Chủ đề E3. Bài 2+3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thơi
Ngày gửi: 02h:03' 21-09-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thơi
Ngày gửi: 02h:03' 21-09-2025
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
BÀI 2+3:
HÀM ĐIỀU KIỆN IF
1. Hàm điều kiện IF:
Nêu quy tắc
viết hàm If?
1. Hàm điều kiện IF:
- Quy tắc viết hàm:
Khi sử dụng
=If(ĐK; “GT1”; “GT2”)
hàm gồm có
- Ví dụ: =IF(L3>=8; “Tặng vở”; “-”)
các phép so
+ Nếu ĐK có giá trị TRUE (Đúng)
kết quả
sánh thì
nào?
hàm If là “GT1”.
+ Nếu ĐK có giá trị FALSE (Sai) thì kết quả
hàm If là “GT2”.
Các phép so sánh
Kí hiệu
Ý nghĩa
<>
So sánh khác
>=
Lớn hơn hoặc bằng
>
Lớn hơn
<=
Nhỏ hơn hoặc bằng
<
Nhỏ hơn
=
Bằng
* Lưu ý:
(Biểu thức 1), (Biểu thức 2), (GT1),
(GT2) có thể là một giá trị dữ liệu cụ
thể (như một giá trị số, một cụm từ),
hoặc một địa chỉ ô tính, hoặc kết quả
của một biểu thức tính toán.
2. Hàm liên kết nhiều điều kiện AND, OR:
Nêu quy tắc
viết hàm
AND, OR?
2. Hàm liên kết nhiều điều kiện AND, OR:
- Quy tắc viết hàm:
=If(And(ĐK1; ĐK2;…);“GT1”; “GT2”;…)
=If(Or(ĐK1; ĐK2;…);“GT1”; “GT2”;…)
- Ví dụ: =IF(AND(C4>=8;D4>=8;E4>=8);"Tặng vở";"0")
=IF(Or(C4>=8;D4>=8;E4>=8);"Tặng vở";"0")
+ Hàm And trả về giá trị TRUE khi tất cả các
biểu thức TRUE, trả về giá trị FALSE nếu khác.
+ Hàm Or trả về giá trị FALSE khi tất cả các biểu
thức FALSE, trả về giá trị TRUE nếu khác.
3. Các hàm IF lồng nhau:
Nêu quy tắc
viết hàm If
lồng nhau?
3. Các hàm IF lồng nhau:
- Quy tắc viết hàm:
=If(ĐK; “GT1”; If(ĐK;“GT2”;…)
- Ví dụ:
=IF(L3>=9;"XS";IF(L3>=8;"Giỏi";IF(L3>=
6,5;"Khá";IF(L3>=5;"Đạt";"Chưa đạt"))))
Hai hàm IF lồng nhau được thực hiện như
sau:
Đầu tiên, xác định kết quả của <ĐK1>.
Nếu kết quả của <ĐK1> là TRUE thì kết quả
hàm IF là.
Nếu kết quả của <ĐK1> là FALSE thì tiếp
tục xác định kết quả của <ĐK2>.
+ Nếu kết quả của (ĐK2) là TRUE thì kết quả
hàm IF là (GT2).
+ Nếu kết quả của (ĐK2) là FALSE thì kết quả
hàm IF là (GT3).
Lưu ý: (GT3) có thể thay bằng một hàm IF
khác, trong hàm IF đó lại có thể chứa thêm
hàm IF khác nữa.
Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Hàm …
được sử dụng trong các tình huống cần điền dữ
liệu tự động tùy thuộc vào kết quả đúng hay sai của
một điều kiện”.
A. IF.
B. AND.
C. OR.
D. SUM.
Câu 2: Hàm IF được viết theo quy tắc như thế
nào?
A. IF(<ĐK>, “”, “”).
B. IF(<ĐK>,,).
C. . IF(“<ĐK>”,,).
D. IF(<ĐK>, '', '').
Câu 3: Kí hiệu <> có ý nghĩa là
A. lớn hơn hoặc bằng.
B. nhỏ hơn hoặc bằng.
C. so sánh khác.
D. bằng.
Câu 4: Nếu điều kiện điều kiện tặng quà là tổng điểm lớn hơn
hoặc bằng 25 thì có bao nhiêu học sinh dưới đây được tặng
vở?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5: Nếu tổng điểm từ 24 trở lên và không có
môn nào dưới 8.0 thì có bao nhiêu học sinh
được cộng 10 điểm thi đua?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi tự kiểm tra SGK tr.40
Trong các câu sau, những câu nào đúng?
1) Không thể sao chép công thức có nhiều hàm IF lồng nhau.
2) Trong công thức có hai hàm IF lồng nhau, <ĐK1> và <ĐK2> được xác
định kết quả trước, từ đó xác định kết quả của hàm IF.
3) Khi dùng ba hàm IF lồng nhau, kết quả trả về có tối đa bốn giá trị khác
nhau.
4) Trong một công thức có các hàm IF lồng nhau, số lượng điều kiện cần
bằng số lượng hàm IF.
tr.40 SGK
VẬN DỤNG
Sử dụng bảng tính có ít nhất 4 mặt hàng mà em đã tạo ra trong phần
Vận dụng (trang 37), hãy thực hiện các yêu cầu sau:
• Thêm cột Giảm giá ngay bên phải cột Thành tiền.
• Thực hiện điền giá trị cho cột Giảm giá theo quy tắc: Nếu số lượng
của một mặt hàng từ 3 trở lên thì giảm giá bằng 30% của thành
tiền, còn lại giảm giá bằng 0.
• Tính tổng số tiền đã giảm và số tiền khách hàng cần trả.
Thực hiện các thao tác theo yêu cầu của bài tập:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
Ôn lại kiến thức đã học.
2
Làm bài tập Bài 2 (E3) trong SBT Tin học 9 –
3
Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Hàm điều kiện IF
Cánh diều.
(tiếp theo).
BÀI HỌC KẾT THÚC,
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
HÀM ĐIỀU KIỆN IF
1. Hàm điều kiện IF:
Nêu quy tắc
viết hàm If?
1. Hàm điều kiện IF:
- Quy tắc viết hàm:
Khi sử dụng
=If(ĐK; “GT1”; “GT2”)
hàm gồm có
- Ví dụ: =IF(L3>=8; “Tặng vở”; “-”)
các phép so
+ Nếu ĐK có giá trị TRUE (Đúng)
kết quả
sánh thì
nào?
hàm If là “GT1”.
+ Nếu ĐK có giá trị FALSE (Sai) thì kết quả
hàm If là “GT2”.
Các phép so sánh
Kí hiệu
Ý nghĩa
<>
So sánh khác
>=
Lớn hơn hoặc bằng
>
Lớn hơn
<=
Nhỏ hơn hoặc bằng
<
Nhỏ hơn
=
Bằng
* Lưu ý:
(Biểu thức 1), (Biểu thức 2), (GT1),
(GT2) có thể là một giá trị dữ liệu cụ
thể (như một giá trị số, một cụm từ),
hoặc một địa chỉ ô tính, hoặc kết quả
của một biểu thức tính toán.
2. Hàm liên kết nhiều điều kiện AND, OR:
Nêu quy tắc
viết hàm
AND, OR?
2. Hàm liên kết nhiều điều kiện AND, OR:
- Quy tắc viết hàm:
=If(And(ĐK1; ĐK2;…);“GT1”; “GT2”;…)
=If(Or(ĐK1; ĐK2;…);“GT1”; “GT2”;…)
- Ví dụ: =IF(AND(C4>=8;D4>=8;E4>=8);"Tặng vở";"0")
=IF(Or(C4>=8;D4>=8;E4>=8);"Tặng vở";"0")
+ Hàm And trả về giá trị TRUE khi tất cả các
biểu thức TRUE, trả về giá trị FALSE nếu khác.
+ Hàm Or trả về giá trị FALSE khi tất cả các biểu
thức FALSE, trả về giá trị TRUE nếu khác.
3. Các hàm IF lồng nhau:
Nêu quy tắc
viết hàm If
lồng nhau?
3. Các hàm IF lồng nhau:
- Quy tắc viết hàm:
=If(ĐK; “GT1”; If(ĐK;“GT2”;…)
- Ví dụ:
=IF(L3>=9;"XS";IF(L3>=8;"Giỏi";IF(L3>=
6,5;"Khá";IF(L3>=5;"Đạt";"Chưa đạt"))))
Hai hàm IF lồng nhau được thực hiện như
sau:
Đầu tiên, xác định kết quả của <ĐK1>.
Nếu kết quả của <ĐK1> là TRUE thì kết quả
hàm IF là
Nếu kết quả của <ĐK1> là FALSE thì tiếp
tục xác định kết quả của <ĐK2>.
+ Nếu kết quả của (ĐK2) là TRUE thì kết quả
hàm IF là (GT2).
+ Nếu kết quả của (ĐK2) là FALSE thì kết quả
hàm IF là (GT3).
Lưu ý: (GT3) có thể thay bằng một hàm IF
khác, trong hàm IF đó lại có thể chứa thêm
hàm IF khác nữa.
Câu 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Hàm …
được sử dụng trong các tình huống cần điền dữ
liệu tự động tùy thuộc vào kết quả đúng hay sai của
một điều kiện”.
A. IF.
B. AND.
C. OR.
D. SUM.
Câu 2: Hàm IF được viết theo quy tắc như thế
nào?
A. IF(<ĐK>, “
B. IF(<ĐK>,
C. . IF(“<ĐK>”,
D. IF(<ĐK>, '
Câu 3: Kí hiệu <> có ý nghĩa là
A. lớn hơn hoặc bằng.
B. nhỏ hơn hoặc bằng.
C. so sánh khác.
D. bằng.
Câu 4: Nếu điều kiện điều kiện tặng quà là tổng điểm lớn hơn
hoặc bằng 25 thì có bao nhiêu học sinh dưới đây được tặng
vở?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 5: Nếu tổng điểm từ 24 trở lên và không có
môn nào dưới 8.0 thì có bao nhiêu học sinh
được cộng 10 điểm thi đua?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu hỏi tự kiểm tra SGK tr.40
Trong các câu sau, những câu nào đúng?
1) Không thể sao chép công thức có nhiều hàm IF lồng nhau.
2) Trong công thức có hai hàm IF lồng nhau, <ĐK1> và <ĐK2> được xác
định kết quả trước, từ đó xác định kết quả của hàm IF.
3) Khi dùng ba hàm IF lồng nhau, kết quả trả về có tối đa bốn giá trị khác
nhau.
4) Trong một công thức có các hàm IF lồng nhau, số lượng điều kiện cần
bằng số lượng hàm IF.
tr.40 SGK
VẬN DỤNG
Sử dụng bảng tính có ít nhất 4 mặt hàng mà em đã tạo ra trong phần
Vận dụng (trang 37), hãy thực hiện các yêu cầu sau:
• Thêm cột Giảm giá ngay bên phải cột Thành tiền.
• Thực hiện điền giá trị cho cột Giảm giá theo quy tắc: Nếu số lượng
của một mặt hàng từ 3 trở lên thì giảm giá bằng 30% của thành
tiền, còn lại giảm giá bằng 0.
• Tính tổng số tiền đã giảm và số tiền khách hàng cần trả.
Thực hiện các thao tác theo yêu cầu của bài tập:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
Ôn lại kiến thức đã học.
2
Làm bài tập Bài 2 (E3) trong SBT Tin học 9 –
3
Đọc và tìm hiểu trước Bài 3: Hàm điều kiện IF
Cánh diều.
(tiếp theo).
BÀI HỌC KẾT THÚC,
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất