Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 1. Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:21' 27-09-2025
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:21' 27-09-2025
Dung lượng: 11.0 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1:
KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYẾN HOÁ NĂNG LUỢNG
“Năng lượng cho mọi hoạt động sống bắt
nguồn từ đâu? Tại sao có hiện tượng sinh vật
này sử dụng sinh khác làm thức ăn?”
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HOÁ NĂNG LUỢNG
“SUY NGẪM”
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HOÁ NĂNG LUỢNG
“SUY NGẪM”
Đáp án
Khi nhảy theo nhạc, nhu cầu năng lượng của cơ thể tăng lên nên:
- Nhịp thở, nhịp tim tăng lên để cung cấp O2 và chất dinh dưỡng
cho các tế bào giúp các tế bào có thể thực hiện quá trình chuyển
hóa tạo ra năng lượng để đáp ứng nhu cầu về năng lượng đang
tăng lên đó.
- Đồng thời, các quá trình chuyển hóa trong cơ thể cũng sinh ra
nhiệt → Cơ thể nóng lên → Cơ thể ổn định nhiệt độ bằng cách
thoát mô hôi → Mồ hôi ra nhiều khiến thiếu hụt nguồn nước trong
cơ thể → Biểu hiện khát nước nhiều hơn lúc chưa nhảy.
TÌM HIỂU
I. QÚA TRÌNH TRAO ĐỔI
CHẤT VÀ CHUYẾN HÓA
NĂNG LƯỢNG TRONG
SINH GIỚI
NHIỆM
VỤTRAO
CẦNĐỔI
TÌMCHẤT
HIỂU
NỘI HOÁ
DUNG
1 LUỢNG
BÀI 1: KHÁI
QUÁT VỀ
VÀCHO
CHUYẾN
NĂNG
I. QÚA TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HÓA NL TRONG SINH GIỚI
Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu
thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
1. Cho biết vai trò của sinh vật tự
dưỡng trong sinh giới
2. Quan sát hình 1.1 và mô tả quá
trình chuyển hóa vật chất và
năng lượng trong sinh giới.
3. Quan sát hình 1.2 và mô tả các
giai đoạn của quá trình chuyển
hóa năng lượng trong sinh giới.
NHIỆM
VỤTRAO
CẦNĐỔI
TÌMCHẤT
HIỂU
NỘI HOÁ
DUNG
1 LUỢNG
BÀI 1: KHÁI
QUÁT VỀ
VÀCHO
CHUYẾN
NĂNG
I. QÚA TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HÓA NL TRONG SINH GIỚI
Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời câu
hỏi sau:
4
Đặc điểm
Sinh vật tự dưỡng
Sinh vật dị dưỡng
Sử dụng năng lượng ánh sáng
Sử dụng năng lượng hóa học trong hợp
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ
chất hữu cơ
Ví dụ
HƯỚNG
HIỂUVÀ
CHO
NỘI DUNG
1
BÀI 1: KHÁI QUÁT
VỀ DẪN
TRAOTÌM
ĐỔI CHẤT
CHUYẾN
HOÁ NĂNG
LUỢNG
1. Sinh vật tự dưỡng là các sinh vật?
Vai trò sinh vật này trong sinh giới?
2. Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong sinh giới:
Nhóm sinh vật này chuyển hóa năng lượng từ dạng nào -> dạng nào?
Nguyên liệu của sinh vật tự dưỡng lấy vào là gì?
Sản phẩm tạo ra từ SV tự dưỡng đóng vai trò gì đối với sinh vật tiêu thụ?
3. Năng lượng ánh sáng được chuyển hóa sang năng lượng tồn tại ở đâu?
Dạng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống cơ thể là gì?
HƯỚNG
HIỂUVÀ
CHO
NỘI DUNG
1
BÀI 1: KHÁI QUÁT
VỀ DẪN
TRAOTÌM
ĐỔI CHẤT
CHUYẾN
HOÁ NĂNG
LUỢNG
4. Đọc thông tin sách giáo khoa để hoàn thành bảng sau (nếu có/đúng thì đánh chéo vào)
Đặc điểm
Sinh vật tự dưỡng
Sinh vật dị dưỡng
Sử dụng năng lượng ánh sáng
?
?
Sử dụng năng lượng hóa học trong hợp
?
?
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
?
?
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ
?
?
Ví dụ
?
?
chất hữu cơ
LUẬN/TRẢ
LỜI CÁC
NHIỆM
VỤ CHO HOÁ
NỘI NĂNG
DUNGLUỢNG
1
BÀI 1:KẾT
KHÁI
QUÁT VỀ TRAO
ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYẾN
1. Sinh vật tự dưỡng là các sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ các sinh vật vô
cơ, có vai trò là sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật
trong sinh giới.
2. Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong sinh giới:
Năng lượng ánh sáng từ mặt trời một phần tạo ra nhiệt lượng, một phần cung cấp
cho các sinh vật sản xuất như tảo, thực vật,... Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu
và năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các sinh vật tiêu thụ và phân giải. Các
sinh vật tiêu thụ đồng thời cũng cung cấp nguồn thức ăn cho vi sinh vật phân giải. Một
lượng lớn năng lượng từ các sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải lại được giải phóng
trở lại mội trường dưới dạng nhiệt.
LUẬN/TRẢ
LỜI CÁC
NHIỆM
VỤ CHO HOÁ
NỘI NĂNG
DUNGLUỢNG
1
BÀI 1:KẾT
KHÁI
QUÁT VỀ TRAO
ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYẾN
3. Năng lượng ánh sáng được tổng hợp thành năng lượng hóa học nhờ các sinh vật tổng
hợp, sau đó phân giải tạo thành ATP nhờ các sinh vật phân giải. ATP huy động năng
lượng trong cơ thể sinh vật giúp duy trì các hoạt động sống.
4.
Đặc điểm
Sử dụng năng lượng ánh sáng
Sử dụng năng lượng hóa học trong hợp
Sinh vật tự dưỡng
Sinh vật dị dưỡng
✔
✔
✔
✔
chất hữu cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ
Ví dụ
Tảo, vi khuẩn lam,…
Trâu, bò, hổ báo, chim,
rắn,…
KIẾNVỀ
THỨC
NỘI DUNG
BÀI 1: KHÁI QUÁT
TRAOGHI
ĐỔINHỚ
CHẤTCHO
VÀ CHUYẾN
HOÁ 1NĂNG LUỢNG
I. VAI TRÒ CỦA TĐC VÀ CHUYẾN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT.
Câu hỏi 1:
Khi nói đến vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Chúng cung cấp O2
II. Chúng cung cấp thức ăn, nơi ở.
III. Chúng cung cấp hoạt động sống của sinh vật.
IV. Điều hòa khí hậu, tạo nhiệt độ và độ ẩm thuận lợi
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 2:
Người ta gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật là sinh vật dị
dưỡng, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Thực vật là tự dưỡng, vì tích lũy năng lượng cho cơ thể bằng các chất vô
cơ, nước, CO2, năng lượng ánh sáng..v..v…để tự đi nuôi cơ thể.
II. Động vật dị dưỡng, vì chúng lấy các chất hữu cơ từ các sinh vật tự
dưỡng hoặc từ những động vật khác, chúng hấp thụ, tiêu hóa các chất
này để tích lũy năng lượng và nuôi cơ thể.
III. Thực vật là tự dưỡng vì chúng không di động và tự biến đổi thức ăn.
IV. Động vật là dị dưỡng vì chúng có khả nằng di động và tự biến đổi thức
ăn.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
TÌM HIỂU
II. QUÁ TRÌNH TRAO
ĐỔI CHẤT, CHUYỂN
HÓA NĂNG LƯỢNG
Ở TẾ BÀO VÀ CẤP
CƠ THỂ
14
NHIỆM
VỤTRAO
CẦN ĐỔI
TÌMCHẤT
HIỂUVÀCHO
NỘI DUNG
II LUỢNG
BÀI 1: KHÁI
QUÁT VỀ
CHUYẾN
HOÁ NĂNG
II. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT, CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở TẾ BÀO VÀ
CẤP CƠ THỂ
Chia 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong phần II
(SGK) để trả lời câu hỏi sau đây: Hãy phân tích mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng ở cấp tế bào và cấp cơ thể.
CHO
NỘI DUNG
II
BÀI 1: KHÁI HƯỚNG
QUÁT VỀ DẪN
TRAOTÌM
ĐỔI HIỂU
CHẤT VÀ
CHUYẾN
HOÁ NĂNG
LUỢNG
1. Ở sinh vật đơn bào: quá trình
trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng
diễn ra như thế nào?
2. Ở sinh vật đa bào: quá trình trao
đổi chất, chuyển hóa năng lượng
diễn ra như thế nào?
3. Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh
vật gồm những giai đoạn nào? Và đặc điểm các giai đoạn đó.
LUẬN/TRẢ
LỜI CÁC
NHIỆM
VỤ CHO HOÁ
NỘI NĂNG
DUNGLUỢNG
1
BÀI 1:KẾT
KHÁI
QUÁT VỀ TRAO
ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYẾN
1. Ở sinh vật đơn bào: quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng chỉ diễn
ra ở cấp độ tế bào: giữa tế bào với môi trường và trong tế bào.
2. Ở sinh vật đa bào: quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra
ở cả cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào thông qua 3 giai đoạn:
(1) Giữa môi trường ngoài và cơ thể
(2) Giữa môi trường trong cơ thể và tế bào
(3) Trong từng tế bào.
LUẬN/TRẢ
LỜI CÁC
NHIỆM
VỤ CHO HOÁ
NỘI NĂNG
DUNGLUỢNG
1
BÀI 1:KẾT
KHÁI
QUÁT VỀ TRAO
ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYẾN
3. Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật gồm:
- Thu nhận các chất từ môi trường ( thu nhận dinh dưỡng và năng lượng)
- Vận chuyển các chất (chất dinh dưỡng vận chuyển đến từng tế bào nhờ hệ thống
mạch dẫn ở thực vật và hệ tuần hoàn ở động vật).
- Biến đổi các chất (chất dinh dưỡng sử dụng trực tiếp hoặc biến đổi thành chất khác)
- Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng (sử dụng các nguyên liệu thu nhận được
để tổng hợp các chất hữu cơ và dự trữ năng lượng cho tế bào)
- Phân giải các chất và giải phóng năng lượng (phân giải các hợp chất hữu cơ, giải
phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống)
- Đào thải các chất ra môi trường (chất không được sử dụng sẽ đào thải ra ngoài môi
trường qua các cơ quan như lá và rễ ở thực vật hoặc hệ bài tiết ở động vật)
- Điều hòa: quá trình TĐC được điều hòa bởi hormone (ĐV/TV) hoặc hệ thần
kinh (ĐV)
KIẾNVỀ
THỨC
NỘI DUNG
1
BÀI 1: KHÁI QUÁT
TRAOGHI
ĐỔI NHỚ
CHẤTCHO
VÀ CHUYẾN
HOÁ NĂNG
LUỢNG
II. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT, CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở TẾ BÀO VÀ
CẤP CƠ THỂ
1. Ở sinh vật đơn bào, quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng chỉ diễn ra ở cấp
độ tế bào: giữa tế bào với môi trường và trong tế bào.
2. Ở sinh vật đa bào, quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở cả cấp
độ cơ thể và cấp độ tế bào thông qua 3 giai đoạn:
(1) Giữa môi trường ngoài và cơ thể
(2) Giữa môi trường trong cơ thể và tế bào
(3) Trong từng tế bào.
KIẾNVỀ
THỨC
NỘI DUNG
1
BÀI 1: KHÁI QUÁT
TRAOGHI
ĐỔI NHỚ
CHẤTCHO
VÀ CHUYẾN
HOÁ NĂNG
LUỢNG
II. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT, CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở TẾ BÀO VÀ
CẤP CƠ THỂ
3. Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở
sinh vật gồm:
- Thu nhận các chất từ môi trường ( thu nhận dinh dưỡng và năng lượng)
- Vận chuyển các chất (chất dinh dưỡng vận chuyển đến từng tế bào nhờ hệ thống
mạch dẫn ở thực vật và hệ tuần hoàn ở động vật).
- Biến đổi các chất (chất dinh dưỡng sử dụng trực tiếp hoặc biến đổi thành chất
khác)
- Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng (sử dụng các nguyên liệu thu nhận được
để tổng hợp các chất hữu cơ và dự trữ năng lượng cho tế bào)
- Phân giải các chất và giải phóng năng lượng (phân giải các hợp chất hữu cơ, giải
phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống)
- Đào thải các chất ra môi trường (chất không được sử dụng sẽ đào thải ra ngoài
môi trường qua các cơ quan như lá và rễ ở thực vật hoặc hệ bài tiết ở động vật)
- Điều hòa: quá trình TĐC được điều hòa bởi hormone (ĐV/TV) hoặc hệ thần kinh
(ĐV)
Câu hỏi 1:
Phát biểu nào sau đây đúng về những chất mà cơ thể động vật, thực vật lấy từ môi
trường để cung cấp cho quá trình đồng hóa và dị hóa?
I. Thực vật lấy H2O, CO2 để cung cấp cho đồng hóa.
II. Thực vật qua dị hóa thải ra H2O, O2
III. Động vật lấy dinh dưỡng trong thức ăn để cung cấp cho đồng
hóa.
IV. Thực vật qua dị hóa thải ra CO2, chất thải, …
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 2:
Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh
hưởng đến cơ thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự ảnh hưởng
đó?
I. Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt động sống trong
cơ thể sẽ không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.
II. Cơ thể bị rối loạn, gặp phải các triệu chứng bất thường và ảnh
hưởng trực tiếp tới sức khỏe của chúng ta.
III. Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt động sống
trong cơ thể được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.
IV. Cơ thể bị rối loạn sẽ không ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe
của chúng ta.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 3:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về việc làm để quá trình trao đổi
chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi?
I. Chúng ta cần ăn uống đủ chất.
II. Rèn luyện thể dục thể thao.
III. Làm việc vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.
IV. Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì để kịp thời.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
TÌM HIỂU
III. VAI TRÒ CỦA TRAO
ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN
HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI
VỚI SINH VẬT.
NHIỆM
VỤTRAO
CẦN ĐỔI
TÌMCHẤT
HIỂUVÀ
CHO
NỘI DUNG
III LUỢNG
BÀI 1: KHÁI
QUÁT VỀ
CHUYẾN
HOÁ NĂNG
III. VAI TRÒ CỦA TĐC VÀ CHUYẾN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT.
Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin
trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
1. Cho biết vai trò
của trao đổi chất vào
chuyển hóa năng lượng
đối với sinh vật. Nêu ví
dụ minh họa.
2. Cho biết ý nghĩa
của việc trồng và bảo
vệ cây xanh.
TÌM
NỘI DUNG
III LUỢNG
BÀI 1: KHÁIHƯỚNG
QUÁT VỀDẪN
TRAO
ĐỔIHIỂU
CHẤT CHO
VÀ CHUYẾN
HOÁ NĂNG
III. VAI TRÒ CỦA TĐC VÀ CHUYẾN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT.
1. Trao đổi chất cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho cơ thể?
Ví dụ minh họa?
2.
Cây xanh sẽ cung cấp cho sinh vật, con người những gì?
Cây xanh sẽ điều hòa quá trình gì?
Cây xanh có khả năng bảo vệ những gì xung quanh?
LUẬN/TRẢ
LỜI CÁC
NHIỆM
VỤ CHO HOÁ
NỘI NĂNG
DUNGLUỢNG
1
BÀI 1:KẾT
KHÁI
QUÁT VỀ TRAO
ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYẾN
III. VAI TRÒ CỦA TĐC VÀ CHUYẾN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT.
1. Trao đổi chất cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho cơ thể sinh vật:
Tất cả các cơ thể sống đều là hệ thống mở, luôn diễn ra đồng thời quá trình trao
đổi chất và năng lượng với môi trường.
Cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường ngoài; biến
đổi các sản phẩm hấp thụ thành các chất tham gia kiến tạo cơ thể, đồng thời chuyển
hoá chúng thành nguồn năng lượng thực hiện các hoạt động sống của cơ thể; thải các
chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.
Ví dụ: Cơ thể người lấy từ môi trường O2, nước và thức ăn; chuyển hoá chúng
thành sinh khối kiến tạo cơ tể và năng lượng tích luỹ dưới dạng adenosine 5'triphosphate (ATP), cung cấp cho các hoạt động sông của cơ thể; trả lại môi trường
khí CO2 và các chất thải khác. Năng lượng ATP được cơ thể sử dụng để thực hiện các
hoạt động sống cơ bản như cảm ứng, vận động, sinh sản,... và trả lại môi trường một
phân năng lượng dưới dạng nhiệt.
LUẬN/TRẢ
LỜI CÁC
NHIỆM
VỤ CHO HOÁ
NỘI NĂNG
DUNGLUỢNG
1
BÀI 1:KẾT
KHÁI
QUÁT VỀ TRAO
ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYẾN
III. VAI TRÒ CỦA TĐC VÀ CHUYẾN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT.
2.
- Cung cấp oxygen cho sự sống của các sinh vật.
- Hấp thu khí carbon dioxide trong không khí giúp giảm bớt hiện tượng hiệu ứng nhà
kính làm nhiệt độ - Trái Đất nóng lên.
- Tổng hợp chất hữu cơ, cung cấp thức ăn cho sinh vật khác.
- Cung cấp nơi ở cho nhiều loài sinh vật.
- Giúp bảo vệ đất, nước ngầm; hạn chế các thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán,…:
Mất rừng đầu nguồn gây ra ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất,…
- Cung cấp đủ nguyên, nhiên liệu, thuốc chữa bệnh,… cho con người.
KIẾN VỀ
THỨC
GHI
NỘI DUNG
BÀI 1: KHÁI QUÁT
TRAO
ĐỔINHỚ
CHẤTCHO
VÀ CHUYẾN
HOÁIII
NĂNG LUỢNG
III. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỀN HOẨ NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI
SINH VẬT
Trao đổi chất cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho cơ thể sinh vật:
+ Cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường ngoài
+ Biến đổi các sản phẩm hấp thụ thành các chất tham gia kiến tạo cơ thể,
đồng thời chuyển hoá chúng thành nguồn năng lượng thực hiện các hoạt động sống
của cơ thể
+ Thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.
Ví dụ: (trên SP)
30
Câu hỏi 1:
1. Đây là sinh vật quang tự dưỡng điển hình. (7 kí tự)
2. Đây là quá trình phân giải các chất và giải phóng năng lượng. (5 kí
tự)
3. Đây là phương thức SV sử dụng chất vô cơ để tổng hợp các chất
hữu cơ cần thiết.(7 kí tự)
4. Đây là giai đoạn đầu của quá trình chuyển hóa năng lượng. (7 kí
tự)
5. Đây là quá trình tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng. (7 kí
tự)
6. Đây là giai đoạn bẻ gãy liên kết hóa học trong các chất hữu cơ để
giải phóng năng lượng. (8 kí tự)
7. Đây là phương thức SV lấy chất hữu cơ để xây dựng cơ thể và
cung năng lượng cho các hoạt động sống. (7 kí tự)
THỰC VẬT
Dị hóa
Tự dưỡng
Tổng hợp
Đông hóa
Phân giải
Dị dưỡng
32
HS xem đoạn phim về các hội chứng rối
loạn chuyển hóa.
https://www.youtube.com/watch?v=GH_
61e6p0-s
HS xem phim và thảo luận các biện pháp
nâng cao sức khỏe.
33
34
Trở lại
35
Trở lại
36
37
KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYẾN HOÁ NĂNG LUỢNG
“Năng lượng cho mọi hoạt động sống bắt
nguồn từ đâu? Tại sao có hiện tượng sinh vật
này sử dụng sinh khác làm thức ăn?”
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HOÁ NĂNG LUỢNG
“SUY NGẪM”
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HOÁ NĂNG LUỢNG
“SUY NGẪM”
Đáp án
Khi nhảy theo nhạc, nhu cầu năng lượng của cơ thể tăng lên nên:
- Nhịp thở, nhịp tim tăng lên để cung cấp O2 và chất dinh dưỡng
cho các tế bào giúp các tế bào có thể thực hiện quá trình chuyển
hóa tạo ra năng lượng để đáp ứng nhu cầu về năng lượng đang
tăng lên đó.
- Đồng thời, các quá trình chuyển hóa trong cơ thể cũng sinh ra
nhiệt → Cơ thể nóng lên → Cơ thể ổn định nhiệt độ bằng cách
thoát mô hôi → Mồ hôi ra nhiều khiến thiếu hụt nguồn nước trong
cơ thể → Biểu hiện khát nước nhiều hơn lúc chưa nhảy.
TÌM HIỂU
I. QÚA TRÌNH TRAO ĐỔI
CHẤT VÀ CHUYẾN HÓA
NĂNG LƯỢNG TRONG
SINH GIỚI
NHIỆM
VỤTRAO
CẦNĐỔI
TÌMCHẤT
HIỂU
NỘI HOÁ
DUNG
1 LUỢNG
BÀI 1: KHÁI
QUÁT VỀ
VÀCHO
CHUYẾN
NĂNG
I. QÚA TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HÓA NL TRONG SINH GIỚI
Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu
thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
1. Cho biết vai trò của sinh vật tự
dưỡng trong sinh giới
2. Quan sát hình 1.1 và mô tả quá
trình chuyển hóa vật chất và
năng lượng trong sinh giới.
3. Quan sát hình 1.2 và mô tả các
giai đoạn của quá trình chuyển
hóa năng lượng trong sinh giới.
NHIỆM
VỤTRAO
CẦNĐỔI
TÌMCHẤT
HIỂU
NỘI HOÁ
DUNG
1 LUỢNG
BÀI 1: KHÁI
QUÁT VỀ
VÀCHO
CHUYẾN
NĂNG
I. QÚA TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN HÓA NL TRONG SINH GIỚI
Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK và trả lời câu
hỏi sau:
4
Đặc điểm
Sinh vật tự dưỡng
Sinh vật dị dưỡng
Sử dụng năng lượng ánh sáng
Sử dụng năng lượng hóa học trong hợp
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ
chất hữu cơ
Ví dụ
HƯỚNG
HIỂUVÀ
CHO
NỘI DUNG
1
BÀI 1: KHÁI QUÁT
VỀ DẪN
TRAOTÌM
ĐỔI CHẤT
CHUYẾN
HOÁ NĂNG
LUỢNG
1. Sinh vật tự dưỡng là các sinh vật?
Vai trò sinh vật này trong sinh giới?
2. Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong sinh giới:
Nhóm sinh vật này chuyển hóa năng lượng từ dạng nào -> dạng nào?
Nguyên liệu của sinh vật tự dưỡng lấy vào là gì?
Sản phẩm tạo ra từ SV tự dưỡng đóng vai trò gì đối với sinh vật tiêu thụ?
3. Năng lượng ánh sáng được chuyển hóa sang năng lượng tồn tại ở đâu?
Dạng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống cơ thể là gì?
HƯỚNG
HIỂUVÀ
CHO
NỘI DUNG
1
BÀI 1: KHÁI QUÁT
VỀ DẪN
TRAOTÌM
ĐỔI CHẤT
CHUYẾN
HOÁ NĂNG
LUỢNG
4. Đọc thông tin sách giáo khoa để hoàn thành bảng sau (nếu có/đúng thì đánh chéo vào)
Đặc điểm
Sinh vật tự dưỡng
Sinh vật dị dưỡng
Sử dụng năng lượng ánh sáng
?
?
Sử dụng năng lượng hóa học trong hợp
?
?
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
?
?
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ
?
?
Ví dụ
?
?
chất hữu cơ
LUẬN/TRẢ
LỜI CÁC
NHIỆM
VỤ CHO HOÁ
NỘI NĂNG
DUNGLUỢNG
1
BÀI 1:KẾT
KHÁI
QUÁT VỀ TRAO
ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYẾN
1. Sinh vật tự dưỡng là các sinh vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ các sinh vật vô
cơ, có vai trò là sinh vật sản xuất, cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật
trong sinh giới.
2. Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong sinh giới:
Năng lượng ánh sáng từ mặt trời một phần tạo ra nhiệt lượng, một phần cung cấp
cho các sinh vật sản xuất như tảo, thực vật,... Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu
và năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các sinh vật tiêu thụ và phân giải. Các
sinh vật tiêu thụ đồng thời cũng cung cấp nguồn thức ăn cho vi sinh vật phân giải. Một
lượng lớn năng lượng từ các sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải lại được giải phóng
trở lại mội trường dưới dạng nhiệt.
LUẬN/TRẢ
LỜI CÁC
NHIỆM
VỤ CHO HOÁ
NỘI NĂNG
DUNGLUỢNG
1
BÀI 1:KẾT
KHÁI
QUÁT VỀ TRAO
ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYẾN
3. Năng lượng ánh sáng được tổng hợp thành năng lượng hóa học nhờ các sinh vật tổng
hợp, sau đó phân giải tạo thành ATP nhờ các sinh vật phân giải. ATP huy động năng
lượng trong cơ thể sinh vật giúp duy trì các hoạt động sống.
4.
Đặc điểm
Sử dụng năng lượng ánh sáng
Sử dụng năng lượng hóa học trong hợp
Sinh vật tự dưỡng
Sinh vật dị dưỡng
✔
✔
✔
✔
chất hữu cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ
Tổng hợp chất hữu cơ từ chất hữu cơ
Ví dụ
Tảo, vi khuẩn lam,…
Trâu, bò, hổ báo, chim,
rắn,…
KIẾNVỀ
THỨC
NỘI DUNG
BÀI 1: KHÁI QUÁT
TRAOGHI
ĐỔINHỚ
CHẤTCHO
VÀ CHUYẾN
HOÁ 1NĂNG LUỢNG
I. VAI TRÒ CỦA TĐC VÀ CHUYẾN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT.
Câu hỏi 1:
Khi nói đến vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Chúng cung cấp O2
II. Chúng cung cấp thức ăn, nơi ở.
III. Chúng cung cấp hoạt động sống của sinh vật.
IV. Điều hòa khí hậu, tạo nhiệt độ và độ ẩm thuận lợi
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 2:
Người ta gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật là sinh vật dị
dưỡng, có bao nhiêu giải thích sau đây đúng?
I. Thực vật là tự dưỡng, vì tích lũy năng lượng cho cơ thể bằng các chất vô
cơ, nước, CO2, năng lượng ánh sáng..v..v…để tự đi nuôi cơ thể.
II. Động vật dị dưỡng, vì chúng lấy các chất hữu cơ từ các sinh vật tự
dưỡng hoặc từ những động vật khác, chúng hấp thụ, tiêu hóa các chất
này để tích lũy năng lượng và nuôi cơ thể.
III. Thực vật là tự dưỡng vì chúng không di động và tự biến đổi thức ăn.
IV. Động vật là dị dưỡng vì chúng có khả nằng di động và tự biến đổi thức
ăn.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
TÌM HIỂU
II. QUÁ TRÌNH TRAO
ĐỔI CHẤT, CHUYỂN
HÓA NĂNG LƯỢNG
Ở TẾ BÀO VÀ CẤP
CƠ THỂ
14
NHIỆM
VỤTRAO
CẦN ĐỔI
TÌMCHẤT
HIỂUVÀCHO
NỘI DUNG
II LUỢNG
BÀI 1: KHÁI
QUÁT VỀ
CHUYẾN
HOÁ NĂNG
II. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT, CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở TẾ BÀO VÀ
CẤP CƠ THỂ
Chia 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin và quan sát các hình ảnh trong phần II
(SGK) để trả lời câu hỏi sau đây: Hãy phân tích mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng ở cấp tế bào và cấp cơ thể.
CHO
NỘI DUNG
II
BÀI 1: KHÁI HƯỚNG
QUÁT VỀ DẪN
TRAOTÌM
ĐỔI HIỂU
CHẤT VÀ
CHUYẾN
HOÁ NĂNG
LUỢNG
1. Ở sinh vật đơn bào: quá trình
trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng
diễn ra như thế nào?
2. Ở sinh vật đa bào: quá trình trao
đổi chất, chuyển hóa năng lượng
diễn ra như thế nào?
3. Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh
vật gồm những giai đoạn nào? Và đặc điểm các giai đoạn đó.
LUẬN/TRẢ
LỜI CÁC
NHIỆM
VỤ CHO HOÁ
NỘI NĂNG
DUNGLUỢNG
1
BÀI 1:KẾT
KHÁI
QUÁT VỀ TRAO
ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYẾN
1. Ở sinh vật đơn bào: quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng chỉ diễn
ra ở cấp độ tế bào: giữa tế bào với môi trường và trong tế bào.
2. Ở sinh vật đa bào: quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra
ở cả cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào thông qua 3 giai đoạn:
(1) Giữa môi trường ngoài và cơ thể
(2) Giữa môi trường trong cơ thể và tế bào
(3) Trong từng tế bào.
LUẬN/TRẢ
LỜI CÁC
NHIỆM
VỤ CHO HOÁ
NỘI NĂNG
DUNGLUỢNG
1
BÀI 1:KẾT
KHÁI
QUÁT VỀ TRAO
ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYẾN
3. Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng
lượng ở sinh vật gồm:
- Thu nhận các chất từ môi trường ( thu nhận dinh dưỡng và năng lượng)
- Vận chuyển các chất (chất dinh dưỡng vận chuyển đến từng tế bào nhờ hệ thống
mạch dẫn ở thực vật và hệ tuần hoàn ở động vật).
- Biến đổi các chất (chất dinh dưỡng sử dụng trực tiếp hoặc biến đổi thành chất khác)
- Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng (sử dụng các nguyên liệu thu nhận được
để tổng hợp các chất hữu cơ và dự trữ năng lượng cho tế bào)
- Phân giải các chất và giải phóng năng lượng (phân giải các hợp chất hữu cơ, giải
phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống)
- Đào thải các chất ra môi trường (chất không được sử dụng sẽ đào thải ra ngoài môi
trường qua các cơ quan như lá và rễ ở thực vật hoặc hệ bài tiết ở động vật)
- Điều hòa: quá trình TĐC được điều hòa bởi hormone (ĐV/TV) hoặc hệ thần
kinh (ĐV)
KIẾNVỀ
THỨC
NỘI DUNG
1
BÀI 1: KHÁI QUÁT
TRAOGHI
ĐỔI NHỚ
CHẤTCHO
VÀ CHUYẾN
HOÁ NĂNG
LUỢNG
II. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT, CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở TẾ BÀO VÀ
CẤP CƠ THỂ
1. Ở sinh vật đơn bào, quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng chỉ diễn ra ở cấp
độ tế bào: giữa tế bào với môi trường và trong tế bào.
2. Ở sinh vật đa bào, quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở cả cấp
độ cơ thể và cấp độ tế bào thông qua 3 giai đoạn:
(1) Giữa môi trường ngoài và cơ thể
(2) Giữa môi trường trong cơ thể và tế bào
(3) Trong từng tế bào.
KIẾNVỀ
THỨC
NỘI DUNG
1
BÀI 1: KHÁI QUÁT
TRAOGHI
ĐỔI NHỚ
CHẤTCHO
VÀ CHUYẾN
HOÁ NĂNG
LUỢNG
II. QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT, CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở TẾ BÀO VÀ
CẤP CƠ THỂ
3. Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở
sinh vật gồm:
- Thu nhận các chất từ môi trường ( thu nhận dinh dưỡng và năng lượng)
- Vận chuyển các chất (chất dinh dưỡng vận chuyển đến từng tế bào nhờ hệ thống
mạch dẫn ở thực vật và hệ tuần hoàn ở động vật).
- Biến đổi các chất (chất dinh dưỡng sử dụng trực tiếp hoặc biến đổi thành chất
khác)
- Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng (sử dụng các nguyên liệu thu nhận được
để tổng hợp các chất hữu cơ và dự trữ năng lượng cho tế bào)
- Phân giải các chất và giải phóng năng lượng (phân giải các hợp chất hữu cơ, giải
phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống)
- Đào thải các chất ra môi trường (chất không được sử dụng sẽ đào thải ra ngoài
môi trường qua các cơ quan như lá và rễ ở thực vật hoặc hệ bài tiết ở động vật)
- Điều hòa: quá trình TĐC được điều hòa bởi hormone (ĐV/TV) hoặc hệ thần kinh
(ĐV)
Câu hỏi 1:
Phát biểu nào sau đây đúng về những chất mà cơ thể động vật, thực vật lấy từ môi
trường để cung cấp cho quá trình đồng hóa và dị hóa?
I. Thực vật lấy H2O, CO2 để cung cấp cho đồng hóa.
II. Thực vật qua dị hóa thải ra H2O, O2
III. Động vật lấy dinh dưỡng trong thức ăn để cung cấp cho đồng
hóa.
IV. Thực vật qua dị hóa thải ra CO2, chất thải, …
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 2:
Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị rối loạn sẽ ảnh
hưởng đến cơ thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về sự ảnh hưởng
đó?
I. Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt động sống trong
cơ thể sẽ không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.
II. Cơ thể bị rối loạn, gặp phải các triệu chứng bất thường và ảnh
hưởng trực tiếp tới sức khỏe của chúng ta.
III. Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt động sống
trong cơ thể được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng.
IV. Cơ thể bị rối loạn sẽ không ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe
của chúng ta.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
Câu hỏi 3:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về việc làm để quá trình trao đổi
chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi?
I. Chúng ta cần ăn uống đủ chất.
II. Rèn luyện thể dục thể thao.
III. Làm việc vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.
IV. Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì để kịp thời.
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
TÌM HIỂU
III. VAI TRÒ CỦA TRAO
ĐỔI CHẤT VÀ CHUYẾN
HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI
VỚI SINH VẬT.
NHIỆM
VỤTRAO
CẦN ĐỔI
TÌMCHẤT
HIỂUVÀ
CHO
NỘI DUNG
III LUỢNG
BÀI 1: KHÁI
QUÁT VỀ
CHUYẾN
HOÁ NĂNG
III. VAI TRÒ CỦA TĐC VÀ CHUYẾN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT.
Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin
trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
1. Cho biết vai trò
của trao đổi chất vào
chuyển hóa năng lượng
đối với sinh vật. Nêu ví
dụ minh họa.
2. Cho biết ý nghĩa
của việc trồng và bảo
vệ cây xanh.
TÌM
NỘI DUNG
III LUỢNG
BÀI 1: KHÁIHƯỚNG
QUÁT VỀDẪN
TRAO
ĐỔIHIỂU
CHẤT CHO
VÀ CHUYẾN
HOÁ NĂNG
III. VAI TRÒ CỦA TĐC VÀ CHUYẾN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT.
1. Trao đổi chất cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho cơ thể?
Ví dụ minh họa?
2.
Cây xanh sẽ cung cấp cho sinh vật, con người những gì?
Cây xanh sẽ điều hòa quá trình gì?
Cây xanh có khả năng bảo vệ những gì xung quanh?
LUẬN/TRẢ
LỜI CÁC
NHIỆM
VỤ CHO HOÁ
NỘI NĂNG
DUNGLUỢNG
1
BÀI 1:KẾT
KHÁI
QUÁT VỀ TRAO
ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYẾN
III. VAI TRÒ CỦA TĐC VÀ CHUYẾN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT.
1. Trao đổi chất cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho cơ thể sinh vật:
Tất cả các cơ thể sống đều là hệ thống mở, luôn diễn ra đồng thời quá trình trao
đổi chất và năng lượng với môi trường.
Cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường ngoài; biến
đổi các sản phẩm hấp thụ thành các chất tham gia kiến tạo cơ thể, đồng thời chuyển
hoá chúng thành nguồn năng lượng thực hiện các hoạt động sống của cơ thể; thải các
chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.
Ví dụ: Cơ thể người lấy từ môi trường O2, nước và thức ăn; chuyển hoá chúng
thành sinh khối kiến tạo cơ tể và năng lượng tích luỹ dưới dạng adenosine 5'triphosphate (ATP), cung cấp cho các hoạt động sông của cơ thể; trả lại môi trường
khí CO2 và các chất thải khác. Năng lượng ATP được cơ thể sử dụng để thực hiện các
hoạt động sống cơ bản như cảm ứng, vận động, sinh sản,... và trả lại môi trường một
phân năng lượng dưới dạng nhiệt.
LUẬN/TRẢ
LỜI CÁC
NHIỆM
VỤ CHO HOÁ
NỘI NĂNG
DUNGLUỢNG
1
BÀI 1:KẾT
KHÁI
QUÁT VỀ TRAO
ĐỔI CHẤT
VÀ CHUYẾN
III. VAI TRÒ CỦA TĐC VÀ CHUYẾN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT.
2.
- Cung cấp oxygen cho sự sống của các sinh vật.
- Hấp thu khí carbon dioxide trong không khí giúp giảm bớt hiện tượng hiệu ứng nhà
kính làm nhiệt độ - Trái Đất nóng lên.
- Tổng hợp chất hữu cơ, cung cấp thức ăn cho sinh vật khác.
- Cung cấp nơi ở cho nhiều loài sinh vật.
- Giúp bảo vệ đất, nước ngầm; hạn chế các thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán,…:
Mất rừng đầu nguồn gây ra ngập lụt, lũ quét, sạt lở đất,…
- Cung cấp đủ nguyên, nhiên liệu, thuốc chữa bệnh,… cho con người.
KIẾN VỀ
THỨC
GHI
NỘI DUNG
BÀI 1: KHÁI QUÁT
TRAO
ĐỔINHỚ
CHẤTCHO
VÀ CHUYẾN
HOÁIII
NĂNG LUỢNG
III. VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỀN HOẨ NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI
SINH VẬT
Trao đổi chất cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho cơ thể sinh vật:
+ Cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường ngoài
+ Biến đổi các sản phẩm hấp thụ thành các chất tham gia kiến tạo cơ thể,
đồng thời chuyển hoá chúng thành nguồn năng lượng thực hiện các hoạt động sống
của cơ thể
+ Thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.
Ví dụ: (trên SP)
30
Câu hỏi 1:
1. Đây là sinh vật quang tự dưỡng điển hình. (7 kí tự)
2. Đây là quá trình phân giải các chất và giải phóng năng lượng. (5 kí
tự)
3. Đây là phương thức SV sử dụng chất vô cơ để tổng hợp các chất
hữu cơ cần thiết.(7 kí tự)
4. Đây là giai đoạn đầu của quá trình chuyển hóa năng lượng. (7 kí
tự)
5. Đây là quá trình tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng. (7 kí
tự)
6. Đây là giai đoạn bẻ gãy liên kết hóa học trong các chất hữu cơ để
giải phóng năng lượng. (8 kí tự)
7. Đây là phương thức SV lấy chất hữu cơ để xây dựng cơ thể và
cung năng lượng cho các hoạt động sống. (7 kí tự)
THỰC VẬT
Dị hóa
Tự dưỡng
Tổng hợp
Đông hóa
Phân giải
Dị dưỡng
32
HS xem đoạn phim về các hội chứng rối
loạn chuyển hóa.
https://www.youtube.com/watch?v=GH_
61e6p0-s
HS xem phim và thảo luận các biện pháp
nâng cao sức khỏe.
33
34
Trở lại
35
Trở lại
36
37
 








Các ý kiến mới nhất