Bài 1. Vai trò của bản vẽ kĩ thuật trong sản xuất và đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Trúc Ly
Ngày gửi: 11h:44' 14-09-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Trúc Ly
Ngày gửi: 11h:44' 14-09-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
Để người
chế tạo hiểu
đúng, người
thiết kế cần
thể hiện ý
tưởng thiết
kế trên bản
vẽ kĩ thuật
như thế
nào?
Để người chế
tạo hiểu đúng,
người thiết kế
cần thể hiện ý
tưởng thiết kế
trên bản vẽ kĩ
thuật một cách
chính xác, đúng
quy định bằng
việc tuân thủ
theo tiêu chuẩn
về bản vẽ kĩ
thuật.
1. Mỗi trường hợp ở Hình 1.2 trình bày những thông tin gì của sản phẩm?
2. Kể tên một số lĩnh vực sử dụng bản vẽ kĩ thuật mà em biết.
1. Mỗi trường hợp ở Hình 1.2 trình bày
những thông tin gì của sản phẩm?
2. Kể tên một số lĩnh vực sử dụng bản vẽ kĩ
thuật mà em biết.
1. - Hình 1.2.a trình bày mặt
bằng tầng 1 của ngôi nhà
gồm có: phòng ngủ, phòng
ăn, phòng khách, bếp, nhà
vệ sinh cùng với kích thước
từng khu vực.
- Hình 1.2b trình bày sơ đồ
mạch điện chiếu sáng có 3
bóng đèn, khóa điện, nguồn
điện.
2. Một số lĩnh vực: Xây
dựng, kiến trúc, chế tạo linh
kiện, các ngành kĩ thuật, cơ
khí, điện lực,...
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
1. Bản vẽ kỹ thuật
- Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật được trình bày dưới dạng hình vẽ, hình
dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
-Bản vẽ kỹ thuật được lập theo các quy định thống nhất, được quy định trong
các Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) về bản vẽ kỹ thuật.
1.So sánh kích thước chiều dài và chiều rộng của các khổ giấy trong bảng 1.1.
1.So sánh kích thước chiều dài và chiều rộng của các khổ giấy trong bảng 1.1.
Chiều dài khổ giấy A0
gấp đôi chiều rộng khổ
giấy A1, chiều rộng khổ
giấy A0 bằng chiều dài
khổ giấy A1. Các khổ
giấy tiếp theo tương tự.
2. Quan sát hình 1.3 và hãy nhận xét các kích thước đo được trên hình biểu diễn ở mỗi
trường hợp so với kích thước tương ứng của đai ốc
2. Quan sát hình 1.3 và hãy nhận xét các kích thước đo
được trên hình biểu diễn ở mỗi trường hợp so với kích
thước tương ứng của đai ốc
- Hình 1.3b: kích
thước trên hình biểu
diễn lớn gấp đôi kích
thước tương ứng của
đai ốc hình 1.3a
- Hình 1.3c: kích
thước trên hình biểu
diễn bằng kích thước
tương ứng của đai ốc
hình 1.3a
- Hình 1.3d: kích
thước trên hình biểu
diễn bằng 1/2 kích
thước tương ứng của
đai ốc hình 1.3a
3.Hãy đọc bảng 1.2 và cho biết loại nét vẽ được chọn làm cơ sở để xác định
chiều rộng các loại nét vẽ còn lại trên bản vẽ.
3.Hãy đọc bảng 1.2 và cho biết loại nét vẽ
được chọn làm cơ sở để xác định chiều rộng
các loại nét vẽ còn lại trên bản vẽ.
Nét vẽ được chọn làm cơ sở
để xác định chiều rộng các
loại nét vẽ còn lại trên bản
vẽ là nét liền đậm. Cụ thể,
các nét vẽ còn lại có chiều
rộng bằng 1/2 nét liền đậm.
4. Dựa vào Hình 1.4, hãy cho biết mối quan hệ giữa đường gióng kích thước
và đường kích thước.
5. Đường kính của đường tròn đường ghi kích thước như thế nào?
4. Dựa vào Hình 1.4, hãy cho biết mối quan hệ
giữa đường gióng kích thước và đường kích
thước.
5. Đường kính của đường tròn đường ghi
kích thước như thế nào?
4.- Đường kích thước: vẽ
song song với phần tử được
ghi kích thước, đầu đường
kích thước vẽ mũi tên.
- Đường gióng kích thước:
thường kẻ vuông góc với
đường kích thước và vượt
qua đường kích thước
khoảng 2 ~ 4 mm.
5. Kí hiệu ø được ghi trước
con số kích thước của
đường kính của đường
tròn.
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
2.Tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật
- Khổ giấy: A0, A1, A2, A3, A4
- Tỉ lệ của bản vẽ: tỉ lệ thu nhỏ, tỉ lệ nguyên hình, tỉ lệ phóng to.
- Đường nét: nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh, nét gạch chấm
mảnh.
- Ghi kích thước: đường kích thước, đường gióng kích thước, chữ số kích
thước
LUYỆN TẬP
1. Tại sao phải quy định các tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật?
2. Giữa các khổ giấy (A0, A1, A2, A3 và A4) có mối quan hệ với nhau như
thế nào?
3. Cho vật thể có các kích thước: chiều dài 60 mm, chiều rộng 40 mm và
chiều cao 50 mm. Hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ là 1:2. Độ dài các kích
thước tương ứng đo được trên hình biểu diễn của vật thể là bao nhiêu?
LUYỆN TẬP
1. Tại sao phải quy định các tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật?
=> Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng trong các lĩnh
vực kĩ thuật và đã trở thành “ngôn ngữ" chung dùng trong kĩ
thuật. Vì vậy, nó phải được xây dựng theo các quy tắc thống
nhất được quy định trong các tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật.
LUYỆN TẬP
2. Giữa các khổ giấy (A0, A1, A2, A3 và A4) có mối quan hệ với nhau như
thế nào?
=> Chiều rộng của khổ liền trước bằng chiều dài
của khổ liền sau và diện tích khổ sau bằng một nửa
diện tích khổ trước.
LUYỆN TẬP
3. Cho vật thể có các kích thước: chiều dài 60 mm, chiều rộng 40 mm và chiều
cao 50 mm. Hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ là 1:2. Độ dài các kích thước
tương ứng đo được trên hình biểu diễn của vật thể là bao nhiêu?
=> Vì hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ là 1:2 nghĩa là tỉ số giữa kích
thước đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương
ứng của vật thể là 1:2 hay kích thước hình biểu diễn bằng 1 nửa kích
thước thực. Độ dài các kích thước tương ứng đo được trên hình biểu
diễn của vật thể là chiều dài 30 mm, chiều rộng 20 mm và chiều cao 25
mm.
LUYỆN TẬP
4. Cách ghi chữ số kích thước ở trường hợp nào trong Hình 1.5 là đúng? Vì
sao?
5. Kể tên và nêu ý nghĩa các loại nét vẽ trên Hình 1.6.
LUYỆN TẬP
4. Cách ghi chữ số kích thước ở
trường hợp nào trong Hình 1.5 là
đúng? Vì sao?
5. Kể tên và nêu ý nghĩa các loại nét
vẽ trên Hình 1.6.
4. a) Đúng. Vì chữ số kích thước được
ghi trên đường kích thước.
b), c) Sai. Vì chữ số kích thước không
được ghi trên đường kích thước mà ghi
ở dưới (hình b) và ghi bên cạnh (hình
c).
5.
(1) Nét liền đậm: Đường bao thấy, cạnh
thấy.
(2) Nét liền mảnh: Đường kích thước,
đường gióng kích thước.
(3) Nét gạch chấm mảnh: Đường tâm,
đường trục đối xứng.
(4) Nét đứt mảnh: Đường bao khuất,
cạnh khuất.
VẬN DỤNG
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên giấy khổ A4, nhưng em chỉ có tờ giấy
vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ giấy khổ A0 thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các
bài thực hành.
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật, nêu các thông tin và các tiêu chuẩn
mà người thiết kế áp dụng để vẽ bản vẽ đó.
VẬN DỤNG
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên
giấy khổ A4, nhưng em chỉ có tờ giấy
vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ giấy khổ A0
thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các bài
thực hành.
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật,
nêu các thông tin và các tiêu chuẩn mà
người thiết kế áp dụng để vẽ bản vẽ đó.
1.Kích thước khổ A0 là 1 189 x
841, khổ A4 là 297 x 210. Dễ thấy
kích thước khổ A0 gấp 4 lần khổ
A4, vậy để chia khổ A0 thành các
khổ A4 thì làm chỉ cần lần lượt gập
đôi tờ giấy 4 lần (gấp đôi lần 1
A0>A1, lần 2 A1>A2, lần 3
A2>A3, lần 4 A3>A4) và cắt, em
sẽ được 16 tờ A4 từ 1 tờ A0.
2.HS tự sưu tầm: Bản vẽ nhà, bản
vẽ vòng đai….
Để người
chế tạo hiểu
đúng, người
thiết kế cần
thể hiện ý
tưởng thiết
kế trên bản
vẽ kĩ thuật
như thế
nào?
Để người chế
tạo hiểu đúng,
người thiết kế
cần thể hiện ý
tưởng thiết kế
trên bản vẽ kĩ
thuật một cách
chính xác, đúng
quy định bằng
việc tuân thủ
theo tiêu chuẩn
về bản vẽ kĩ
thuật.
1. Mỗi trường hợp ở Hình 1.2 trình bày những thông tin gì của sản phẩm?
2. Kể tên một số lĩnh vực sử dụng bản vẽ kĩ thuật mà em biết.
1. Mỗi trường hợp ở Hình 1.2 trình bày
những thông tin gì của sản phẩm?
2. Kể tên một số lĩnh vực sử dụng bản vẽ kĩ
thuật mà em biết.
1. - Hình 1.2.a trình bày mặt
bằng tầng 1 của ngôi nhà
gồm có: phòng ngủ, phòng
ăn, phòng khách, bếp, nhà
vệ sinh cùng với kích thước
từng khu vực.
- Hình 1.2b trình bày sơ đồ
mạch điện chiếu sáng có 3
bóng đèn, khóa điện, nguồn
điện.
2. Một số lĩnh vực: Xây
dựng, kiến trúc, chế tạo linh
kiện, các ngành kĩ thuật, cơ
khí, điện lực,...
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
1. Bản vẽ kỹ thuật
- Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật được trình bày dưới dạng hình vẽ, hình
dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
-Bản vẽ kỹ thuật được lập theo các quy định thống nhất, được quy định trong
các Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) về bản vẽ kỹ thuật.
1.So sánh kích thước chiều dài và chiều rộng của các khổ giấy trong bảng 1.1.
1.So sánh kích thước chiều dài và chiều rộng của các khổ giấy trong bảng 1.1.
Chiều dài khổ giấy A0
gấp đôi chiều rộng khổ
giấy A1, chiều rộng khổ
giấy A0 bằng chiều dài
khổ giấy A1. Các khổ
giấy tiếp theo tương tự.
2. Quan sát hình 1.3 và hãy nhận xét các kích thước đo được trên hình biểu diễn ở mỗi
trường hợp so với kích thước tương ứng của đai ốc
2. Quan sát hình 1.3 và hãy nhận xét các kích thước đo
được trên hình biểu diễn ở mỗi trường hợp so với kích
thước tương ứng của đai ốc
- Hình 1.3b: kích
thước trên hình biểu
diễn lớn gấp đôi kích
thước tương ứng của
đai ốc hình 1.3a
- Hình 1.3c: kích
thước trên hình biểu
diễn bằng kích thước
tương ứng của đai ốc
hình 1.3a
- Hình 1.3d: kích
thước trên hình biểu
diễn bằng 1/2 kích
thước tương ứng của
đai ốc hình 1.3a
3.Hãy đọc bảng 1.2 và cho biết loại nét vẽ được chọn làm cơ sở để xác định
chiều rộng các loại nét vẽ còn lại trên bản vẽ.
3.Hãy đọc bảng 1.2 và cho biết loại nét vẽ
được chọn làm cơ sở để xác định chiều rộng
các loại nét vẽ còn lại trên bản vẽ.
Nét vẽ được chọn làm cơ sở
để xác định chiều rộng các
loại nét vẽ còn lại trên bản
vẽ là nét liền đậm. Cụ thể,
các nét vẽ còn lại có chiều
rộng bằng 1/2 nét liền đậm.
4. Dựa vào Hình 1.4, hãy cho biết mối quan hệ giữa đường gióng kích thước
và đường kích thước.
5. Đường kính của đường tròn đường ghi kích thước như thế nào?
4. Dựa vào Hình 1.4, hãy cho biết mối quan hệ
giữa đường gióng kích thước và đường kích
thước.
5. Đường kính của đường tròn đường ghi
kích thước như thế nào?
4.- Đường kích thước: vẽ
song song với phần tử được
ghi kích thước, đầu đường
kích thước vẽ mũi tên.
- Đường gióng kích thước:
thường kẻ vuông góc với
đường kích thước và vượt
qua đường kích thước
khoảng 2 ~ 4 mm.
5. Kí hiệu ø được ghi trước
con số kích thước của
đường kính của đường
tròn.
BÀI 1. TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
2.Tiêu chuẩn của bản vẽ kỹ thuật
- Khổ giấy: A0, A1, A2, A3, A4
- Tỉ lệ của bản vẽ: tỉ lệ thu nhỏ, tỉ lệ nguyên hình, tỉ lệ phóng to.
- Đường nét: nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh, nét gạch chấm
mảnh.
- Ghi kích thước: đường kích thước, đường gióng kích thước, chữ số kích
thước
LUYỆN TẬP
1. Tại sao phải quy định các tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật?
2. Giữa các khổ giấy (A0, A1, A2, A3 và A4) có mối quan hệ với nhau như
thế nào?
3. Cho vật thể có các kích thước: chiều dài 60 mm, chiều rộng 40 mm và
chiều cao 50 mm. Hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ là 1:2. Độ dài các kích
thước tương ứng đo được trên hình biểu diễn của vật thể là bao nhiêu?
LUYỆN TẬP
1. Tại sao phải quy định các tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật?
=> Bản vẽ kĩ thuật là phương tiện thông tin dùng trong các lĩnh
vực kĩ thuật và đã trở thành “ngôn ngữ" chung dùng trong kĩ
thuật. Vì vậy, nó phải được xây dựng theo các quy tắc thống
nhất được quy định trong các tiêu chuẩn về bản vẽ kĩ thuật.
LUYỆN TẬP
2. Giữa các khổ giấy (A0, A1, A2, A3 và A4) có mối quan hệ với nhau như
thế nào?
=> Chiều rộng của khổ liền trước bằng chiều dài
của khổ liền sau và diện tích khổ sau bằng một nửa
diện tích khổ trước.
LUYỆN TẬP
3. Cho vật thể có các kích thước: chiều dài 60 mm, chiều rộng 40 mm và chiều
cao 50 mm. Hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ là 1:2. Độ dài các kích thước
tương ứng đo được trên hình biểu diễn của vật thể là bao nhiêu?
=> Vì hình biểu diễn của vật thể có tỉ lệ là 1:2 nghĩa là tỉ số giữa kích
thước đo được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước thực tương
ứng của vật thể là 1:2 hay kích thước hình biểu diễn bằng 1 nửa kích
thước thực. Độ dài các kích thước tương ứng đo được trên hình biểu
diễn của vật thể là chiều dài 30 mm, chiều rộng 20 mm và chiều cao 25
mm.
LUYỆN TẬP
4. Cách ghi chữ số kích thước ở trường hợp nào trong Hình 1.5 là đúng? Vì
sao?
5. Kể tên và nêu ý nghĩa các loại nét vẽ trên Hình 1.6.
LUYỆN TẬP
4. Cách ghi chữ số kích thước ở
trường hợp nào trong Hình 1.5 là
đúng? Vì sao?
5. Kể tên và nêu ý nghĩa các loại nét
vẽ trên Hình 1.6.
4. a) Đúng. Vì chữ số kích thước được
ghi trên đường kích thước.
b), c) Sai. Vì chữ số kích thước không
được ghi trên đường kích thước mà ghi
ở dưới (hình b) và ghi bên cạnh (hình
c).
5.
(1) Nét liền đậm: Đường bao thấy, cạnh
thấy.
(2) Nét liền mảnh: Đường kích thước,
đường gióng kích thước.
(3) Nét gạch chấm mảnh: Đường tâm,
đường trục đối xứng.
(4) Nét đứt mảnh: Đường bao khuất,
cạnh khuất.
VẬN DỤNG
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên giấy khổ A4, nhưng em chỉ có tờ giấy
vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ giấy khổ A0 thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các
bài thực hành.
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật, nêu các thông tin và các tiêu chuẩn
mà người thiết kế áp dụng để vẽ bản vẽ đó.
VẬN DỤNG
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên
giấy khổ A4, nhưng em chỉ có tờ giấy
vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ giấy khổ A0
thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các bài
thực hành.
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật,
nêu các thông tin và các tiêu chuẩn mà
người thiết kế áp dụng để vẽ bản vẽ đó.
1.Kích thước khổ A0 là 1 189 x
841, khổ A4 là 297 x 210. Dễ thấy
kích thước khổ A0 gấp 4 lần khổ
A4, vậy để chia khổ A0 thành các
khổ A4 thì làm chỉ cần lần lượt gập
đôi tờ giấy 4 lần (gấp đôi lần 1
A0>A1, lần 2 A1>A2, lần 3
A2>A3, lần 4 A3>A4) và cắt, em
sẽ được 16 tờ A4 từ 1 tờ A0.
2.HS tự sưu tầm: Bản vẽ nhà, bản
vẽ vòng đai….
 







Các ý kiến mới nhất