Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

khoa hoc tu nhien 8 ctst

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 15h:22' 15-09-2025
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích: 0 người
Sử dụng hoá chất, dụng cụ và các
thiết bị điện an toàn (3T)

I
NỘI DUNG

Một số dụng cụ, hoá chất

II
Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn

III
Dụng cụ thực hành liên quan đến vật sống
IV
Một số thiết bị điệnsống
V
Biện pháp sử dụng điện an toànsống

NỘI DUNG
I

Một số dụng cụ, hoá chất

số dụng
Hoạt động 1.
1:MộtMở
đầucụ
thường dùng

số dụng
Hoạt động 1.
1:MộtMở
đầucụ
thường dùng

- Đặt dụng cụ đo
thẳng đứng (để đo
được thể tích chất
lỏng một cách chính
xác).
- Đặt tầm mắt ngang
bằng với phần đáy
lõm dung dịch, dóng
đến vạch chỉ thị và
đọc chỉ số (để đọc
được giá trị thể tích
chính xác).

Để bảo quản hoá chất rắn
nên dùng lọ thuỷ tinh có
giúp làm chậm sự oxi hoá
của hoá chất. nút nhám, do
dụng cụ này kín (có nắp)
giúp hạn chế tạp chất lẫn
vào hoá chất rắn, ngoài ra
còn

Không lấy đầy hoá chất lỏng vào ống
nghiệm khi làm thí nghiệm, chỉ nên lấy
hoá chất lỏng dưới ½ ống nghiệm, để:
+ Thuận lợi cho quá trình thao tác;
+ Ngăn ngừa rơi vãi hoá chất, gây nguy
hiểm cho người thí nghiệm và mọi người
xung quanh.
Do cồn dễ bay hơi, dễ bắt lửa (dễ cháy)
do đó để tắt lửa đèn cồn ta nên đậy
nhanh nắp và tuyệt đối không dùng
miệng thổi để tắt lửa đèn cồn.

Cách sử dụng ống hút nhỏ giọt: Ống
hút nhỏ giọt dùng để lấy hoá chất ở
dạng lỏng. Khi sử dụng, bóp quả
bóp cao su và nhúng đầu nhọn của
ống vào trong chất lỏng hoặc dung
dịch, từ từ nhả quả bóp cao su để
chất lỏng hoặc dung dịch đi vào
bên trong thân ống, sau đó cho ống
hút nhỏ giọt vào dụng cụ thí
nghiệm, nhẹ nhàng bóp quả bóp
cao su để lấy chất lỏng hoặc dung
dịch ra ngoài.

Một số dụng cụ hỗ trợ thí nghiệm:
- Giá thí nghiệm bằng sắt: dùng để giữ cố
định bình cầu, bình tam giác, ống nghiệm, …
trong các thí nghiệm đun, chiết, tách …
- Giá để ống nghiệm: dùng để đặt các ống
nghiệm trong quá trình thí nghiệm.
- Kẹp ống nghiệm: dùng để hỗ trợ giữ chặt
ống nghiệm giúp ta thực hiện an toàn các thí
nghiệm.
- Đĩa thuỷ tinh: dùng để đựng các mẩu chất,
mẩu vật, …
- Ống dẫn khí: được sử dụng để dẫn khí qua
các bình hay ống nghiệm trong các thí
nghiệm liên quan đến chất khí.
- Đũa thuỷ tinh: thường dùng để khuấy khi
hoà tan các chất rắn trong dung dịch.

Kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở
khoảng 1/3 ống nghiệm tính từ
miệng ống.
Mục đích:
+ Thuận lợi cho thao tác thí
nghiệm;
+ Hạn chế rơi ống nghiệm,
hoặc rơi vãi hoá chất trong ống
nghiệm ra ngoài gây nguy
hiểm.

Để thực hiện thí nghiệm tách
muối ăn ra khỏi nước biển
cần các dụng cụ: bát sứ, đèn
cồn, giá để đèn cồn.
Giải thích bằng các bước tiến
hành thí nghiệm: Cho nước
biển ra bát sứ rồi đun trên
ngọn lửa đèn cồn đến khi
nước bay hơi hết ta được
muối ở đáy bát sứ.

1. Một số dụng cụ
thường dùng

2. Giới thiệu một số hoá chất
thường dùng

- Hoá chất ở thể rắn: kẽm (zinc, Zn); lưu huỳnh (sulfur, S); calcium
carbonate (CaCO3).
- Hoá chất ở thể lỏng: dung dịch copper(II) sulfate (CuSO4); dung dịch
bromine (Br2).
- Hoá chất ở thể khí: oxygen (O2).

2. Giới thiệu một số hoá chất
thường dùng

Có biện pháp bảo quản, vận
chuyển và sử dụng phù hợp,
tránh tai nạn.

2. Giới thiệu một số hoá chất thường
dùng

NỘI DUNG
II
Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn

=>. Tìm hiểu quy tắc sử dụng hoá
chất an toàn

- Những việc được làm để sử dụng hoá chất an toàn:
+ Hoá chất được đựng trong lọ có dán nhãn và phải được đậy kín để tránh lấy nhầm hoá chất và
bảo quản hoá chất được lâu dài.
+ Hoá chất có tính độc hại, trên nhãn có ghi chú riêng để lưu ý khi sử dụng, tránh rủi ro khi làm
thí nghiệm.
+ Không tự ý trộn lẫn hoá chất vì có thể gây nguy hiểm (sinh ra chất độc, cháy, nổ …)
+ Hoá chất dùng xong nếu còn thừa, không được đổ trở lại bình chứa để tránh làm hư hỏng hoá
chất trong bình chứa.
+ Cần phải rửa sạch ống hút nhỏ giọt trước và sau khi lấy chất lỏng để loại bỏ tạp chất, hạn chế
sai lệch kết quả thí nghiệm.
+ Đặt hoá chất rắn lên giấy lót hoặc đĩa thuỷ tinh để bảo vệ cân, đồng thời giữ cho hoá chất
được tinh khiết.
- Những việc không được làm để sử dụng hoá chất an toàn:
+ Không được dùng tay tiếp xúc với hoá chất tránh nguy hiểm, mất an toàn khi thực hành.
+ Không được nếm hoặc ngửi trực tiếp hoá chất tránh bị ngộ độc hoá chất.

=>Tìm hiểu quy tắc sử dụng hoá chất
an toàn

Không nên lấy hoá chất trong những lọ không có
nhãn ghi tên hoá chất để đảm bảo an toàn trong quá
trình thực hành, thí nghiệm.

=>Tìm hiểu quy tắc sử dụng hoá chất
an toàn

Sau buổi thực hành thí
nghiệm, em được phân công
dọn dẹp vệ sinh lớp cùng với
giáo viên, nếu thấy hoá chất
rơi vãi trên bàn và còn thừa lại
trong ống nghiệm em sẽ xử lí
như thế
nào?
Hoá chất
rơi vãi
trên bàn và còn
thừa lại trong ống nghiệm thu gom
lại vào bình chứa phù hợp, có nút
đậy kín, dán nhãn với tên đầy đủ,
không viết tắt sau đó báo giáo viên
quản lí phòng thí nghiệm để có
biện pháp xử lí phù hợp. Không
được tự ý đổ hoá chất thừa xuống
bồn rửa, ống thoát nước …

II

Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn

NỘI DUNG

III

Dụng cụ thực hành liên quan đến vật sống

=> Giới thiệu một số
dụng cụ

So sánh cách sử dụng máy đo
huyết áp cơ và máy đo huyết
áp điện tử:
- Giống nhau:
+ Người được đo đều phải có
tư thế đo phù hợp, nằm hoặc
ngồi trên ghế và để tay duỗi
trên mặt bàn sao cho cánh tay
ngang với vị trí của tim.
+ Đều cần quấn vòng bít
quanh vị trí cánh tay/ cổ tay.

- Khác nhau:
Máy đo huyết áp cơ
Sau khi quấn vòng bít, thực hiện các thao tác sau:

Máy đo huyết áp điện tử
Sau khi quấn vòng bít, thực hiện
- Gắn ống nghe lên tai để nghe mạch đập trong quá các thao tác sau:
trình đo, đặt phần loa của ống nghe ở trên mạch và - Ấn nút On/Off để khởi động máy,
dưới vòng bít.
vòng bít sẽ tự động được bơm hơi.
- Nắm quả bóng cao su bên tay phải và bơm vòng
bít lên, bóp căng khóa tay đến khi tạo được áp lực
cao hơn huyết áp. Nới lỏng bộ truyền động bên tay
trái và để lực nén khí trong vòng bít giảm nhẹ, kiểm
tra vòng bít. Khi nghe rõ nhịp tim, đọc kết quả
huyết áp tối đa và đọc giá trị huyết áp tối thiểu khi
không nghe thấy nhịp đập của tim.

- Khi đã đạt mức cần thiết, áp suất
vòng bít tự động giảm dần. Khi
hoàn thành, máy sẽ phát ra tiếng
“pip”.

Đọc kết quả bằng cách xem giá trị trên đồng hồ đo. Kết quả đo huyết áp sẽ được hiển
thị trên màn hình: giá trị huyết áp
tối đa, huyết áp tối thiểu và nhịp
tim.

Sử dụng máy đo huyết áp sẽ rèn
luyện được các kĩ năng như:
- Kĩ năng quan sát: Quan sát để thu
nhận thông tin về các đặc điểm,
kích thước, hình dạng, cấu tạo của
máy đo huyết áp.
- Kĩ năng liên kết: Sử dụng số liệu kết
quả đo với những hiểu biết về huyết
áp, xác định giá trị huyết áp bình
thường, huyết áp cao,…
- Kĩ năng đo: Khi thực hành đo huyết
áp, học sinh cần biết chức năng, độ
chính xác,… của máy đo huyết áp để
lựa chọn và sử dụng chúng một cách
thích hợp.

Máy ảnh, ống nhóm được sử dụng
trong việc phát triển kĩ năng quan
sát khi học tập môn Khoa học tự
nhiên. Các thiết bị này nhằm mở
rộng phạm vi quan sát để thu
nhập thông tin, kết quả chính xác
hơn.

- Em đã sử dụng băng y tế và gạc y tế
trong những trưởng hợp như: sây sát do
chấn thương, bỏng, các vết loét, vết mổ,

- Sử dụng chúng nhằm mục đích băng
bó, cầm máu cho các vết thương trên da;
che chắn vết thương, hạn chế nhiễm
khuẩn khi bị tổn thương; giúp cho vết
thương khô nhanh.

Khi xương bị gãy thường dùng nẹp gỗ cố
định vì để bất động ổ gãy, chi gãy, giữ
cho xương ở vị trí gần như không cử
động; giúp giảm đau, phòng chống sốc,
ngăn ngừa tổn thương thứ phát tới các
phần mềm, mạch máu, dây thần kinh,…
do các mảnh vỡ. Tạo điều kiện ổn định để
vận chuyển bệnh nhân an toàn đến bệnh
viện.

NỘI DUNG

III

Dụng cụ thực hành liên quan đến vật sống

=> Giới thiệu một số
dụng cụ

IV
NỘI DUNG

Một số thiết bị điệnsống

=> Giới thiệu một số thiết bị điện

a) Nguồn cung cấp điện trong các thí nghiệm: Pin, máy biến áp.
b) Thiết bị dùng để đo các giá trị của dòng điện: Ampe kế, vôn kế,
Joulemeter, đồng hồ đo điện đa năng.
c) Thiết bị dùng để ngắt dòng điện: Công tắc (khóa K), Relay (rơ le), cầu
dao tự động.
d) Thiết bị dùng để bảo vệ hệ thống điện: Cầu chì, cầu dao tự động.
e) Thiết bị được dùng để phát tín hiệu báo động: Chuông điện.

Hiện nay đồng hồ đo điện đa năng
được lựa chọn sử dụng phổ biến vì
nó dễ sử dụng và có khả năng đo
điện đa chức năng như: cường độ
dòng điện, hiệu điện thế, điện dung,
tần số, điện trở,...

Phân biệt đặc
điểm

Vôn kế

Ampe kế

Nhận biết

Trên mặt vôn kế có ghi chữ
V

Công dụng

Dùng để đo hiệu điện thế

Cách mắc

Mắc vôn kế song song với
vật cần đo sao cho: chốt
dương của vôn kế nối về
phía cực dương nguồn điện
(vật cần đo), chốt âm của
vôn kế nối với cực âm của
nguồn điện (vật cần đo).

Trên mặt ampe kế có
ghi chữ A
Dùng để đo cường độ
dòng điện
Mắc ampe kế nối tiếp
với vật cần đo sao cho
chốt dương của Ampe
kế nối về phía cực
dương nguồn điện, chốt
âm của ampe kế nối
với thiết bị cần đo rồi
tới cực âm của nguồn
điện.

- Điểm giống nhau của các nguồn cung cấp điện:
+ Đặc điểm: Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ
điện hoạt động.
+ Mỗi nguồn điện đều có 2 cực: cực âm (-) và cực dương (+).
- Pin tiểu: cực âm là đáy bằng (có ghi dấu -), cực dương là núm nhỏ nhô lên
(đầu có ghi dấu +).
- Máy biến áp: cực dương là lỗ màu đỏ (có ghi dấu +), cực âm là lỗ màu đèn
(có ghi dấu -).

Trong gia đình em có sử dụng những thiết bị nào
tương tự thiết bị điện trong phòng thực hành như
- Thiết bị lắp mạch điện: Bóng đèn, chuông điện,
quạt điện, bếp từ, công tắc, …
- Nguồn điện: Acqui, máy phát điện, pin, …
- Thiết bị bảo vệ: cầu chì, áptomat, …

V
NỘI DUNG

Biện pháp sử dụng điện an toànsống

=> Tìm hiểu cách sử dụng điện an
toàn

NỘI DUNG

V
Biện pháp sử dụng điện an toànsống

=> Tìm hiểu cách sử dụng điện an
toàn
- Phải sử dụng điện một cách an toàn vì con
người là vật dẫn điện, khi sử dụng điện không
an toàn dẫn tới bị giật ảnh hưởng tới sức khỏe,
tính mạng con người. Ngoài ra, khi sử dụng
mạng điện không đảm bảo có thể gây ra chập
cháy, quá tải dẫn tới hỏa hoạn gây nguy hiểm
tới tính mạng con người, thiệt hại tài sản.
- Phải sử dụng điện một cách hiệu quả để tiết
kiệm điện năng giúp gia đình giảm thiểu số tiền
điện phải đóng; các nơi sản xuất, cơ sở quan
trọng có điện để sử dụng; bảo vệ môi trường.

Không nên tái sử dụng những dây điện cũ có vỏ
cách điện bị hở hay chắp nối nhiều đoạn dây để làm
dây dẫn trong nhà vì đó là những cách không an
toàn, khi người tiếp xúc không có đồ bảo hộ dễ bị
điện giật hoặc khi sử dụng các thiết bị điện cùng
một lúc mạng điện trong nhà dễ bị quá tải, dẫn tới
chập cháy làm hỏng các thiệt bị trong nhà và gây
nguy hại tới tính mạng con người.

Hoạt động 1: Mở đầu
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
( VỀ NHÀ)
- Lớp chia thành 8 nhóm
- Tìm 2 nhãn hóa chất và nêu các thông tin có trên
nhãn hóa chất, giải thích các kí hiệu cảnh báo. Tìm hiểu
các thiết bị để khám sức khỏe và nêu cách sử dụng.
- Nộp bài báo cáo vào tiết sau

THANK YOU
 
Gửi ý kiến