KNTT - Bài 6. Tính theo phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 17h:25' 01-10-2025
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 1110
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 17h:25' 01-10-2025
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 1110
Số lượt thích:
0 người
Lập PTHH của các phản ứng sau ?
Đề 1: 1,3,5. Đề 2 : 2,4,6
1) P + O2
--->
P2O5
2) Al +
O2
3) KClO3
--->
--->
4) Fe + HCl --->
KCl + O2.
FeCl2 + H2
5) Cu(NO3)2 + NaOH
6) MgCl2 +
KOH
Al2O3
---- > Cu(OH)2 + NaNO3
--->
Mg(OH)2 +
KCl
TIẾT 17-20
BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
KHỞI ĐỘNG
Trong quá trình phản ứng khối lượng các sản phẩm và
khối lượng các chất tham gia phản ứng tuân theo một tỉ lệ
nhất định.
=> Bằng cách nào có thể tính được khối lượng các sản
phẩm và khối lượng các chất tham gia phản ứng trong quá
trình sản xuất?
I. TÍNH LƯỢNG CHẤT TRONG PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Ví dụ 1: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl thì xảy ra
phản ứng hoá học sau: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H2?
PTHH
Tỉ lệ : 1
2
(2)
(1)
X ? FeCl + H
Fe + 2HCl
2
2
X
1
1 ( mol )
1,5 mol
𝟏 ,𝟓 . 𝟏
¿
= 1,5
𝟏
=> Số mol Fe cần dùng là 1,5 mol.
Ví dụ 2: Trong phòng thí nghiệm để điều chế khí oxygen người ta phải đốt
nóng mạnh Potassium chlorate KClO3 .
PTHH : 2KClO3 2KCl + 3O2.
a) 1,5 mol KClO3 tham gia phản ứng thu được bao nhiêu mol oxygen?
b) 0,1 mol KClO3 tham gia phản ứng thu được bao nhiêu gam oxygen?
(Cho H= 1; O = 16; Cl = 35,5; Zn = 65 )
2KClO3 2KCl + 3O2.
(2)
2
2
3 ( mol )
1,5 mol
X
(1)
a) PTHH
Tỉ lệ :
X?
𝟏 ,𝟓 . 𝟑
¿
= 2,25
2
=> Số mol O2 thu được là 2,25 mol.
b) 0,1 mol KClO3 tham gia phản ứng thu được bao nhiêu gam oxygen?
(Cho H= 1; O = 16; Cl = 35,5; Zn = 65 )
2KClO3 2KCl + 3O2.
(2)
2
0,1 mol
2
3
( mol )
(1)
b) PTHH
Tỉ lệ :
X?
𝟎 ,𝟏 . 𝟑
X ¿
𝟐 = 0.15
=> Số mol O2 thu được là 0,15 mol.
Khối lượng của 0,15 mol khí O2
m = n . M = 0,15 . 32 = 0,48 g
Ví dụ 3: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra như
sau: Zn + 2HCl→ ZnCl2 + H2
a) Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2) tạo thành sau phản ứng?
b) Tính thể tích khí hydrogen (H2) thu được sau phản ứng trên ở đkc?
(Cho H= 1; Cl = 35,5; Zn = 65 )
Số mol của 0,65 gam Zn
=
nZn =
= 0,01 mol
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
1
0,01 mol
2
a) PTHH
Tỉ lệ :
1
X?
1
𝟎 , 𝟎𝟏 .𝟏
X ¿
= 0,01 mol
1
=> Số mol ZnCl2 thu được là 0,01 mol.
Khối lượng của 0,01 mol ZnCl2
m = n . M = 0,01 . 136 = 1,36 g
(mol)
b) Tính thể tích khí hydrogen (H2) thu được sau phản ứng trên ở đkc?
Tỉ lệ :
Làm thế nào
để tính lượng
chất trong
PTHH ?
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
1
2
0,01 mol
a) PTHH
1
1
(mol)
X?
𝟎 , 𝟎𝟏 .𝟏
X ¿
= 0,01 mol
1
=> Số mol H2 thu được là 0,01 mol.
Thể tích của 0,01 mol khí H2
V = 24,79. n = 24,79. 0,01 =
0,2479 lít
I .TÍNH LƯỢNG CHẤT TRONG PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bước 1: Tìm số mol : bằng công thức chuyển đổi giữa M, m, n
Bước 2: Viết PTHH và cân bằng, rồi cho biết tỉ lệ số mol các
chất
trong phản ứng.
=> Tính số mol chất cần tìm (Bằng quy tắc: nhân chéo – chia
ngang)
Bước 3:
+ Tính khối lượng bằng công thức m = n . M .
+ Tính thể tích bằng công thức V = 24,79. n .
LUYỆN
TẬP
Khi cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì xảy ra phản
ứng hoá học. Sau phản ứng thu được 24 gam MgSO4.
PTHH : Mg + H2SO4→ MgSO4 + H2
a) Tính khối lượng Mg đã tham gia phản ứng?
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở đkc (25 °C, 1 bar)?
(Cho H= 1; O=16; Mg = 24; S= 32; Fe = 56 )
a) Tính khối lượng Mg đã tham gia phản ứng?
Khối lượng mol = 1Mg + 1S + 4O = 120 g
Số mol của 24 gam MgSO4.
Giải
n MgSO =
=
= 0,02 mol
4
a) PTHH
Tỉ lệ :
Mg + H2SO4→ MgSO4 + H2
1
1
X?
1
1
(mol)
0,02 mol
𝟎 , 𝟎2 . 𝟏
= 0,02 mol
X ¿
1
=> Số mol Mg đã dùng là 0,02 mol.
Khối lượng của 0,02 mol Mg
m = n . M = 0,02 . 24 = 0,48 g
b) b) Tính thể tích khí H2 thu được ở đkc (25 °C, 1 bar)?
Tỉ lệ :
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
1
1
1
0,02 mol
a) PTHH
1
(mol)
X?
𝟎 , 𝟎𝟐 . 𝟏
X ¿
= 0,02 mol
1
=> Số mol H2 thu được là 0,02 mol.
Thể tích của 0,02 mol khí H2
V = 24,79. n = 24,79. 0,02 =
0,4958 lít
Phát biểu định luật
bảo toàn khối lượng ?
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các sản
phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
- Xét phản ứng xảy ra khi đốt cháy 1 mol carbon:
C + O2 CO2
Nếu đốt cháy 1 mol C thu được bao nhiêu mol CO2?
=> Nếu đốt cháy 1 mol C thu được 1 mol CO2 thì hiệu suất phản
ứng là 100% ( phản ứng xảy ra hoàn toàn)
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Trong thực tế, số mol CO2 thu được thường nhỏ hơn 1 mol
=> hiệu suất nhỏ hơn 100%
1. Khái niệm
Hiệu suất phản ứng là tỉ số giữa lượng chất dùng trên thực tế
và lượng chất theo phương trình hóa học ( lượng lý thuyết ).
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Công thức tính hiệu suất phản ứng
01
- Công thức tính hiệu suất của phản ứng theo khối lượng
H=
(Với m' (thực tế) < m (lý thuyết))
02
- Công thức tính hiệu suất của phản ứng theo số mol
H=
LUYỆN TẬP
BT1: Cho 8 gam iron(III) oxide (Fe2O3) tác dụng với khí hydrogen
(dư) ở nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như
sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
a) Tính khối lượng Fe theo được theo PTHH
b) Tính hiệu suất phản ứng?
Gợi ý:
Tính lượng Fe thu được theo PTHH
Viết PTHH → tính số mol Fe2O3 → Suy ra số mol Fe → Tính khối lượng Fe
Tính hiệu suất phản ứng.
Nêu công thức tính hiệu suất → Thế các giá trị đã có vào công thức.
Giải+ 3O = 160 g
Khối lượng mol= 2Fe
Số mol của 8 gam Fe2O3
n Fe2O3 =
=
Tỉ lệ :
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
1
0,05 mol
3
a) PTHH
= 0,05 mol
𝟎 , 𝟎𝟓 .𝟐
X ¿
=
0,1
mol
𝟏
2
X?
=> Số mol Fe thu được là 0,1 mol.
Khối lượng của 0,1 mol Fe
m = n . M = 0,1 . 56 = 5,6 g
3
(mol)
b) Hiệu suất phản ứng là :
H =
=
= 75%
BT2. Nung 10 gam calcium carbonate CaCO3 (thành phấn chính
của đá vôi), thu được m gam vôi sống CaO và khí carbon dioxide
CO2 . Biết hiệu suất phản ứng là 80%, tính m?
Gợi ý:
- Tính lượng Fe thu được theo PTHH ( lượng lý thuyết)
Viết PTHH → tính số mol Fe2O3 → Suy ra số mol Fe → Tính khối lượng Fe
- Tính khối lượng m gam CaO thực tế.
Nêu công thức tính hiệu suất → công thức tính khối lượng thực tế.
Giải + 1C + 3O = 100 g
Khối lượng mol= 21.Ca
Tỉ lệ :
CaCO3 CaO + CO2.
1
0,1 mol
a) PTHH
Số mol của 10 gam CaCO3
n CaCO3 =
=
= 0,1 mol
to
1
X?
𝟎 ,𝟏 . 𝟏
X ¿
=
0,1
mol
𝟏
=> Số mol CaO thu được là 0,1 mol.
Khối lượng của 0,1 mol CaO
m = n . M = 0,1 . 56 = 5,6 g
1
(mol)
b) Khối lượng m gam Cao
thực tế:
H =
=
=
= 4,48 g
Cho Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl.
Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành.
162,5g.
48,75g.
97,5g.
16,25g.
Magnessium tác dụng với acid chloride:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
Nếu có 6 gam Mg tham gia phản ứng, em hãy tính thể
tích khí hydrogen thu được ở đkc.
6,1975 lít
12,395 lít.
24,79 lít.
37,185 lít.
Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2 gam
oxygen. Phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là Al2O3.
Giá trị của a là
43,2 gam
21,6 gam
15,4 gam
10,8 gam
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl?
0,5 mol
0,01 mol
0,02 mol
0,04 mol
Nung nóng 150kg CaCO3 thu được 67,2kg CaO.
Tính hiệu suất của phản ứng.
CaCO3 → CaO + CO2
Khối lượng của Oxide CaO
thu được theo lý thuyết là:
m = = 84kg.
Hiệu suất của phản ứng là:
H% = .100 = 80%
Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung dịch
hydrochloric acid (HCl) sau phản ứng thu được muối
Zinc chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c, Tính khối lượng Zinc chloride sinh ra sau phản ứng
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính khối l
hydrochloric acid tham gia và khối lượng Zinc ban đầu
Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 (1)
nH2 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
(1) nHCl = 2 n H2 = 0,2 . 2 = 0,4 mol
=> mHCl = 0,4 . 36,5 = 7, 7 gam
(1) nZnCl2 = n H2 = 0,2 mol
=> mZnCl2 = 0,2 . 136 = 27,2 gam
Theo đề bài H = 80%. (1) nZn = nH2 = 0,2 mol H% = mthực tế/ mlý thuyết . 100% (2)
•Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được 0,2 mol Zn
•=> Khối lượng Zn thực tế thu được sau phản ứng là: 0,2 . 65 = 13 gam
•=> Khối lượng Zn cần dùng là
•(2) 80% = 13 : mZn lý thuyết
•=> mZn lý thuyết = 16,1975 gam
1. Học bài ghi trong vở
+ Nêu các bước tính được lượng chất trong PTHH
+ Hiệu suất là gì? Công thức tính hiệu suất của một PƯHH
2. Làm các bài tập 1,2 trang 29/sgk.
3. Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài 7.
- Nêu khái niệm tốc độ phản ứng?
- Trình bày 1 số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản
ứng?
THANKS!
汇报人:通用名
Đề 1: 1,3,5. Đề 2 : 2,4,6
1) P + O2
--->
P2O5
2) Al +
O2
3) KClO3
--->
--->
4) Fe + HCl --->
KCl + O2.
FeCl2 + H2
5) Cu(NO3)2 + NaOH
6) MgCl2 +
KOH
Al2O3
---- > Cu(OH)2 + NaNO3
--->
Mg(OH)2 +
KCl
TIẾT 17-20
BÀI 6: TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
KHỞI ĐỘNG
Trong quá trình phản ứng khối lượng các sản phẩm và
khối lượng các chất tham gia phản ứng tuân theo một tỉ lệ
nhất định.
=> Bằng cách nào có thể tính được khối lượng các sản
phẩm và khối lượng các chất tham gia phản ứng trong quá
trình sản xuất?
I. TÍNH LƯỢNG CHẤT TRONG PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Ví dụ 1: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl thì xảy ra
phản ứng hoá học sau: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H2?
PTHH
Tỉ lệ : 1
2
(2)
(1)
X ? FeCl + H
Fe + 2HCl
2
2
X
1
1 ( mol )
1,5 mol
𝟏 ,𝟓 . 𝟏
¿
= 1,5
𝟏
=> Số mol Fe cần dùng là 1,5 mol.
Ví dụ 2: Trong phòng thí nghiệm để điều chế khí oxygen người ta phải đốt
nóng mạnh Potassium chlorate KClO3 .
PTHH : 2KClO3 2KCl + 3O2.
a) 1,5 mol KClO3 tham gia phản ứng thu được bao nhiêu mol oxygen?
b) 0,1 mol KClO3 tham gia phản ứng thu được bao nhiêu gam oxygen?
(Cho H= 1; O = 16; Cl = 35,5; Zn = 65 )
2KClO3 2KCl + 3O2.
(2)
2
2
3 ( mol )
1,5 mol
X
(1)
a) PTHH
Tỉ lệ :
X?
𝟏 ,𝟓 . 𝟑
¿
= 2,25
2
=> Số mol O2 thu được là 2,25 mol.
b) 0,1 mol KClO3 tham gia phản ứng thu được bao nhiêu gam oxygen?
(Cho H= 1; O = 16; Cl = 35,5; Zn = 65 )
2KClO3 2KCl + 3O2.
(2)
2
0,1 mol
2
3
( mol )
(1)
b) PTHH
Tỉ lệ :
X?
𝟎 ,𝟏 . 𝟑
X ¿
𝟐 = 0.15
=> Số mol O2 thu được là 0,15 mol.
Khối lượng của 0,15 mol khí O2
m = n . M = 0,15 . 32 = 0,48 g
Ví dụ 3: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl, phản ứng xảy ra như
sau: Zn + 2HCl→ ZnCl2 + H2
a) Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2) tạo thành sau phản ứng?
b) Tính thể tích khí hydrogen (H2) thu được sau phản ứng trên ở đkc?
(Cho H= 1; Cl = 35,5; Zn = 65 )
Số mol của 0,65 gam Zn
=
nZn =
= 0,01 mol
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
1
0,01 mol
2
a) PTHH
Tỉ lệ :
1
X?
1
𝟎 , 𝟎𝟏 .𝟏
X ¿
= 0,01 mol
1
=> Số mol ZnCl2 thu được là 0,01 mol.
Khối lượng của 0,01 mol ZnCl2
m = n . M = 0,01 . 136 = 1,36 g
(mol)
b) Tính thể tích khí hydrogen (H2) thu được sau phản ứng trên ở đkc?
Tỉ lệ :
Làm thế nào
để tính lượng
chất trong
PTHH ?
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
1
2
0,01 mol
a) PTHH
1
1
(mol)
X?
𝟎 , 𝟎𝟏 .𝟏
X ¿
= 0,01 mol
1
=> Số mol H2 thu được là 0,01 mol.
Thể tích của 0,01 mol khí H2
V = 24,79. n = 24,79. 0,01 =
0,2479 lít
I .TÍNH LƯỢNG CHẤT TRONG PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC
Bước 1: Tìm số mol : bằng công thức chuyển đổi giữa M, m, n
Bước 2: Viết PTHH và cân bằng, rồi cho biết tỉ lệ số mol các
chất
trong phản ứng.
=> Tính số mol chất cần tìm (Bằng quy tắc: nhân chéo – chia
ngang)
Bước 3:
+ Tính khối lượng bằng công thức m = n . M .
+ Tính thể tích bằng công thức V = 24,79. n .
LUYỆN
TẬP
Khi cho Mg tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì xảy ra phản
ứng hoá học. Sau phản ứng thu được 24 gam MgSO4.
PTHH : Mg + H2SO4→ MgSO4 + H2
a) Tính khối lượng Mg đã tham gia phản ứng?
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở đkc (25 °C, 1 bar)?
(Cho H= 1; O=16; Mg = 24; S= 32; Fe = 56 )
a) Tính khối lượng Mg đã tham gia phản ứng?
Khối lượng mol = 1Mg + 1S + 4O = 120 g
Số mol của 24 gam MgSO4.
Giải
n MgSO =
=
= 0,02 mol
4
a) PTHH
Tỉ lệ :
Mg + H2SO4→ MgSO4 + H2
1
1
X?
1
1
(mol)
0,02 mol
𝟎 , 𝟎2 . 𝟏
= 0,02 mol
X ¿
1
=> Số mol Mg đã dùng là 0,02 mol.
Khối lượng của 0,02 mol Mg
m = n . M = 0,02 . 24 = 0,48 g
b) b) Tính thể tích khí H2 thu được ở đkc (25 °C, 1 bar)?
Tỉ lệ :
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
1
1
1
0,02 mol
a) PTHH
1
(mol)
X?
𝟎 , 𝟎𝟐 . 𝟏
X ¿
= 0,02 mol
1
=> Số mol H2 thu được là 0,02 mol.
Thể tích của 0,02 mol khí H2
V = 24,79. n = 24,79. 0,02 =
0,4958 lít
Phát biểu định luật
bảo toàn khối lượng ?
Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các sản
phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
- Xét phản ứng xảy ra khi đốt cháy 1 mol carbon:
C + O2 CO2
Nếu đốt cháy 1 mol C thu được bao nhiêu mol CO2?
=> Nếu đốt cháy 1 mol C thu được 1 mol CO2 thì hiệu suất phản
ứng là 100% ( phản ứng xảy ra hoàn toàn)
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Trong thực tế, số mol CO2 thu được thường nhỏ hơn 1 mol
=> hiệu suất nhỏ hơn 100%
1. Khái niệm
Hiệu suất phản ứng là tỉ số giữa lượng chất dùng trên thực tế
và lượng chất theo phương trình hóa học ( lượng lý thuyết ).
II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
2. Công thức tính hiệu suất phản ứng
01
- Công thức tính hiệu suất của phản ứng theo khối lượng
H=
(Với m' (thực tế) < m (lý thuyết))
02
- Công thức tính hiệu suất của phản ứng theo số mol
H=
LUYỆN TẬP
BT1: Cho 8 gam iron(III) oxide (Fe2O3) tác dụng với khí hydrogen
(dư) ở nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như
sau:
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
a) Tính khối lượng Fe theo được theo PTHH
b) Tính hiệu suất phản ứng?
Gợi ý:
Tính lượng Fe thu được theo PTHH
Viết PTHH → tính số mol Fe2O3 → Suy ra số mol Fe → Tính khối lượng Fe
Tính hiệu suất phản ứng.
Nêu công thức tính hiệu suất → Thế các giá trị đã có vào công thức.
Giải+ 3O = 160 g
Khối lượng mol= 2Fe
Số mol của 8 gam Fe2O3
n Fe2O3 =
=
Tỉ lệ :
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O.
1
0,05 mol
3
a) PTHH
= 0,05 mol
𝟎 , 𝟎𝟓 .𝟐
X ¿
=
0,1
mol
𝟏
2
X?
=> Số mol Fe thu được là 0,1 mol.
Khối lượng của 0,1 mol Fe
m = n . M = 0,1 . 56 = 5,6 g
3
(mol)
b) Hiệu suất phản ứng là :
H =
=
= 75%
BT2. Nung 10 gam calcium carbonate CaCO3 (thành phấn chính
của đá vôi), thu được m gam vôi sống CaO và khí carbon dioxide
CO2 . Biết hiệu suất phản ứng là 80%, tính m?
Gợi ý:
- Tính lượng Fe thu được theo PTHH ( lượng lý thuyết)
Viết PTHH → tính số mol Fe2O3 → Suy ra số mol Fe → Tính khối lượng Fe
- Tính khối lượng m gam CaO thực tế.
Nêu công thức tính hiệu suất → công thức tính khối lượng thực tế.
Giải + 1C + 3O = 100 g
Khối lượng mol= 21.Ca
Tỉ lệ :
CaCO3 CaO + CO2.
1
0,1 mol
a) PTHH
Số mol của 10 gam CaCO3
n CaCO3 =
=
= 0,1 mol
to
1
X?
𝟎 ,𝟏 . 𝟏
X ¿
=
0,1
mol
𝟏
=> Số mol CaO thu được là 0,1 mol.
Khối lượng của 0,1 mol CaO
m = n . M = 0,1 . 56 = 5,6 g
1
(mol)
b) Khối lượng m gam Cao
thực tế:
H =
=
=
= 4,48 g
Cho Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl.
Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành.
162,5g.
48,75g.
97,5g.
16,25g.
Magnessium tác dụng với acid chloride:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
Nếu có 6 gam Mg tham gia phản ứng, em hãy tính thể
tích khí hydrogen thu được ở đkc.
6,1975 lít
12,395 lít.
24,79 lít.
37,185 lít.
Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2 gam
oxygen. Phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là Al2O3.
Giá trị của a là
43,2 gam
21,6 gam
15,4 gam
10,8 gam
Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl?
0,5 mol
0,01 mol
0,02 mol
0,04 mol
Nung nóng 150kg CaCO3 thu được 67,2kg CaO.
Tính hiệu suất của phản ứng.
CaCO3 → CaO + CO2
Khối lượng của Oxide CaO
thu được theo lý thuyết là:
m = = 84kg.
Hiệu suất của phản ứng là:
H% = .100 = 80%
Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung dịch
hydrochloric acid (HCl) sau phản ứng thu được muối
Zinc chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c, Tính khối lượng Zinc chloride sinh ra sau phản ứng
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính khối l
hydrochloric acid tham gia và khối lượng Zinc ban đầu
Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 (1)
nH2 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
(1) nHCl = 2 n H2 = 0,2 . 2 = 0,4 mol
=> mHCl = 0,4 . 36,5 = 7, 7 gam
(1) nZnCl2 = n H2 = 0,2 mol
=> mZnCl2 = 0,2 . 136 = 27,2 gam
Theo đề bài H = 80%. (1) nZn = nH2 = 0,2 mol H% = mthực tế/ mlý thuyết . 100% (2)
•Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được 0,2 mol Zn
•=> Khối lượng Zn thực tế thu được sau phản ứng là: 0,2 . 65 = 13 gam
•=> Khối lượng Zn cần dùng là
•(2) 80% = 13 : mZn lý thuyết
•=> mZn lý thuyết = 16,1975 gam
1. Học bài ghi trong vở
+ Nêu các bước tính được lượng chất trong PTHH
+ Hiệu suất là gì? Công thức tính hiệu suất của một PƯHH
2. Làm các bài tập 1,2 trang 29/sgk.
3. Chuẩn bị bài mới: Đọc trước bài 7.
- Nêu khái niệm tốc độ phản ứng?
- Trình bày 1 số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản
ứng?
THANKS!
汇报人:通用名
 







Các ý kiến mới nhất