Ngữ văn 10. Hương Sơn phong cảnh Chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngan mun
Ngày gửi: 09h:23' 19-09-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: ngan mun
Ngày gửi: 09h:23' 19-09-2025
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
TRUY CẬP TRANG WEB CỦA CHÚNG TÔI ĐỂ XEM
NHIỀU TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
https://hocvancungricky.com/
ÔN TẬP ĐẶC TRƯNG
THỂ LOẠI THƠ
TRUY CẬP TRANG WEB CỦA CHÚNG TÔI ĐỂ XEM
NHIỀU TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
https://hocvancungricky.com/
Hướng dẫn tiếp cận một tác
phẩm thơ
MỘT SỐ
YẾU TỐ
TRONG
THƠ
Lưu ý: Hình thức
luôn có tác dụng làm
rõ nội dung
HÌNH
THỨC
Chủ thể trữ tình/ nhân vật trữ tình
Từ ngữ: từ láy, động/ tính từ, thán từ...
Biện pháp tu từ/ vần/ nhịp, thể thơ
Hình ảnh, không gian, thời gian
Bút pháp nghệ thuật: ước lệ tượng
trưng, tả cảnh ngụ tình, lấy động tả tĩnh
NỘI
DUNG
Tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
Đề tài/ chủ đề/ cảm hứng chủ đạo
Thông điệp
BÀI 3: GIAO CẢM VỚI THIÊN NHIÊN
TRI THỨC NGỮ VĂN - ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI THƠ
Chủ thể
trữ tình
Chỉ người thể hiện thái độ, cảm xúc, tư tưởng của
mình trong suốt văn bản thơ.
Các dạng thức
xuất hiện
Chủ thể trữ tình xuất hiện
trực tiếp qua đại từ nhân
xưng: tôi, ta, anh...
Chủ thể trữ tình ẩn
Một bài thơ có thể xuất hiện xen kẽ nhiều
loại chủ thể trữ tình khác nhau.
Chủ thể trữ tình nhập vai
Cảm hứng chủ đạo
Trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt
tác phẩm văn học.
Công thức: Cảm xúc, tình cảm xuyên suốt của tác giả +
nội dung của văn bản.
Ví dụ: Cảm xúc tự hào, ngợi ca vẻ đẹp của quê hương,
đất nước.
Vần
Phân loại vần:
+ Vần chân và vần lưng: dựa vào vị trí xuất hiện
trong dòng thơ
+ Vần trắc, vần bằng: dựa vào thanh điệu
Tác dụng của vần:
+ Tạo nên sự kết nối, cộng hưởng âm thanh
giữa các dòng thơ, tạo sự hài hòa, nhịp nhàng,
đồng thời làm cho thơ dễ nhớ, dễ thuộc hơn.
+ Thể hiện nội dung (gì) của văn bản
Nhịp/ Cách ngắt nhịp
- Cách tổ chức, sắp xếp sự vận động của lời thơ,
thể hiện qua các chỗ dừng, chỗ nghỉ khi đọc thơ.
Nhịp thơ không chỉ là chỗ nghỉ trong mỗi dòng
mà còn bao gồm cả chỗ ngắt dòng.
- Là nhân tố tạo nên bước đi của thơ với âm vang
nhanh, chậm, da diết, khoan thoai (Tạo nên giọng
điệu cho bài thơ)
Từ ngữ, hình ảnh trong thơ
- Mang lại sức gợi cảm lớn, có khả năng
chứa đựng nhiều tầng ý nghĩa. Hình ảnh
trong thơ luôn chứa đựng tâm hồn nhà thơ.
Bài 2: Giao cảm với thiên nhiên
Văn bản 1: HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
- Chu Mạnh Trinh-
TRUY CẬP TRANG WEB CỦA CHÚNG TÔI ĐỂ XEM
NHIỀU TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
https://hocvancungricky.com/
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. MỘT SỐ YẾU TỐ TRONG THƠ ĐƯỢC THỂ HIỆN Ở VĂN BẢN
III. TÌNH CẢM, CẢM XÚC CỦA TÁC GIẢ
HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
Bầu trời cảnh Bụt
Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay
Kìa non non, nước nước, mây mây,
"Đệ nhất động" hỏi là đây có phải?
Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái,
Lững lờ khe Yến cá nghe kinh.
Vẳng bên tai một tiếng chày kình,
Khách tang hải giật mình trong giấc
mộng.
Này suối Giải Oan, này chùa Cửa Võng,
Này hang Phật Tích, này động Tuyết
Quynh.
Nhác trông lên ai khéo họa hình,
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt
Thăm thẳm một hang lồng bóng
nguyệt,
Chập chờn mấy lối uốn thang mây
Chừng giang sơn còn đợi ai đây,
Hay tạo hóa khéo ra tay xếp đặt.
Lần tràng hạt niệm “Nam mô Phật”,
Cửa từ bi công đức biết là bao!
Càng trông phong cảnh càng yêu.
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
+ Chu Mạnh Trinh
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
+ Bài thơ có thể được sáng tác trong thời gian Chu Mạnh Trinh tham gia
trùng tu chùa Thiên Trù trong quần thể Hương Sơn.
b. Xuất xứ
+ Bài thơ được trích trong tập thơ Việt Nam ca trù biên khảo do Đỗ Bằng
Đoàn và Đỗ Trọng Huệ biên soạn
d. Thể loại
+ Hát nói (một thể loại thơ ca dân tộc)
e. Phương thức biểu đạt
+ Biểu cảm
Bố cục bài
hát nói
chính thể
Khổ đầu: Mở lời
(bốn câu: câu 1 –
câu 4)
Khổ giữa: Nội
dung bài hát nói (4
câu: câu 5 – câu 8)
Khổ xếp: Phần kết
bài
(3 câu: câu 9 – câu
Bố cục bài hát
nói
Hương sơn
phong cảnh
Nội dung chính
Khổ đầu: 4 câu
Cái nhìn bao quát của chủ thể trữ
đầu (từ câu 1 đến tình khi đặt chân đến Hương Sơn.
câu
4)
Miêu tả cụ thể phong cảnh Hương
Khổ giữa: 12
Sơn theo bước chân chủ thể trữ
câu tiếp theo (từ
tình nhập vai trong “khách tang
câu 5
hải”.
đến câu 16)
Khổ xếp: 4 câu
cuối (từ câu 17
đến
Tư tưởng từ bi, bác ái và tình yêu
đối với cảnh đẹp đất nước của tác
II. MỘT SỐ YẾU TỐ TRONG THƠ ĐƯỢC THỂ HIỆN Ở
VĂN BẢN
Chủ thể trữ tình
Cảm hứng chủ đạo
Từ ngữ, biện pháp
tu từ
Hình ảnh, vần,
nhịp
CHỦ THỂ TRỮ TÌNH
NGƯỜI TRỰC TIẾP
Cảm xúc
Thái độ
Xuyên suốt bài thơ
Tư tưởng
Xác định chủ thể trữ tình trong bài
thơ. Đó là chủ thể ẩn, chủ thể xuất
hiện trực tiếp hay chủ thể nhập vai
vào một nhân vật trong bài thơ?
CHỦ THỂ TRỮ TÌNH TRONG BÀI
HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
Chủ thể ẩn
Chủ thể nhập vai
- Không xuất hiện trực tiếp
- Cảm nhận có một ai đó đang
quan sát và rung động trước
phong cảnh Hương Sơn.
- Qua cụm từ “khách tang
hải”
Hai chủ thể xuất hiện xen kẽ trong bài
thơ, lúc độc lập, có lúc hòa vào nhau.
CẢM HỨNG CHỦ ĐẠO
Ca ngợi, tự hào trước vẻ đẹp thiên nhiên,
đất nước.
TRUY CẬP TRANG WEB CỦA CHÚNG TÔI ĐỂ XEM
NHIỀU TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
https://hocvancungricky.com/
HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
Bầu trời cảnh Bụt
Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay
Kìa non non, nước nước, mây mây,
"Đệ nhất động" hỏi là đây có phải?
Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái,
Lững lờ khe Yến cá nghe kinh.
Vẳng bên tai một tiếng chày kình,
Khách tang hải giật mình trong giấc
mộng.
Này suối Giải Oan, này chùa Cửa Võng,
Này hang Phật Tích, này động Tuyết
Quynh.
Xác định từ ngữ, biện pháp tu từ,
vần, nhịp?
Nhác trông lên ai khéo họa hình,
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt
Thăm thẳm một hang lồng bóng
nguyệt,
Chập chờn mấy lối uốn thang mây
Chừng giang sơn còn đợi ai đây,
Hay tạo hóa khéo ra tay xếp đặt.
Lần tràng hạt niệm “Nam mô Phật”,
Cửa từ bi công đức biết là bao!
Càng trông phong cảnh càng yêu.
TỪ NGỮ
Đệ nhất động, Thú Hương Sơn
ao ước, giật mình trong giấc
mộng, ai khéo họa hình...
Bày tỏ sự tôn vinh, tự hào
Biện pháp tu từ
Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay
Kìa non non, nước nước, mây mây,
Biện pháp tu từ điệp từ: non non, nước nước, mây mây,
+ Tác dụng: Nhấn mạnh phong cảnh nước non hữu tình,
thể hiện cảm xúc hào hứng, thích thú trước vẻ đẹp Hương
Sơn.
+ Tạo nhạc điệu, hài hòa nhịp nhàng
Biện pháp tu từ
"Đệ nhất động" hỏi là đây có phải?
Biện pháp tu từ: câu hỏi tu từ
+ Tác dụng: Bày tỏ cảm xúc ngạc nhiên, thán phục, gián
tiếp khẳng định đây là hang động đẹp nhất
+ Tăng tính gợi hình, gợi cảm, tạo sự sinh động
TRUY CẬP TRANG WEB CỦA CHÚNG TÔI ĐỂ XEM
NHIỀU TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
https://hocvancungricky.com/
Biện pháp tu từ
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt
Biện pháp tu từ so sánh: đá ngũ sắc với gấm dệt
+ Tác dụng: Khắc họa bức tranh thiên nhiên lung linh,
huyền ảo
+ Tăng tính gợi hình, gợi cảm, tạo sự sinh động
Biện pháp tu từ
Này suối Giải Oan, này chùa Cửa Võng,
Này hang Phật Tích, này động Tuyết Quynh.
Biện pháp tu từ điệp từ: này
+ Tác dụng: Nhấn mạnh sự phong phú của danh thắng
Hương Sơn, thể hiện cảm xúc mê đắm của người thưởng
ngoạn.
+ Tạo nhạc điệu, hài hòa nhịp nhàng
Biện pháp tu từ
Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái,
Lững lờ khe Yến cá nghe kinh.
Biện pháp tu từ nhân hóa: Chim cúng trái, cá nghe
kinh
+ Tác dụng: Giúp cho bức tranh thiên nhiên trở nên linh
thiêng, hòa hợp với con người.
+ Sự vật trở nên gần gũi, tăng tính gợi hình, gợi cảm, tạo
sự sinh động
Biện pháp tu từ
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt
Biện pháp tu từ so sánh: đá ngũ sắc với gấm dệt
+ Tác dụng: Khắc họa bức tranh thiên nhiên lung linh,
huyền ảo
+ Tăng tính gợi hình, gợi cảm, tạo sự sinh động
Vần, nhịp
Vần
+ Vần “nay - mây”, “phải - trái”, “kinh - kình”,
=> Tạo nên sự liên kết về mặt âm thanh cho bài thơ, tạo âm điệu trầm bổng
réo rắt, thể hiện cảm xúc thiết tha, bay bổng của chủ thể trữ tình trước cảnh
đẹp Hương Sơn.
Nhịp
+ Nhịp đa dạng ( 2/3; 3/2/3; 3/2/2; 3/5;….)
=> Sự đan xen câu dài, ngắn; cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ, lúc nhanh,
lúc chậm, lúc khoan thai, khi gấp gáp như bước chân du khách thưởng lãm
phong cảnh núi rừng tươi đẹp, trữ tình.
III. TÌNH CẢM, CẢM XÚC CỦA TÁC GIẢ
HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
Bầu trời cảnh Bụt
Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay
Kìa non non, nước nước, mây mây,
"Đệ nhất động" hỏi là đây có phải?
Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái,
Lững lờ khe Yến cá nghe kinh.
Vẳng bên tai một tiếng chày kình,
Khách tang hải giật mình trong giấc
mộng.
Này suối Giải Oan, này chùa Cửa Võng,
Này hang Phật Tích, này động Tuyết
Quynh.
Nhác trông lên ai khéo họa hình,
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt
Thăm thẳm một hang lồng bóng
nguyệt,
Chập chờn mấy lối uốn thang mây
Chừng giang sơn còn đợi ai đây,
Hay tạo hóa khéo ra tay xếp đặt.
Lần tràng hạt niệm “Nam mô Phật”,
Cửa từ bi công đức biết là bao!
Càng trông phong cảnh càng yêu.
III. TÌNH CẢM, CẢM XÚC CỦA TÁC GIẢ
trước vẻ đẹp của
phong cảnh
Hương Sơn
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. MỘT SỐ YẾU TỐ TRONG THƠ ĐƯỢC THỂ HIỆN Ở VĂN BẢN
1. Chủ thể trữ tình
GHI
BÀI
+ Chủ thể ẩn
+ Chủ thể nhập vai “Khách tang hải”
2. Cảm hứng chủ đạo
+Ca ngợi, tự hào trước vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước.
3. Từ ngữ, biện pháp tu từ
+ Từ ngữ: đệ nhất động, ao ước, giật mình... các từ láy
+ Biện pháp tu từ: so sánh, điệp từ, câu hỏi tu từ, nhân hóa...
III. TÌNH CẢM, CẢM XÚC CỦA TÁC GIẢ
+ Ngạc nhiên, thích thú
+ Say mê, tự hào
+ Yêu thương, trân trọng.
TRUY CẬP TRANG WEB CỦA CHÚNG TÔI ĐỂ XEM
NHIỀU TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
https://hocvancungricky.com/
Hướng dẫn tiếp cận một tác
phẩm thơ
MỘT SỐ
YẾU TỐ
TRONG
THƠ
Lưu ý: Hình thức
luôn có tác dụng làm
rõ nội dung
HÌNH
THỨC
Chủ thể trữ tình/ nhân vật trữ tình
Từ ngữ: từ láy, động/ tính từ, thán từ...
Biện pháp tu từ/ vần/ nhịp
Hình ảnh, không gian, thời gian
Bút pháp nghệ thuật: ước lệ tượng
trưng, tả cảnh ngụ tình, lấy động tả tĩnh
NỘI
DUNG
Tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
Đề tài/ chủ đề/ cảm hứng chủ đạo
Thông điệp
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VĂN PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
BÀI THƠ
Mở bài:
- Giới thiệu bài thơ (tên tác phẩm, thể loại, tác giả,...)
- Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá
- Trích thơ ( nếu dài chỉ cần trích câu đầu... câu cuối)
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VĂN PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
BÀI THƠ
Thân bài:
Luận điểm 1: Xác định chủ đề, phân tích đánh giá chủ đề của bài
thơ
Hướng dẫn:
+ Xác định chủ đề: Nêu rõ chủ đề
+ Chủ đề đó được thể hiện như thế nào trong bài thơ?
+ So sánh điểm tương đồng và khác biệt với một bài thơ có cùng chủ đề
(Nếu có)
+ Trình bày 1 đoạn văn ngắn tầm 10 - 15 dòng, không cần trích thơ.
Luận điểm 2: Phân tích, đánh giá tác dụng của một số nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật của bài thơ trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ.
- Các hình thức nghệ thuật đặc sắc:
+ Chủ thể trữ tình
+ Biện pháp tu từ
+ Từ láy, động từ, tình từ... cách kết hợp từ độc đáo
+ Hình ảnh thơ
+ Gieo vần, nhịp;
+ Không gian, thời gian ....vvv
- Lưu ý cách trình bày theo các bước sau:
+ Viết câu luận điểm hoặc câu dẫn => trích thơ (2 câu hoặc 1 khổ hoặc nhóm
câu có liên kết nghĩa)
+ Phân tích, đánh giá nghệ thuật trong các câu thơ vừa trích dẫn (lưu ý các hình
thức nghệ thuật luôn làm rõ nội dung)
+ Các từ ngữ liên kết: Không những... mà còn, đặc biệt, hơn hết,
phải chăng, dường như, nếu ở khổ thơ trên tác giả tập trung khắc
họa... thì trong khổ thơ này....., tiếp nối mạch cảm xúc của bài thơ,
khép lại bài thơ....
- Luận điểm 3: Nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân
hoặc cảm nhận sau khi đọc, thưởng thức tác phẩm.
Kết bài: Khẳng định giá trị và đóng góp của bài thơ.
NHIỀU TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
https://hocvancungricky.com/
ÔN TẬP ĐẶC TRƯNG
THỂ LOẠI THƠ
TRUY CẬP TRANG WEB CỦA CHÚNG TÔI ĐỂ XEM
NHIỀU TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
https://hocvancungricky.com/
Hướng dẫn tiếp cận một tác
phẩm thơ
MỘT SỐ
YẾU TỐ
TRONG
THƠ
Lưu ý: Hình thức
luôn có tác dụng làm
rõ nội dung
HÌNH
THỨC
Chủ thể trữ tình/ nhân vật trữ tình
Từ ngữ: từ láy, động/ tính từ, thán từ...
Biện pháp tu từ/ vần/ nhịp, thể thơ
Hình ảnh, không gian, thời gian
Bút pháp nghệ thuật: ước lệ tượng
trưng, tả cảnh ngụ tình, lấy động tả tĩnh
NỘI
DUNG
Tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
Đề tài/ chủ đề/ cảm hứng chủ đạo
Thông điệp
BÀI 3: GIAO CẢM VỚI THIÊN NHIÊN
TRI THỨC NGỮ VĂN - ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI THƠ
Chủ thể
trữ tình
Chỉ người thể hiện thái độ, cảm xúc, tư tưởng của
mình trong suốt văn bản thơ.
Các dạng thức
xuất hiện
Chủ thể trữ tình xuất hiện
trực tiếp qua đại từ nhân
xưng: tôi, ta, anh...
Chủ thể trữ tình ẩn
Một bài thơ có thể xuất hiện xen kẽ nhiều
loại chủ thể trữ tình khác nhau.
Chủ thể trữ tình nhập vai
Cảm hứng chủ đạo
Trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt
tác phẩm văn học.
Công thức: Cảm xúc, tình cảm xuyên suốt của tác giả +
nội dung của văn bản.
Ví dụ: Cảm xúc tự hào, ngợi ca vẻ đẹp của quê hương,
đất nước.
Vần
Phân loại vần:
+ Vần chân và vần lưng: dựa vào vị trí xuất hiện
trong dòng thơ
+ Vần trắc, vần bằng: dựa vào thanh điệu
Tác dụng của vần:
+ Tạo nên sự kết nối, cộng hưởng âm thanh
giữa các dòng thơ, tạo sự hài hòa, nhịp nhàng,
đồng thời làm cho thơ dễ nhớ, dễ thuộc hơn.
+ Thể hiện nội dung (gì) của văn bản
Nhịp/ Cách ngắt nhịp
- Cách tổ chức, sắp xếp sự vận động của lời thơ,
thể hiện qua các chỗ dừng, chỗ nghỉ khi đọc thơ.
Nhịp thơ không chỉ là chỗ nghỉ trong mỗi dòng
mà còn bao gồm cả chỗ ngắt dòng.
- Là nhân tố tạo nên bước đi của thơ với âm vang
nhanh, chậm, da diết, khoan thoai (Tạo nên giọng
điệu cho bài thơ)
Từ ngữ, hình ảnh trong thơ
- Mang lại sức gợi cảm lớn, có khả năng
chứa đựng nhiều tầng ý nghĩa. Hình ảnh
trong thơ luôn chứa đựng tâm hồn nhà thơ.
Bài 2: Giao cảm với thiên nhiên
Văn bản 1: HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
- Chu Mạnh Trinh-
TRUY CẬP TRANG WEB CỦA CHÚNG TÔI ĐỂ XEM
NHIỀU TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
https://hocvancungricky.com/
TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. MỘT SỐ YẾU TỐ TRONG THƠ ĐƯỢC THỂ HIỆN Ở VĂN BẢN
III. TÌNH CẢM, CẢM XÚC CỦA TÁC GIẢ
HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
Bầu trời cảnh Bụt
Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay
Kìa non non, nước nước, mây mây,
"Đệ nhất động" hỏi là đây có phải?
Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái,
Lững lờ khe Yến cá nghe kinh.
Vẳng bên tai một tiếng chày kình,
Khách tang hải giật mình trong giấc
mộng.
Này suối Giải Oan, này chùa Cửa Võng,
Này hang Phật Tích, này động Tuyết
Quynh.
Nhác trông lên ai khéo họa hình,
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt
Thăm thẳm một hang lồng bóng
nguyệt,
Chập chờn mấy lối uốn thang mây
Chừng giang sơn còn đợi ai đây,
Hay tạo hóa khéo ra tay xếp đặt.
Lần tràng hạt niệm “Nam mô Phật”,
Cửa từ bi công đức biết là bao!
Càng trông phong cảnh càng yêu.
TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
+ Chu Mạnh Trinh
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
+ Bài thơ có thể được sáng tác trong thời gian Chu Mạnh Trinh tham gia
trùng tu chùa Thiên Trù trong quần thể Hương Sơn.
b. Xuất xứ
+ Bài thơ được trích trong tập thơ Việt Nam ca trù biên khảo do Đỗ Bằng
Đoàn và Đỗ Trọng Huệ biên soạn
d. Thể loại
+ Hát nói (một thể loại thơ ca dân tộc)
e. Phương thức biểu đạt
+ Biểu cảm
Bố cục bài
hát nói
chính thể
Khổ đầu: Mở lời
(bốn câu: câu 1 –
câu 4)
Khổ giữa: Nội
dung bài hát nói (4
câu: câu 5 – câu 8)
Khổ xếp: Phần kết
bài
(3 câu: câu 9 – câu
Bố cục bài hát
nói
Hương sơn
phong cảnh
Nội dung chính
Khổ đầu: 4 câu
Cái nhìn bao quát của chủ thể trữ
đầu (từ câu 1 đến tình khi đặt chân đến Hương Sơn.
câu
4)
Miêu tả cụ thể phong cảnh Hương
Khổ giữa: 12
Sơn theo bước chân chủ thể trữ
câu tiếp theo (từ
tình nhập vai trong “khách tang
câu 5
hải”.
đến câu 16)
Khổ xếp: 4 câu
cuối (từ câu 17
đến
Tư tưởng từ bi, bác ái và tình yêu
đối với cảnh đẹp đất nước của tác
II. MỘT SỐ YẾU TỐ TRONG THƠ ĐƯỢC THỂ HIỆN Ở
VĂN BẢN
Chủ thể trữ tình
Cảm hứng chủ đạo
Từ ngữ, biện pháp
tu từ
Hình ảnh, vần,
nhịp
CHỦ THỂ TRỮ TÌNH
NGƯỜI TRỰC TIẾP
Cảm xúc
Thái độ
Xuyên suốt bài thơ
Tư tưởng
Xác định chủ thể trữ tình trong bài
thơ. Đó là chủ thể ẩn, chủ thể xuất
hiện trực tiếp hay chủ thể nhập vai
vào một nhân vật trong bài thơ?
CHỦ THỂ TRỮ TÌNH TRONG BÀI
HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
Chủ thể ẩn
Chủ thể nhập vai
- Không xuất hiện trực tiếp
- Cảm nhận có một ai đó đang
quan sát và rung động trước
phong cảnh Hương Sơn.
- Qua cụm từ “khách tang
hải”
Hai chủ thể xuất hiện xen kẽ trong bài
thơ, lúc độc lập, có lúc hòa vào nhau.
CẢM HỨNG CHỦ ĐẠO
Ca ngợi, tự hào trước vẻ đẹp thiên nhiên,
đất nước.
TRUY CẬP TRANG WEB CỦA CHÚNG TÔI ĐỂ XEM
NHIỀU TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
https://hocvancungricky.com/
HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
Bầu trời cảnh Bụt
Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay
Kìa non non, nước nước, mây mây,
"Đệ nhất động" hỏi là đây có phải?
Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái,
Lững lờ khe Yến cá nghe kinh.
Vẳng bên tai một tiếng chày kình,
Khách tang hải giật mình trong giấc
mộng.
Này suối Giải Oan, này chùa Cửa Võng,
Này hang Phật Tích, này động Tuyết
Quynh.
Xác định từ ngữ, biện pháp tu từ,
vần, nhịp?
Nhác trông lên ai khéo họa hình,
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt
Thăm thẳm một hang lồng bóng
nguyệt,
Chập chờn mấy lối uốn thang mây
Chừng giang sơn còn đợi ai đây,
Hay tạo hóa khéo ra tay xếp đặt.
Lần tràng hạt niệm “Nam mô Phật”,
Cửa từ bi công đức biết là bao!
Càng trông phong cảnh càng yêu.
TỪ NGỮ
Đệ nhất động, Thú Hương Sơn
ao ước, giật mình trong giấc
mộng, ai khéo họa hình...
Bày tỏ sự tôn vinh, tự hào
Biện pháp tu từ
Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay
Kìa non non, nước nước, mây mây,
Biện pháp tu từ điệp từ: non non, nước nước, mây mây,
+ Tác dụng: Nhấn mạnh phong cảnh nước non hữu tình,
thể hiện cảm xúc hào hứng, thích thú trước vẻ đẹp Hương
Sơn.
+ Tạo nhạc điệu, hài hòa nhịp nhàng
Biện pháp tu từ
"Đệ nhất động" hỏi là đây có phải?
Biện pháp tu từ: câu hỏi tu từ
+ Tác dụng: Bày tỏ cảm xúc ngạc nhiên, thán phục, gián
tiếp khẳng định đây là hang động đẹp nhất
+ Tăng tính gợi hình, gợi cảm, tạo sự sinh động
TRUY CẬP TRANG WEB CỦA CHÚNG TÔI ĐỂ XEM
NHIỀU TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
https://hocvancungricky.com/
Biện pháp tu từ
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt
Biện pháp tu từ so sánh: đá ngũ sắc với gấm dệt
+ Tác dụng: Khắc họa bức tranh thiên nhiên lung linh,
huyền ảo
+ Tăng tính gợi hình, gợi cảm, tạo sự sinh động
Biện pháp tu từ
Này suối Giải Oan, này chùa Cửa Võng,
Này hang Phật Tích, này động Tuyết Quynh.
Biện pháp tu từ điệp từ: này
+ Tác dụng: Nhấn mạnh sự phong phú của danh thắng
Hương Sơn, thể hiện cảm xúc mê đắm của người thưởng
ngoạn.
+ Tạo nhạc điệu, hài hòa nhịp nhàng
Biện pháp tu từ
Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái,
Lững lờ khe Yến cá nghe kinh.
Biện pháp tu từ nhân hóa: Chim cúng trái, cá nghe
kinh
+ Tác dụng: Giúp cho bức tranh thiên nhiên trở nên linh
thiêng, hòa hợp với con người.
+ Sự vật trở nên gần gũi, tăng tính gợi hình, gợi cảm, tạo
sự sinh động
Biện pháp tu từ
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt
Biện pháp tu từ so sánh: đá ngũ sắc với gấm dệt
+ Tác dụng: Khắc họa bức tranh thiên nhiên lung linh,
huyền ảo
+ Tăng tính gợi hình, gợi cảm, tạo sự sinh động
Vần, nhịp
Vần
+ Vần “nay - mây”, “phải - trái”, “kinh - kình”,
=> Tạo nên sự liên kết về mặt âm thanh cho bài thơ, tạo âm điệu trầm bổng
réo rắt, thể hiện cảm xúc thiết tha, bay bổng của chủ thể trữ tình trước cảnh
đẹp Hương Sơn.
Nhịp
+ Nhịp đa dạng ( 2/3; 3/2/3; 3/2/2; 3/5;….)
=> Sự đan xen câu dài, ngắn; cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ, lúc nhanh,
lúc chậm, lúc khoan thai, khi gấp gáp như bước chân du khách thưởng lãm
phong cảnh núi rừng tươi đẹp, trữ tình.
III. TÌNH CẢM, CẢM XÚC CỦA TÁC GIẢ
HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH
Bầu trời cảnh Bụt
Thú Hương Sơn ao ước bấy lâu nay
Kìa non non, nước nước, mây mây,
"Đệ nhất động" hỏi là đây có phải?
Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái,
Lững lờ khe Yến cá nghe kinh.
Vẳng bên tai một tiếng chày kình,
Khách tang hải giật mình trong giấc
mộng.
Này suối Giải Oan, này chùa Cửa Võng,
Này hang Phật Tích, này động Tuyết
Quynh.
Nhác trông lên ai khéo họa hình,
Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt
Thăm thẳm một hang lồng bóng
nguyệt,
Chập chờn mấy lối uốn thang mây
Chừng giang sơn còn đợi ai đây,
Hay tạo hóa khéo ra tay xếp đặt.
Lần tràng hạt niệm “Nam mô Phật”,
Cửa từ bi công đức biết là bao!
Càng trông phong cảnh càng yêu.
III. TÌNH CẢM, CẢM XÚC CỦA TÁC GIẢ
trước vẻ đẹp của
phong cảnh
Hương Sơn
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. MỘT SỐ YẾU TỐ TRONG THƠ ĐƯỢC THỂ HIỆN Ở VĂN BẢN
1. Chủ thể trữ tình
GHI
BÀI
+ Chủ thể ẩn
+ Chủ thể nhập vai “Khách tang hải”
2. Cảm hứng chủ đạo
+Ca ngợi, tự hào trước vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước.
3. Từ ngữ, biện pháp tu từ
+ Từ ngữ: đệ nhất động, ao ước, giật mình... các từ láy
+ Biện pháp tu từ: so sánh, điệp từ, câu hỏi tu từ, nhân hóa...
III. TÌNH CẢM, CẢM XÚC CỦA TÁC GIẢ
+ Ngạc nhiên, thích thú
+ Say mê, tự hào
+ Yêu thương, trân trọng.
TRUY CẬP TRANG WEB CỦA CHÚNG TÔI ĐỂ XEM
NHIỀU TÀI LIỆU MIỄN PHÍ
https://hocvancungricky.com/
Hướng dẫn tiếp cận một tác
phẩm thơ
MỘT SỐ
YẾU TỐ
TRONG
THƠ
Lưu ý: Hình thức
luôn có tác dụng làm
rõ nội dung
HÌNH
THỨC
Chủ thể trữ tình/ nhân vật trữ tình
Từ ngữ: từ láy, động/ tính từ, thán từ...
Biện pháp tu từ/ vần/ nhịp
Hình ảnh, không gian, thời gian
Bút pháp nghệ thuật: ước lệ tượng
trưng, tả cảnh ngụ tình, lấy động tả tĩnh
NỘI
DUNG
Tình cảm, cảm xúc của chủ thể trữ tình
Đề tài/ chủ đề/ cảm hứng chủ đạo
Thông điệp
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VĂN PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
BÀI THƠ
Mở bài:
- Giới thiệu bài thơ (tên tác phẩm, thể loại, tác giả,...)
- Nêu nội dung khái quát cần phân tích, đánh giá
- Trích thơ ( nếu dài chỉ cần trích câu đầu... câu cuối)
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VĂN PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
BÀI THƠ
Thân bài:
Luận điểm 1: Xác định chủ đề, phân tích đánh giá chủ đề của bài
thơ
Hướng dẫn:
+ Xác định chủ đề: Nêu rõ chủ đề
+ Chủ đề đó được thể hiện như thế nào trong bài thơ?
+ So sánh điểm tương đồng và khác biệt với một bài thơ có cùng chủ đề
(Nếu có)
+ Trình bày 1 đoạn văn ngắn tầm 10 - 15 dòng, không cần trích thơ.
Luận điểm 2: Phân tích, đánh giá tác dụng của một số nét đặc sắc về hình
thức nghệ thuật của bài thơ trong việc thể hiện chủ đề của bài thơ.
- Các hình thức nghệ thuật đặc sắc:
+ Chủ thể trữ tình
+ Biện pháp tu từ
+ Từ láy, động từ, tình từ... cách kết hợp từ độc đáo
+ Hình ảnh thơ
+ Gieo vần, nhịp;
+ Không gian, thời gian ....vvv
- Lưu ý cách trình bày theo các bước sau:
+ Viết câu luận điểm hoặc câu dẫn => trích thơ (2 câu hoặc 1 khổ hoặc nhóm
câu có liên kết nghĩa)
+ Phân tích, đánh giá nghệ thuật trong các câu thơ vừa trích dẫn (lưu ý các hình
thức nghệ thuật luôn làm rõ nội dung)
+ Các từ ngữ liên kết: Không những... mà còn, đặc biệt, hơn hết,
phải chăng, dường như, nếu ở khổ thơ trên tác giả tập trung khắc
họa... thì trong khổ thơ này....., tiếp nối mạch cảm xúc của bài thơ,
khép lại bài thơ....
- Luận điểm 3: Nêu tác động của tác phẩm đối với bản thân
hoặc cảm nhận sau khi đọc, thưởng thức tác phẩm.
Kết bài: Khẳng định giá trị và đóng góp của bài thơ.
 







Các ý kiến mới nhất