Tuần 2, LTVC. Luyện tập về từ đồng nghĩa(tt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Xuân Thúy
Ngày gửi: 19h:21' 03-10-2025
Dung lượng: 29.4 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Xuân Thúy
Ngày gửi: 19h:21' 03-10-2025
Dung lượng: 29.4 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
ONG
CHÚ
CHĂ
M
CHỈ
Từ đồng nghĩa là
?
A. Là những
từ có nghĩa
giống nhau
B. Là những
từ có nghĩa
gần giống
nhau
C. Cả A và B
đều đúng
D. Cả A và B
đều sai
Các từ đồng nghĩa
có thể thay thế cho
nhau được không ?
A. Có những từ
đồng nghĩa có
thể thay thế
cho nhau khi
nói, viết.
B. Có những từ
đồng nghĩa khi
sử dụng cần có
sự lựa chọn cho
phù hợp.
C. Luôn luôn có
thể thay thế
được cho nhau
D. Cả A và B
đều đúng
Luyện tập sử dụng
từ đồng nghĩa.
Bài TẬP 1
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
a. Tìm 3 – 4 từ đồng nghĩa:
– Chỉ hương thơm.
– Chỉ không gian rộng lớn.
Kĩ thuật
khăn trải
bàn
Trò chơi:
Lần lượt đại diện các nhóm chữa bài nối tiếp
nhau.
Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
a. Tìm 3 – 4 từ đồng nghĩa:
– Chỉ hương thơm.
thoang
thoảng
ngào
ngạt
nồng
nàn
dìu
dịu
ngan
ngát
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
a. Tìm 3 – 4 từ đồng nghĩa:
– Chỉ không gian rộng lớn. mênh
g
n
ô
m
bát
ngát
ba
o
la
rộng
lớn
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
b. Chọn 2 từ trong mỗi nhóm ở bài tập a.
Đặt câu với mỗi từ đã chọn.
Thảo luận
nhóm đôi
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
b. Chọn 2 từ trong mỗi nhóm ở bài tập a.
Đặt câu với mỗi từ đã chọn.
Ví dụ:
Hoa ngọc lan tỏa
hương thơm ngan ngát
khắp khu vườn nhà
em.
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
b. Chọn 2 từ trong mỗi nhóm ở bài tập a.
Đặt câu với mỗi từ đã chọn.
Ví dụ:
Vào
ban
đêm,
những chùm hoa dạ lý
hương tỏa hương thơm
nồng nàn, vô cùng đặc
biệt.
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
b. Chọn 2 từ trong mỗi nhóm ở bài tập a.
Đặt câu với mỗi từ đã chọn.
Ví dụ:
Vào mùa lúa chín,
cánh đồng quê em
vàng rực, rộng mênh
mông.
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
b. Chọn 2 từ trong mỗi nhóm ở bài tập a.
Đặt câu với mỗi từ đã chọn.
Ví dụ:
Đàn chim hải âu tung
cánh giữa bầu trời bao
la.
Bài TẬP 2
Bài tập 2: Chọn một từ phù hợp trong
ngoặc đơn thay cho mỗi 🏶 trong đoạn
văn Tuổi
sau:
thơ của tôi gắn với những buổi trưa hè 🏶 (mênh
mông, bát ngát) nắng gió, tiếng võng 🏶 (kẽo kẹt, cót
két) bên thềm nhà. Tuổi thơ của tôi là những gầu nước
giếng mát trong mẹ 🏶 (lôi, kéo) lên cho tôi rửa mặt mỗi
khi đi đá bóng về. Tuổi thơ của tôi là những cuốn sách 🏶
(tràn trề, đầy ắp) kiến thức giúp tôi trả lời hàng trăm
câu hỏi “Vì sao?”, “Thế nào?”,... Tuổi thơ của tôi gắn với
những kỉ niệm 🏶 (giản dị, đơn giản) nhưng rất đỗi thân
thương.
Theo Nguyễn Tiến Dũng
THẢO LUẬN
LUẬN
NHÓM
Làm bài cá
nhân
Chia sẻ kết quả
trong nhóm đôi
Bài tập 2: Chọn một từ phù hợp trong
ngoặc đơn thay cho mỗi 🏶 trong đoạn
văn Tuổi
sau:
thơ của tôi gắn với những buổi trưa hè mênh
mông nắng gió, tiếng võng kẽo kẹt bên thềm nhà. Tuổi
thơ của tôi là những gầu nước giếng mát trong mẹ kéo lên
cho tôi rửa mặt mỗi khi đi đá bóng về. Tuổi thơ của tôi là
những cuốn sách đầy ắp kiến thức giúp tôi trả lời hàng
trăm câu hỏi “Vì sao?”, “Thế nào?”,... Tuổi thơ của tôi gắn
với những kỉ niệm giản dị nhưng rất đỗi thân thương.
Theo Nguyễn Tiến Dũng
Bài TẬP 3
Bài tập 3. Đọc đoạn văn sau và thực hiện
yêu Màu
cầu.lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt
ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả
xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi
tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu
đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi.
Tô Hoài
a. Tìm trong đoạn văn các từ đồng nghĩa.
b. Các từ tìm được ở bài tập a có thể thay thế cho nhau
được không? Vì sao?
THẢO LUẬN
LUẬN
NHÓM
Hoạt động
nhóm đôi
Thực hiện yêu
cầu
Bài tập 3. Đọc đoạn văn sau và thực hiện
yêu cầu.
a. Tìm trong đoạn văn các từ đồng nghĩa.
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt
ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả
xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi
tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu
đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi.
Tô Hoài
Các từ đồng nghĩa là:
vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm,
vàng ối, vàng tươi
Bài tập 3. Đọc đoạn văn sau và thực hiện
yêu cầu.
a. Tìm trong đoạn văn các từ đồng nghĩa.
Các từ đồng nghĩa là:
vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm,
vàng ối, vàng tươi
b. Các từ tìm được ở bài tập a có thể thay thế cho nhau
được không? Vì sao?
Các từ đồng nghĩa tìm được ở bài tập a
không thể thay thế cho nhau, vì mỗi từ
gợi tả một sắc độ khác nhau của màu
vàng, chỉ phù hợp với sự vật được miêu
Có những từ đồng
nghĩa có thể thay thế
cho nhau khi nói, viết.
Ví dụ: hồ, cọp
Là những từ có
nghĩa giống nhau
hoặc gần
giống nhau.
Có những từ đồng
nghĩa khi sử dụng cần
có sự lựa chọn cho
phù hợp.
Ví dụ: non sông, đất
nước
Facebook: Giáo án điện tử Edufive
Zalo: 0902.609.443 (Thiên Cẩm)
ONG
CHÚ
CHĂ
M
CHỈ
Từ đồng nghĩa là
?
A. Là những
từ có nghĩa
giống nhau
B. Là những
từ có nghĩa
gần giống
nhau
C. Cả A và B
đều đúng
D. Cả A và B
đều sai
Các từ đồng nghĩa
có thể thay thế cho
nhau được không ?
A. Có những từ
đồng nghĩa có
thể thay thế
cho nhau khi
nói, viết.
B. Có những từ
đồng nghĩa khi
sử dụng cần có
sự lựa chọn cho
phù hợp.
C. Luôn luôn có
thể thay thế
được cho nhau
D. Cả A và B
đều đúng
Luyện tập sử dụng
từ đồng nghĩa.
Bài TẬP 1
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
a. Tìm 3 – 4 từ đồng nghĩa:
– Chỉ hương thơm.
– Chỉ không gian rộng lớn.
Kĩ thuật
khăn trải
bàn
Trò chơi:
Lần lượt đại diện các nhóm chữa bài nối tiếp
nhau.
Cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
a. Tìm 3 – 4 từ đồng nghĩa:
– Chỉ hương thơm.
thoang
thoảng
ngào
ngạt
nồng
nàn
dìu
dịu
ngan
ngát
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
a. Tìm 3 – 4 từ đồng nghĩa:
– Chỉ không gian rộng lớn. mênh
g
n
ô
m
bát
ngát
ba
o
la
rộng
lớn
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
b. Chọn 2 từ trong mỗi nhóm ở bài tập a.
Đặt câu với mỗi từ đã chọn.
Thảo luận
nhóm đôi
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
b. Chọn 2 từ trong mỗi nhóm ở bài tập a.
Đặt câu với mỗi từ đã chọn.
Ví dụ:
Hoa ngọc lan tỏa
hương thơm ngan ngát
khắp khu vườn nhà
em.
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
b. Chọn 2 từ trong mỗi nhóm ở bài tập a.
Đặt câu với mỗi từ đã chọn.
Ví dụ:
Vào
ban
đêm,
những chùm hoa dạ lý
hương tỏa hương thơm
nồng nàn, vô cùng đặc
biệt.
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
b. Chọn 2 từ trong mỗi nhóm ở bài tập a.
Đặt câu với mỗi từ đã chọn.
Ví dụ:
Vào mùa lúa chín,
cánh đồng quê em
vàng rực, rộng mênh
mông.
Bài tập 1: Thực hiện yêu cầu:
b. Chọn 2 từ trong mỗi nhóm ở bài tập a.
Đặt câu với mỗi từ đã chọn.
Ví dụ:
Đàn chim hải âu tung
cánh giữa bầu trời bao
la.
Bài TẬP 2
Bài tập 2: Chọn một từ phù hợp trong
ngoặc đơn thay cho mỗi 🏶 trong đoạn
văn Tuổi
sau:
thơ của tôi gắn với những buổi trưa hè 🏶 (mênh
mông, bát ngát) nắng gió, tiếng võng 🏶 (kẽo kẹt, cót
két) bên thềm nhà. Tuổi thơ của tôi là những gầu nước
giếng mát trong mẹ 🏶 (lôi, kéo) lên cho tôi rửa mặt mỗi
khi đi đá bóng về. Tuổi thơ của tôi là những cuốn sách 🏶
(tràn trề, đầy ắp) kiến thức giúp tôi trả lời hàng trăm
câu hỏi “Vì sao?”, “Thế nào?”,... Tuổi thơ của tôi gắn với
những kỉ niệm 🏶 (giản dị, đơn giản) nhưng rất đỗi thân
thương.
Theo Nguyễn Tiến Dũng
THẢO LUẬN
LUẬN
NHÓM
Làm bài cá
nhân
Chia sẻ kết quả
trong nhóm đôi
Bài tập 2: Chọn một từ phù hợp trong
ngoặc đơn thay cho mỗi 🏶 trong đoạn
văn Tuổi
sau:
thơ của tôi gắn với những buổi trưa hè mênh
mông nắng gió, tiếng võng kẽo kẹt bên thềm nhà. Tuổi
thơ của tôi là những gầu nước giếng mát trong mẹ kéo lên
cho tôi rửa mặt mỗi khi đi đá bóng về. Tuổi thơ của tôi là
những cuốn sách đầy ắp kiến thức giúp tôi trả lời hàng
trăm câu hỏi “Vì sao?”, “Thế nào?”,... Tuổi thơ của tôi gắn
với những kỉ niệm giản dị nhưng rất đỗi thân thương.
Theo Nguyễn Tiến Dũng
Bài TẬP 3
Bài tập 3. Đọc đoạn văn sau và thực hiện
yêu Màu
cầu.lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt
ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả
xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi
tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu
đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi.
Tô Hoài
a. Tìm trong đoạn văn các từ đồng nghĩa.
b. Các từ tìm được ở bài tập a có thể thay thế cho nhau
được không? Vì sao?
THẢO LUẬN
LUẬN
NHÓM
Hoạt động
nhóm đôi
Thực hiện yêu
cầu
Bài tập 3. Đọc đoạn văn sau và thực hiện
yêu cầu.
a. Tìm trong đoạn văn các từ đồng nghĩa.
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt
ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả
xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi
tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu
đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi.
Tô Hoài
Các từ đồng nghĩa là:
vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm,
vàng ối, vàng tươi
Bài tập 3. Đọc đoạn văn sau và thực hiện
yêu cầu.
a. Tìm trong đoạn văn các từ đồng nghĩa.
Các từ đồng nghĩa là:
vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm,
vàng ối, vàng tươi
b. Các từ tìm được ở bài tập a có thể thay thế cho nhau
được không? Vì sao?
Các từ đồng nghĩa tìm được ở bài tập a
không thể thay thế cho nhau, vì mỗi từ
gợi tả một sắc độ khác nhau của màu
vàng, chỉ phù hợp với sự vật được miêu
Có những từ đồng
nghĩa có thể thay thế
cho nhau khi nói, viết.
Ví dụ: hồ, cọp
Là những từ có
nghĩa giống nhau
hoặc gần
giống nhau.
Có những từ đồng
nghĩa khi sử dụng cần
có sự lựa chọn cho
phù hợp.
Ví dụ: non sông, đất
nước
Facebook: Giáo án điện tử Edufive
Zalo: 0902.609.443 (Thiên Cẩm)
 







Các ý kiến mới nhất