến
hải sản
Khai thác khoáng
sản biển
Công nghiệp
a. Kinh tế biển, đảo
Sự phát triển
a.1. Giao
- Có tiềm năng phát triển giao thông vận tải biển.
thông vận - Các cảng biển tổng hợp: Quy Nhơn, Vân Phong, Cam Ranh,…
tải biển
- Dịch vụ biển với các trung tâm logistics, dịch vụ hỗ trợ, đóng tàu.
Cảng Đà Nẵng
Cảng Dung Quất, Quảng Ngãi
Cảng Quy Nhơn
Cảng Vân Phong
Nam Trung Bộ khai thác lợi thế cảng biển
Các ngành
Sự phát triển
- Phát triển mạnh gắn với việc hình thành khu du lịch, đô thị du
a.2. Du lịch
lịch trọng điểm quốc gia như Phan Thiết, Mũi Né….
- Đà Nẵng và Khánh Hòa đóng góp hơn 80% doanh thu du lịch
toàn vùng.
Biển Nha Trang
Làng chài Mũi Né
Vịnh Vân Phong – mũi Đại Lãnh
Bãi biển Kỳ Co – Quy Nhơn
Hiện trạng phát triển
- Sản lượng khai thác: chiếm
Khai thác
a.3. Khai
thác, nuôi
thủy, hải
sản
hơn 30%.
- Số lượng tàu khai thác: đạt
hơn 42%.
Phân bố
Quảng Ngãi, Bình
Định, Bình Thuận,
Ninh Thuận.
trồng và
chế biến
hải sản
Nuôi trồng
thủy sản
- Phát triển nuôi tôm và con giống. Quảng Nam, Bình
- Hình thành các vùng chuyên Định,
Phú
canh nuôi trồng (hơn 16 nghìn ha) Khánh Hòa.
Yên,
Bộ trưởng Lê Minh Hoan (thứ 2
từ trái sang) thăm cơ sở sản xuất
rong nho tại Khánh Hòa.
Một số ngư dân đã chuyển đổi
công nghệ nuôi trồng thủy sản.
Bà con ngư dân tỉnh Ninh Thuận
bao đời qua bám biển mưu sinh
Khai thác cá ngừ đại dương ở
Phú Yên.
Nuôi trồng thủy sản ở Bình Thuận
Vùng nuôi tôm hùm trên vịnh
Cam Ranh (Khánh Hòa).
Nuôi tôm hùm lồng ở xã Nhơn Hải,
thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Nuôi trồng thuỷ sản ở huyện đảo
Lý Sơn (Quảng Ngãi)
Nghề nuôi tôm
hùm của ngư dân
tỉnh Phú Yên
Nam Trung Bộ - "Vương quốc" của các loài tôm hùm Việt Nam
Các ngành
a.4. Khai
Sự phát triển
- Khai thác dầu thô, khí tự nhiên, cát, ti-tan, muối,…
thác khoáng - Có tiềm năng khai thác băng cháy ở quần đảo Hoàng Sa và
sản biển
quần đảo Trường Sa.
Khai thác titan ở Bình Thuận.
Khai thác cát ở Bình Thuận
Tăng cường nhập dầu thô để
đảm bảo nguồn nguyên liệu cho
Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
Diêm dân huyện Ninh Hải,
Ninh Thuận thu hoạch muối.
2. Công nghiệp
Đặc điểm các ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp
Đặc điểm
Sản xuất, chế biến
Phát triển gắn với hình thành các trung tâm dịch vụ
thực phẩm
hậu cần nghề cá
Cơ khí
Sửa chữa và đóng tàu, thuyền.
Điện
Có tiềm năng lớn: thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện
mặt trời.
Lọc, hóa dầu
Góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
Phân bố: dọc hành lang kinh tế ven biển, các tuyến hành lang kinh tế Đông –
Tây, các tuyến quốc lộ kết nối vùng Tây Nguyên.
Nhà máy thủy điện Hàm Thuận –
Đa Mi (Bình Thuận)
Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4
(Bình Thuận)
Một nhà máy điện mặt trời ở
huyện Ninh Sơn (Ninh Thuận)
Cánh đồng điện gió Phan Rang,
Ninh Thuận
Nhà máy lọc dầu Dung Quất,
Quảng Ngãi
Nhà máy Chế biến nguyên liệu
yến sào Sanvinest Khánh Hòa
Dây chuyền sản xuất ô tô tại nhà máy sản xuất ô tô Thaco Mazda
tại Khu Kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam
V
VÙNG KINH TẾ
TRỌNG ĐIỂM
MIỀN TRUNG
Dựa vào hình 15.4, thông tin mục 5 SGK tr.192 và trả lời câu hỏi:
• Xác định phạm vi của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
• Trình bày thế mạnh nổi bật và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung.
12.3
41.3
15.1
31.3
Nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản
Công nghiệp và
xây dựng
Dịch vụ
Thuế sản phẩm
trừ trợ cấp sản
phẩm
a. Quá trình hình thành và phạm vi lãnh thổ
- Diện tích: 150.4 nghìn km2 (45.4%)
- Số dân: 30.2 triệu người. (29.7%)
- Gồm 2 thành phố và 9 tỉnh:
Thành phố: Thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng,
Tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắc Lắk, Lâm Đồng, Khánh
Hòa, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Trị.
b. Thế mạnh nổi bật để phát triển kinh tế
Vị trí giao
thông chiến
lược, là cửa
ngõ thông ra
biển của
vùng Tây
Nguyên.
Nguồn tài
Cơ sở hạ
Tập trung dải
nguyên phong
tầng,
đô thị Huế, Đà
phú: biển rộng,
giao
Nẵng,… là các
khoáng sản đa
thông
trung tâm hạt
dạng, nhiều di
khá hiện
nhân và thu
sản văn hóa,…
đại.
hút đầu tư.
Các di sản văn hóa thế giới
Cố đô Huế
Thánh địa Mỹ Sơn
Phố cổ Hội An
Các cảng hàng không
Cảng hàng không Phú Bài
Cảng hàng không Đà Nẵng
Các cảng hàng không
Cảng hàng không Chu Lai
Cảng hàng không Phù Cát
Các bến cảng nước sâu:
Cảng Chân Mây
Cảng Dung Quất
Cảng Liên Chiểu
c. Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
5,3%
Tốc độ tăng trưởng cao so với
các vùng kinh tế trọng điểm khác.
c. Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
1
Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, góp phần phát
triển Duyên hải Nam Trung Bộ và cả nước.
Đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế biển, đảo;
2
3
chuyển đổi cơ cấu kinh tế; khai thác hợp lí nguồn tài
nguyên và góp phần giải quyết việc làm; nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân.
Là cầu nối quan trọng trong giao lưu quốc tế, điểm trung
chuyển hàng hóa của Tây Nguyên, cửa ngõ ra biển của
các nước.
Phát triển kinh tế miền Trung, liên kết để bứt phá
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nam Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh thành?
A. 8 tỉnh
C. 3 tỉnh
B. 6 tỉnh
D. 7 tỉnh
Câu 2: Nam Trung Bộ có một tỉnh không giáp với
Lào và Cam-pu-chia , đó là tỉnh nào sau đây?
A. Khánh Hòa
C. Đắc Lắk
B. Quảng Ngãi
D. Gia Lai
Câu 3: Nam Trung Bộ có thế mạnh phát triển du
lịch vì:
A. có nhiều lễ hội.
C. có nhiều bãi biển đẹp.
B. có nhiều di sản.
D. có nhiều vườn quốc gia.
Câu 4: Diện tích tự nhiên của Nam Trung Bộ là:
A. 52,1 nghìn km2.
C. 99.2 nghìn km2.
B. 21,2 nghìn km2.
D. 80 nghìn km2.
Câu 5: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Nam
Trung Bộ?
A. Đà Nẵng.
C. Gia Lai.
B. Thành phố Huế.
D. Khánh Hòa.
Câu 6: Nam Trung Bộ không tiếp giáp với vùng
nào
sau đây?
A. Đồng bằng sông Hồng.
C. Bắc Trung Bộ.
B. Đông Nam Bộ.
D. Tây Nguyên.
Câu 7: Sản lượng ngành thủy sản của
Nam Trung Bộ chỉ đứng sau:
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đông Nam Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 8: Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát
triển
kinh tế của Duyên hải Nam Bộ là:
A. bão, hạn hán,
C. xâm nhập mặn,
sa mạc hóa.
ngập úng.
B. bão cát.
D. sóng lừng, sạt lở
bờ biển.
Câu 9: Nhận định nào sau đây đúng với Vùng kinh
tế
trọng điểm miền Trung?
A. Vùng kinh tế trọng điểm miền
C. Đà Nẵng là cực tăng trưởng thúc
Trung gồm có Đà Nẵng, , Quảng
đẩy sự phát triển Vùng kinh tế trọng
Ngãi.
điểm miền Trung.
B. Vùng kinh tế trọng điểm miền
D. Định hướng phát triển của Vùng kinh
Trung có thế mạnh về thủy điện
tế trọng điểm miền Trung tập trung vào
và lương thực, thực phẩm.
Đà Nẵng – Quảng Ngãi.
Câu 10: Ngành dịch vụ thế mạnh ở Nam Trung Bộ
là:
A. tài chính, ngân hàng.
C. thương mại, chứng khoán.
B. bảo hiểm, y tế.
D. giao thông vận tải, du lịch.
CÁC EM ĐẾN VỚI
BÀI HỌC MỚI!
BÀI 15
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
NỘI DUNG BÀI HỌC
I
II
III
Vị trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ
IV
Sự phát triển và phân bố
V
Vùng kinh tế trọng điểm
Đặc điểm điều kiện tự nhiên
và tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm phân bố dân cư,
dân tộc
kinh tế
miền Trung
IV
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ
PHÂN BỐ KINH TẾ
2. Sự phát triển và phân bố một số
ngành kinh tế thế mạnh.
Yêu cầu: Dựa vào vào Hình 15.2, bảng 15.2 và thông tin mục 4b
SGK tr.190 – tr.191 và hoàn thành Phiếu học tập số 2:
Nhóm 1, 4: Phân tích sự phát triển
giao thông vận tải và du lịch biển.
Nhóm 2, 5: Phân tích sự phát triển
khai thác, nuôi trồng và chế biến hải
sản và khai thác khoáng sản biển.
Nhóm 3, 6: Phân tích sự phát triển
công nghiệp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Ngành kinh tế
Kinh
tế
biển,
đảo
Hiện trạng
Phân
phát triển
bố
Giao thông vận tải
Du lịch biển
Khai
thác,
nuôi
trồng và chế biến
hải sản
Khai thác khoáng
sản biển
Công nghiệp
a. Kinh tế biển, đảo
Sự phát triển
a.1. Giao
- Có tiềm năng phát triển giao thông vận tải biển.
thông vận - Các cảng biển tổng hợp: Quy Nhơn, Vân Phong, Cam Ranh,…
tải biển
- Dịch vụ biển với các trung tâm logistics, dịch vụ hỗ trợ, đóng tàu.
Cảng Đà Nẵng
Cảng Dung Quất, Quảng Ngãi
Cảng Quy Nhơn
Cảng Vân Phong
Nam Trung Bộ khai thác lợi thế cảng biển
Các ngành
Sự phát triển
- Phát triển mạnh gắn với việc hình thành khu du lịch, đô thị du
a.2. Du lịch
lịch trọng điểm quốc gia như Phan Thiết, Mũi Né….
- Đà Nẵng và Khánh Hòa đóng góp hơn 80% doanh thu du lịch
toàn vùng.
Biển Nha Trang
Làng chài Mũi Né
Vịnh Vân Phong – mũi Đại Lãnh
Bãi biển Kỳ Co – Quy Nhơn
Hiện trạng phát triển
- Sản lượng khai thác: chiếm
Khai thác
a.3. Khai
thác, nuôi
thủy, hải
sản
hơn 30%.
- Số lượng tàu khai thác: đạt
hơn 42%.
Phân bố
Quảng Ngãi, Bình
Định, Bình Thuận,
Ninh Thuận.
trồng và
chế biến
hải sản
Nuôi trồng
thủy sản
- Phát triển nuôi tôm và con giống. Quảng Nam, Bình
- Hình thành các vùng chuyên Định,
Phú
canh nuôi trồng (hơn 16 nghìn ha) Khánh Hòa.
Yên,
Bộ trưởng Lê Minh Hoan (thứ 2
từ trái sang) thăm cơ sở sản xuất
rong nho tại Khánh Hòa.
Một số ngư dân đã chuyển đổi
công nghệ nuôi trồng thủy sản.
Bà con ngư dân tỉnh Ninh Thuận
bao đời qua bám biển mưu sinh
Khai thác cá ngừ đại dương ở
Phú Yên.
Nuôi trồng thủy sản ở Bình Thuận
Vùng nuôi tôm hùm trên vịnh
Cam Ranh (Khánh Hòa).
Nuôi tôm hùm lồng ở xã Nhơn Hải,
thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định.
Nuôi trồng thuỷ sản ở huyện đảo
Lý Sơn (Quảng Ngãi)
Nghề nuôi tôm
hùm của ngư dân
tỉnh Phú Yên
Nam Trung Bộ - "Vương quốc" của các loài tôm hùm Việt Nam
Các ngành
a.4. Khai
Sự phát triển
- Khai thác dầu thô, khí tự nhiên, cát, ti-tan, muối,…
thác khoáng - Có tiềm năng khai thác băng cháy ở quần đảo Hoàng Sa và
sản biển
quần đảo Trường Sa.
Khai thác titan ở Bình Thuận.
Khai thác cát ở Bình Thuận
Tăng cường nhập dầu thô để
đảm bảo nguồn nguyên liệu cho
Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
Diêm dân huyện Ninh Hải,
Ninh Thuận thu hoạch muối.
2. Công nghiệp
Đặc điểm các ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp
Đặc điểm
Sản xuất, chế biến
Phát triển gắn với hình thành các trung tâm dịch vụ
thực phẩm
hậu cần nghề cá
Cơ khí
Sửa chữa và đóng tàu, thuyền.
Điện
Có tiềm năng lớn: thủy điện, nhiệt điện, điện gió, điện
mặt trời.
Lọc, hóa dầu
Góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.
Phân bố: dọc hành lang kinh tế ven biển, các tuyến hành lang kinh tế Đông –
Tây, các tuyến quốc lộ kết nối vùng Tây Nguyên.
Nhà máy thủy điện Hàm Thuận –
Đa Mi (Bình Thuận)
Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4
(Bình Thuận)
Một nhà máy điện mặt trời ở
huyện Ninh Sơn (Ninh Thuận)
Cánh đồng điện gió Phan Rang,
Ninh Thuận
Nhà máy lọc dầu Dung Quất,
Quảng Ngãi
Nhà máy Chế biến nguyên liệu
yến sào Sanvinest Khánh Hòa
Dây chuyền sản xuất ô tô tại nhà máy sản xuất ô tô Thaco Mazda
tại Khu Kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam
V
VÙNG KINH TẾ
TRỌNG ĐIỂM
MIỀN TRUNG
Dựa vào hình 15.4, thông tin mục 5 SGK tr.192 và trả lời câu hỏi:
• Xác định phạm vi của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
• Trình bày thế mạnh nổi bật và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm
miền Trung.
12.3
41.3
15.1
31.3
Nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản
Công nghiệp và
xây dựng
Dịch vụ
Thuế sản phẩm
trừ trợ cấp sản
phẩm
a. Quá trình hình thành và phạm vi lãnh thổ
- Diện tích: 150.4 nghìn km2 (45.4%)
- Số dân: 30.2 triệu người. (29.7%)
- Gồm 2 thành phố và 9 tỉnh:
Thành phố: Thành phố Huế, thành phố Đà Nẵng,
Tỉnh: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắc Lắk, Lâm Đồng, Khánh
Hòa, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tỉnh, Quảng Trị.
b. Thế mạnh nổi bật để phát triển kinh tế
Vị trí giao
thông chiến
lược, là cửa
ngõ thông ra
biển của
vùng Tây
Nguyên.
Nguồn tài
Cơ sở hạ
Tập trung dải
nguyên phong
tầng,
đô thị Huế, Đà
phú: biển rộng,
giao
Nẵng,… là các
khoáng sản đa
thông
trung tâm hạt
dạng, nhiều di
khá hiện
nhân và thu
sản văn hóa,…
đại.
hút đầu tư.
Các di sản văn hóa thế giới
Cố đô Huế
Thánh địa Mỹ Sơn
Phố cổ Hội An
Các cảng hàng không
Cảng hàng không Phú Bài
Cảng hàng không Đà Nẵng
Các cảng hàng không
Cảng hàng không Chu Lai
Cảng hàng không Phù Cát
Các bến cảng nước sâu:
Cảng Chân Mây
Cảng Dung Quất
Cảng Liên Chiểu
c. Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
5,3%
Tốc độ tăng trưởng cao so với
các vùng kinh tế trọng điểm khác.
c. Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung
1
Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, góp phần phát
triển Duyên hải Nam Trung Bộ và cả nước.
Đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế biển, đảo;
2
3
chuyển đổi cơ cấu kinh tế; khai thác hợp lí nguồn tài
nguyên và góp phần giải quyết việc làm; nâng cao chất
lượng cuộc sống của người dân.
Là cầu nối quan trọng trong giao lưu quốc tế, điểm trung
chuyển hàng hóa của Tây Nguyên, cửa ngõ ra biển của
các nước.
Phát triển kinh tế miền Trung, liên kết để bứt phá
LUYỆN TẬP
Câu 1: Nam Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh thành?
A. 8 tỉnh
C. 3 tỉnh
B. 6 tỉnh
D. 7 tỉnh
Câu 2: Nam Trung Bộ có một tỉnh không giáp với
Lào và Cam-pu-chia , đó là tỉnh nào sau đây?
A. Khánh Hòa
C. Đắc Lắk
B. Quảng Ngãi
D. Gia Lai
Câu 3: Nam Trung Bộ có thế mạnh phát triển du
lịch vì:
A. có nhiều lễ hội.
C. có nhiều bãi biển đẹp.
B. có nhiều di sản.
D. có nhiều vườn quốc gia.
Câu 4: Diện tích tự nhiên của Nam Trung Bộ là:
A. 52,1 nghìn km2.
C. 99.2 nghìn km2.
B. 21,2 nghìn km2.
D. 80 nghìn km2.
Câu 5: Tỉnh nào sau đây không thuộc vùng Nam
Trung Bộ?
A. Đà Nẵng.
C. Gia Lai.
B. Thành phố Huế.
D. Khánh Hòa.
Câu 6: Nam Trung Bộ không tiếp giáp với vùng
nào
sau đây?
A. Đồng bằng sông Hồng.
C. Bắc Trung Bộ.
B. Đông Nam Bộ.
D. Tây Nguyên.
Câu 7: Sản lượng ngành thủy sản của
Nam Trung Bộ chỉ đứng sau:
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đông Nam Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Câu 8: Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát
triển
kinh tế của Duyên hải Nam Bộ là:
A. bão, hạn hán,
C. xâm nhập mặn,
sa mạc hóa.
ngập úng.
B. bão cát.
D. sóng lừng, sạt lở
bờ biển.
Câu 9: Nhận định nào sau đây đúng với Vùng kinh
tế
trọng điểm miền Trung?
A. Vùng kinh tế trọng điểm miền
C. Đà Nẵng là cực tăng trưởng thúc
Trung gồm có Đà Nẵng, , Quảng
đẩy sự phát triển Vùng kinh tế trọng
Ngãi.
điểm miền Trung.
B. Vùng kinh tế trọng điểm miền
D. Định hướng phát triển của Vùng kinh
Trung có thế mạnh về thủy điện
tế trọng điểm miền Trung tập trung vào
và lương thực, thực phẩm.
Đà Nẵng – Quảng Ngãi.
Câu 10: Ngành dịch vụ thế mạnh ở Nam Trung Bộ
là:
A. tài chính, ngân hàng.
C. thương mại, chứng khoán.
B. bảo hiểm, y tế.
D. giao thông vận tải, du lịch.
 








Các ý kiến mới nhất