KNTT - Bài 5. Phân tử - Đơn chất - Hợp chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 15h:46' 08-10-2025
Dung lượng: 48.6 MB
Số lượt tải: 944
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Phương
Ngày gửi: 15h:46' 08-10-2025
Dung lượng: 48.6 MB
Số lượt tải: 944
Số lượt thích:
1 người
(NGUYỄN ÁNH DƯƠNG)
KIỂM TRA 15 PHÚT
BẢNG SO SÁNH CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Câu 1. Xác định vị trí ( ô nguyên tố, nhóm, chu kì) của các nguyên tố:
Tên nguyên tố
Potassium
Sodium
Copper
KHÁI
NIỆM
Magnesium
Aluminium
Ô thứ
OXIT
Vị trí
nhóm
AXIT
Chu kì
BAZƠ
MUỐI
-Công thức
- Côngnhóm
thức tổng
- Công
thức tố
tổng
Câu 2. Nêu các nguyên
tốtổng
kimquát:
loại thuộc
IA và các
nguyên
thuộc- Công thức tổng
A xO y
quát:
quát:
quát:
nhóm IIA.
- A là kí hiệu hóa
HnA
M(OH)n
MxAy
học.
Câu
3.
Cho
các
nguyên
tố
hóa
học
sau:
H,
Mg,
B,
Na,
S,
O,
P,
Ne,
He,
Al.
CÔNG THỨC
- A là gốc axit.
- M là kim loại.
- M là kim loại.
- x,tốy là
chỉthuộc
số
a) Những nguyên
nào
cùng- nmột
nhóm?
là chỉ số, là
- n là chỉ số, là
- A là gốc axit ;
b) Những nguyên tố nào thuộc cùnghóa
mộttrịchu
củakì?
A
hóa trị của M
x,y là chỉ số.
c) Những nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm?
Hàng chục triệu chất trên Trái Đất
đều được tạo nên từ một hoặc nhiều
nguyên tố hoá học. Các nhà khoa học
đã phân loại chúng như thế nào?
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
TIẾT 17,18,19,20,21
Bài 5: Phân tử - Đơn chất – Hợp chất
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Phân tử
II. Đơn chất
III. Hợp chất
IV. Luyện tập
Khí Oxygen
Khí Hydrogen
Nước
Muối ăn
Hạt hợp thành của
một chất là gì?
Khí Helium
- Hạt hợp thành của chất là hạt đại diện cho chất
I. Phân tử
1. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử
H
H
a) Hydrogen
Cl
Cl
H
Cl
b) Chlorine c) Hydrogen chloride
Ne
d) Neon
Hình 5.1. Hình mô phỏng hạt hợp thành của một số chất
1. Quan sát Hình 5.1:
Cho biết hạt hợp thành của chất nào được tạo từ một
nguyên tố hoá học; hạt hợp thành của chất nào được
tạo từ nhiều nguyên tố hoá học?
I. Phân tử
1. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử
H
H
Cl
Cl
H
Cl
Ne
a) Hydrogen
b) Chlorine c) Hydrogen chloride
d) Neon
Hình 5.1. Hình mô phỏng hạt hợp thành của một số chất
Hạt hợp thành của chất được tạo
Hạt hợp thành của chất được tạo
nên từ 1 nguyên tố hóa học
nên từ 2 nguyên tố hóa học
Hydrogen (a)
Chlorine (b)
Neon (d)
Hydrogen chloride (c)
Quan sát mô hình phóng đại của các chất.
Khí Oxygen
Khí Hydrogen
H H
Nước
H
H
Muối ăn
Na Cl
a. Cho biết khí hyđrogen, khí oxygen, nước, muối ăn có hạt hợp
thành từ những nguyên tố nào?
b. Em hãy nêu nhận xét về hình dạng, kích thước, thành phần của
các hạt hợp thành mẫu chất trên.
c. Tính chất hóa học của các hạt hợp thành này giống nhau không?
Tại sao?
Quan sát mô hình phóng đại của các chất.
Khí Oxygen
Khí Hydrogen
H H
Phân tử
Oxygen
Phân tử
Hydrogen
Nước
H
Muối ăn
H
Phân tử nước
Na Cl
Phân tử muối ăn
Các hạt hợp thành của một chất thì giống nhau về thành phần và
hình dạng. Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
=> Các hạt có đặc điểm trên gọi là phân tử
ammonia
Phân tử được tạo thành từ 1
nguyên tố hóa học
Phân tử được tạo thành từ 2
nguyên tố hóa học
Phân tử chlorine,
Phân tử nitrogen
Phân tử ammonia,
Phân tử carbon dioxide
=> Phân
tử là gì?
I. Phân tử
1. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm
một hoặc một số nguyên tử kết hợp với
nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học
của chất.
-
Ví dụ:
Phân tử
Phân tử
I. Phân tử
H
H
a)
Hydrogen
Cl
Cl
b) Chlorine
H
Cl
c) Hydrogen chloride
Ne
d) Neon
Hình 5.1. Hình mô phỏng phân tử hợp thành của một số chất
Quan sát Hình 5.1 và cho biết:
+ Phân tử hợp thành của chất nào được tạo từ một
nguyên tố hoá học?
+ Phân tử hợp thành của chất nào được tạo từ nhiều
nguyên tố hoá học?
*
I. Phân tử
Lưu ý: Có 2 dạng phân tử:
- Phân tử tạo bởi một nguyên tố hoá học
- Phân tử tạo bởi nhiều nguyên tố hoá học.
I. Phân tử
Phân tử
hạt đại diện cho chất
phân tử tạo
bởi một
nguyên tố
hoá học
gồm một hoặc một số
nguyên tử kết hợp với
nhau
2 dạng
phân
tử
thể hiện đầy đủ tính chất
hoá học của chất
phân tử tạo
bởi nhiều
nguyên tố
hoá học
Vận dụng
Có nhiều loại bình chữa cháy, hình bên là một loại bình
chữa cháy chứa chất khí đã được hoá lỏng. Loại bình này
dùng để dập tắt hiệu quả các đám cháy nhỏ, nơi kín gió. Ưu
điểm của nó là không lưu lại chất chữa cháy trên đồ vật.
1.Trong bình có chứa phân tử chất khí gì?
2. Phân tử đó gồm những nguyên tố nào? Số lượng nguyên tử
của mỗi nguyên tố trong phân tử chất khí này là bao nhiêu?
1.Trong bình có chứa phân tử khí Carbon dioxide ( CO2).
2. - Phân tử khí Carbon dioxide gồm: nguyên tố Carbon và
nguyên tố Oxygen.
- Trong phân tử khí Carbon dioxide có : 1 nguyên tử Carbon
và 2 nguyên tử Oxygen.
Trong bình chữa cháy khí Carbon dioxide (CO2) được nén
ở dạng lỏng với nhiệt độ rất lạnh khoảng -790C nên khi
xịt sẽ tạo ra một luồng khí màu trắng rất lạnh giúp hấp thụ
nhiệt và loãng khí oxygen làm tắt đám cháy.
Tuy nhiên vì nó rất lạnh nên nếu để tiếp xúc trên da thì có
thể sẽ bị bỏng lạnh. Do vậy cần học cách sử dụng bình an
toàn và thường xuyên kiểm tra bình chữa cháy.
Làm thế nào để biết
phân tử A nặng hay
nhẹ hơn phân tử B?
Phân tử
A
?
Phân tử
B
TÌM HIỂU CÁCH TÍNH
KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ
(KLPT)
O O
Phân tử
oxygen
Phân tử oxygen gồm
mấy nguyên tử
oxygen?
- Khối lượng nguyên tử của oxygen bằng 16 amu.
- Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen.
Khối lượng phân tử oxygen bằng bao nhiêu?
=> KLPT oxygen = 2. O = 2. 16 = 32 amu
2. Tính khối lượng phân tử ( KLPT)
Khối lượng
phân tử là gì?
- Khối lượng phân tử (KLPT) bằng tổng khối
lượng các nguyên tử có trong phân tử đó.
Ví dụ 2: (Hình 5.4) Ammoniac là chất khí không
màu, mùi khai được ứng dụng trong nhiều lĩnh
vực như: sản xuất nitric acid, các loại phân bón
hoá học, làm nhiên liệu cho tên lửa,...
Tính khối lượng phân tử (KLPT) ammoniac?
(Cho H= 1; C=12, N=14, O= 16,
Þ KLPT ammoniac =1. N + 3. H
= 1. 14 + 1 .3 = 17 (amu)
H
H
N
H
Hình 5.4.
Phân tử ammonia
Cách tính KLPT:
- Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử
của mỗi nguyên tố.
=> Phân tử ammonia gồm 1 nguyên
tử N và 3 nguyên tử H.
H
H
N
H
Hình 5.4. Hình mô
phỏng phân tử
ammonia
- Bước 2: Tính khối lượng phân tử
KLPT ammonia = 1.N + 3. H
= 1.14 + 3. 1= 17 amu
Quan sát hình 5.3, hãy tính KLPT của mỗi chất ?
(Cho H= 1; C=12, O= 16, S=32, Cl = 35,5)
- Phân tử hydrogen có 2 nguyên tử hydrogen.
H H
- KLPT hydrogen = 2.H
a) Hydrogen
= 2.1 = 2 (amu)
O
S
O
- Phân tử Sulfur dioxide có 1 nguyên tử sulfur và 2 nguyên tử
oxygen.
- KLPT Sulfur dioxide = 1. S + 2. O
= 1. 32 + 2.16 = 64 (amu)
b) Sulfur dioxide
H
C H
H
H
- Phân tử Methane có 1 nguyên tử carbon và 4 nguyên tử hydrogen.
- KLPT Methane = 1.C + 4.H
= 1.12 + 4.1 = 16 (amu)
c) Methane
Luyện tập
Bài 1. Muối ăn có thành phần chính là sodium
chloride. Phân tử sodium chloride gồm 1
nguyên tử sodium và 1 nguyên tử chlorine.
Hãy tính khối lượng phân tử của sodium
chloride.
(Cho H= 1; C=12, O= 16, Na=23, Cl = 35,5 )
Na
Cl
Muối ăn
- Phân tử sodium chloride có: 1 nguyên tử Sodium (Na)
và 1 nguyên tử chlorine (Cl).
- KLPT sodium chloride = 1. Na + 1. Cl
= 1. 23 + 1. 35,5 = 58,5 (amu)
Bài 2. Đá vôi có thành phần chính là calcium
carbonate. Phân tử calcium carbonate gồm 1 nguyên
tử calcium, 1 nguyên tử carbon và 3 nguyên tử
oxygen.
Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
Núi đá vôi
(Cho H= 1; C=12, O= 16, Na=23, Ca = 40 )
- Phân tử calcium carbonate có 1 nguyên tử Calcium (Ca) và 1
nguyên tử Carbon (C) và 3 nguyên tử Oxygen (O).
- KLPT calcium carbonate = 1. Ca + 1. C + 3. O
= 1. 40 + 1. 12 + 3.16 = 100 (amu)
Một số ứng dụng của đá vôi.
Núi đá vôi
+ Đá vôi được sử dụng nhiều trong ngành công
nghiệp xây dựng: sản xuất xi măng, vôi, sơn,...
+ Trong nông nghiệp, nó được dùng để xử lí độ
chua của đất, hấp thu các khí độc tích tụ ở đáy ao
như: NH4, H2S, CO2,... và acid trong nước; hạn chế
mầm bệnh, vi khuẩn có hại trong nước, vi khuẩn
trong ao nuôi,...
+ Trong y tế, đá vôi có vai trò làm thuốc bổ sung
calcium giá rẻ, làm chất nền thuốc viên,...
+ Một số ứng dụng khác của đá vôi như làm phân
viết bảng, chất làm trắng men và gốm sứ,...
Trong nước rửa tay khô có thành phần chính là chất gì?
Khối lượng phân tử của chất đó là bao nhiêu?
Trong nước rửa tay khô có thành phần
chính là cồn( ethyl alcohol).
CTHH là: C2H5OH
Nước rửa tay khô
Khối lượng phân tử của C2H5OH = 2.C + 5.H + 1.(OH)
= 2. 12 + 5. 1 + 1.(17)
= 46 amu
2. Đơn chất
MÔ HÌNH TƯỢNG TRƯNG MỘT MẪU KHÍ HIĐRO
MÔ HÌNH TƯỢNG TRƯNG MỘT MẪU KHÍ OXI
Dựa vào hình
vẽ: Hãy cho
biết tên các
đơn chất;
nguyên tố hóa
học tương ứng
được tạo thành
đơn chất đó.
Tên các đơn chất được tạo thành
từ nguyên tố hóa học tương ứng.
Nguyên
tố
H
He
N
F
Nd
Mg
Đơn chất
Nguyên tố
H2 - Khí hydrogen
P
S
Cl
Ar
K
Ca
He - Khí helium
N2- Khí nitrogen
F2 - Khí fluorine
Na - Sodium
Mg-Magnesium
Đơn chất
P-Phosphorus
S-Sulfur
Cl2-Khí chlorine
Ar - Khí argon
K- Potassium
Ca-Calcium
Hãy liệt kê thêm
+ 2 đơn chất tạo
thành từ nguyên
tố kim loại.
+ 2 đơn chất tạo
thành từ nguyên
tố phi kim.
Một số nguyên tố có thể
tạo ra nhiều dạng đơn chất.
Ví dụ : nguyên tố carbon (C)
có thể tạo ra than chì, than
cốc, kim cương,...
Than
Sắt
C
Fe
S
Lưu huỳnh
Nhôm
Al
Hình 5.6. Một số đơn chất và hình mô phỏng đơn chất
Em hãy cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong
các phân tử đơn chất sau:
O O
a) Bình chứa khí
hydrogen
2 nguyên tử H
O
H H
b) Tầng ozone trong khí quyển
3 nguyên tử O
Al
c) Nhôm
1 nguyên tử Al
=> Các phân tử đơn chất này đều chỉ tạo nên từ
một nguyên tố hoá học.
II. Đơn chất
Đơn chất là gì?
Đơn chất là chất được tạo nên
từ một nguyên tố hoá học.
Quan sát hình vẽ
Mẫu vật nào được tạo ra từ phân tử đơn chất?
Cho biết nguyên tố tương ứng tạo ra mỗi đơn chất đó.
- (a), (b), (c) là các đơn chất.
a) Cuộn dây nhôm
c) Than gỗ
Vì : (a) tạo từ nguyên tố nhôm
(aluminium).
(b) tạo từ nguyên tố lưu huỳnh
(sulfur).
b) Lưu huỳnh
d) Đá vôi
(c) tạo từ nguyên tố carbon.
II. Đơn chất
Đơn chất là chất được tạo nên
từ một nguyên tố hoá học.
Ví dụ: Nhôm tạo từ nguyên tố
nhôm (aluminium).
Mở rộng
Cu
Nguyên tử của nguyên tố kim loại tạo ra đơn chất kim
loại
Với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là nguyên tử, sắp
xếp khít nhau theo một trật tự xác định và có vai trò
như phân tử.
Cuộn dây đồng
Các đơn chất kim loại có tính chất vật lí chung như:
C
dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,... Khí nitrogen, khí oxygen, sulfur,
carbon (trong than chì),... không
có các tính chất như kim loại.
Các đơn chất này gọi là đơn chất
Than chì
phi kim.
Đơn chất khí hiếm tồn tại trong tự
Ne
nhiên dưới dạng đơn nguyên tử và là
một dạng đặc biệt của phân tử.
Khí quyển Trái Đất là lớp các chất khí bao quanh và được giữ lại bởi
lực hấp dẫn của Trái Đất. Thành phần khí quyển gồm có nitrogen,
oxygen, argon, carbon dioxide, hơi nước và một số chất khí khác
(helium, neon, methane, hydrogen,...).
Em hãy liệt kê các đơn chất có trong khí quyển.
Tìm hiểu và cho biết đơn chất nào được dùng để bơm vào lớp ô tô thay
cho không khí.
- Các đơn chất: Nitrogen, oxygen, argon, carbon dioxide,...
- Đơn chất được dùng để bơm vào lốp ô tô thay cho không
khí là nitrogen. Vì nitrogen lưu giữ lại trong lốp xe lâu hơn
3. Hợp chất
Tìm hiểu về hợp chất
H H
a) Hydrogen
O O
H
b) Oxygen
O
H
c) Nước
Hình 5.7. Hình mô phỏng phân tử các chất
Quan sát Hình 5.7
Hãy cho biết phân tử chất nào là phân tử đơn chất, phân tử
chất nào là phân tử hợp chất? Giải thích.
- Phân tử Hình 5.7 (a), (b) là đơn chất vì được tạo thành từ 1 nguyên tố.
- Phân tử Hình 5.7 (c) là hợp chất vì được tạo thành từ nhiều nguyên tố.
Muối ăn là đơn chất
hay hợp chất? Vì sao?
Na+
Cl-
Hình 5.8. Ruộng muối và hình mô phỏng phân tử muối ăn
Muối ăn là hợp chất gồm nguyên tố Na và nguyên
tố Cl (nhiều nguyên tố hoá học).
3. Hợp chất
Hợp chất là gì?
Hợp chất là chất được tạo nên từ
hai hay nhiều nguyên tố hoá học.
Ví dụ :
- Phân tử methane được tạo bởi 4 nguyên tử của nguyên tố
hydrogen và 1 nguyên tử của nguyên tố carbon (Hình 5.9a).
- Phân tử sulfur dioxide được tạo bởi 2 nguyên tử của nguyên
tố oxygen và 1 nguyên tử nguyên tố sulfur (Hình 5.9b)
a)
H
H
C
H
H
b)
O
S
O
Hình 5.9. Hình mô phỏng phân tử methane (a) và sulfur dioxide (b)
Lưu ý : Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố
liên kết với nhau theo tỉ lệ và thứ tự nhất định.
Carbon dioxide là thành phần tạo ra bọt khí trong
nước giải khát có gas. Theo em, carbon dioxide là đơn chất
hay hợp chất?
O
Lon nước giải khát có gas
C
O
Carbon dioxide
Carbon dioxide là hợp chất vì nó được tạo bởi
nhiều nguyên tố hoá học (carbon và oxygen).
TRÒ CHƠI: ONG VỀ TỔ
Câu 1: Chất được phân chia thành hai loại lớn là (1) và (2).
Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học,
còn (3) được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. (1),
(2), (3) lần lượt là:
A. Phân tử, đơn chất, hợp chất
B. Đơn chất, hợp chất, hợp
chất
C. Phân tử, hợp chất, hợp chất
D. Đơn chất, hợp chất, đơn
chất
3
0
Câu 2: Để phân biệt phân tử của đơn chất và phân tử của
hợp chất, ta dựa vào
A. Hình dạng phân tử.
B. Số lượng nguyên tử trong phân tử.
C. Số lượng nguyên tố hoá học tạo nên chất.
D. Khối lượng phân tử.
30
Câu 3: Cho các chất sau: oxygen, ammonia, carbon
dioxide, hydrogen, nước, neon, nitrogen. Có bao
nhiêu chất là đơn chất?
A. 3
B. 4.
C. 5
D. 6
30
Câu 4: Khối lượng phân tử của sulfur
dioxide
(gồm 2 nguyên tử oxygen và 1 nguyên tử
sulfur) là
A. 32 amu.
B. 44 amu.
C. 48 amu.
D. 64 amu.
3
0
Câu 5: Phân tử glucose được cấu tạo từ carbon,
hydrogen, oxygen. Glucose là
A. kim loại.
B. phi kim.
C. đơn chất.
D. hợp chất.
30
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
(1) Các kim loại đều là đơn chất.
(2) Các đơn chất đều là kim loại.
(3) Mỗi nguyên tố thường chỉ tạo ra một dạng đơn chất.
(4) Số lượng hợp chất lớn hơn rất nhiều so với đơn chất
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
30
4. Luyện tập
1. Hãy liệt kê 5 phân tử đơn chất và 5 phân tử
hợp chất chứa 2 nguyên tố hoá học.
5 phân tử đơn chất là:
Lời 5giải:
phân tử hợp chất là:
- Khí hydrogen tạo bởi nguyên tố
H.
- Khí oxygen tạo bởi nguyên tố O.
- Khí nitrogen tạo bởi nguyên tố N.
- Sodium tạo bởi nguyên tố Na.
- Helium tạo bởi nguyên tố He.
- Sulfur dioxide tạo bởi 2 nguyên tố S và O.
- Nước tạo bởi 2 nguyên tố H và O.
- Methane tạo bởi 2 nguyên tố C và H.
- Hydrogen chloride tạo bởi 2 nguyên tố H
và Cl.
- Sodium oxide tạo bởi 2 nguyên tố Na và
O.
4. Luyện tập
2. Hoàn thành bảng
sau:
PHÂN TỬ
ĐƠN CHẤT
PHÂN TỬ
HỢP CHẤT
KHỐI LƯỢNG
PHÂN TỬ
Phân tử carbon monoxide gồm 1 nguyên tử
carbon và 1 nguyên tử oxygen
?
?
28 ?
amu
Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử
calcium và 1 nguyên tử oxygen
?
?
56 ?amu
?
?
48 ?amu
?
?
46?amu
?
?
60?amu
CHẤT
Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử
nitrogen và 2 nguyên tử oxygen
Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2
nguyên tử carbon, 4 nguyên tử hydrogen và
2 nguyên tử oxygen
BẢNG SO SÁNH CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
Câu 1. Xác định vị trí ( ô nguyên tố, nhóm, chu kì) của các nguyên tố:
Tên nguyên tố
Potassium
Sodium
Copper
KHÁI
NIỆM
Magnesium
Aluminium
Ô thứ
OXIT
Vị trí
nhóm
AXIT
Chu kì
BAZƠ
MUỐI
-Công thức
- Côngnhóm
thức tổng
- Công
thức tố
tổng
Câu 2. Nêu các nguyên
tốtổng
kimquát:
loại thuộc
IA và các
nguyên
thuộc- Công thức tổng
A xO y
quát:
quát:
quát:
nhóm IIA.
- A là kí hiệu hóa
HnA
M(OH)n
MxAy
học.
Câu
3.
Cho
các
nguyên
tố
hóa
học
sau:
H,
Mg,
B,
Na,
S,
O,
P,
Ne,
He,
Al.
CÔNG THỨC
- A là gốc axit.
- M là kim loại.
- M là kim loại.
- x,tốy là
chỉthuộc
số
a) Những nguyên
nào
cùng- nmột
nhóm?
là chỉ số, là
- n là chỉ số, là
- A là gốc axit ;
b) Những nguyên tố nào thuộc cùnghóa
mộttrịchu
củakì?
A
hóa trị của M
x,y là chỉ số.
c) Những nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm?
Hàng chục triệu chất trên Trái Đất
đều được tạo nên từ một hoặc nhiều
nguyên tố hoá học. Các nhà khoa học
đã phân loại chúng như thế nào?
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
TIẾT 17,18,19,20,21
Bài 5: Phân tử - Đơn chất – Hợp chất
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Phân tử
II. Đơn chất
III. Hợp chất
IV. Luyện tập
Khí Oxygen
Khí Hydrogen
Nước
Muối ăn
Hạt hợp thành của
một chất là gì?
Khí Helium
- Hạt hợp thành của chất là hạt đại diện cho chất
I. Phân tử
1. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử
H
H
a) Hydrogen
Cl
Cl
H
Cl
b) Chlorine c) Hydrogen chloride
Ne
d) Neon
Hình 5.1. Hình mô phỏng hạt hợp thành của một số chất
1. Quan sát Hình 5.1:
Cho biết hạt hợp thành của chất nào được tạo từ một
nguyên tố hoá học; hạt hợp thành của chất nào được
tạo từ nhiều nguyên tố hoá học?
I. Phân tử
1. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử
H
H
Cl
Cl
H
Cl
Ne
a) Hydrogen
b) Chlorine c) Hydrogen chloride
d) Neon
Hình 5.1. Hình mô phỏng hạt hợp thành của một số chất
Hạt hợp thành của chất được tạo
Hạt hợp thành của chất được tạo
nên từ 1 nguyên tố hóa học
nên từ 2 nguyên tố hóa học
Hydrogen (a)
Chlorine (b)
Neon (d)
Hydrogen chloride (c)
Quan sát mô hình phóng đại của các chất.
Khí Oxygen
Khí Hydrogen
H H
Nước
H
H
Muối ăn
Na Cl
a. Cho biết khí hyđrogen, khí oxygen, nước, muối ăn có hạt hợp
thành từ những nguyên tố nào?
b. Em hãy nêu nhận xét về hình dạng, kích thước, thành phần của
các hạt hợp thành mẫu chất trên.
c. Tính chất hóa học của các hạt hợp thành này giống nhau không?
Tại sao?
Quan sát mô hình phóng đại của các chất.
Khí Oxygen
Khí Hydrogen
H H
Phân tử
Oxygen
Phân tử
Hydrogen
Nước
H
Muối ăn
H
Phân tử nước
Na Cl
Phân tử muối ăn
Các hạt hợp thành của một chất thì giống nhau về thành phần và
hình dạng. Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
=> Các hạt có đặc điểm trên gọi là phân tử
ammonia
Phân tử được tạo thành từ 1
nguyên tố hóa học
Phân tử được tạo thành từ 2
nguyên tố hóa học
Phân tử chlorine,
Phân tử nitrogen
Phân tử ammonia,
Phân tử carbon dioxide
=> Phân
tử là gì?
I. Phân tử
1. Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm
một hoặc một số nguyên tử kết hợp với
nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học
của chất.
-
Ví dụ:
Phân tử
Phân tử
I. Phân tử
H
H
a)
Hydrogen
Cl
Cl
b) Chlorine
H
Cl
c) Hydrogen chloride
Ne
d) Neon
Hình 5.1. Hình mô phỏng phân tử hợp thành của một số chất
Quan sát Hình 5.1 và cho biết:
+ Phân tử hợp thành của chất nào được tạo từ một
nguyên tố hoá học?
+ Phân tử hợp thành của chất nào được tạo từ nhiều
nguyên tố hoá học?
*
I. Phân tử
Lưu ý: Có 2 dạng phân tử:
- Phân tử tạo bởi một nguyên tố hoá học
- Phân tử tạo bởi nhiều nguyên tố hoá học.
I. Phân tử
Phân tử
hạt đại diện cho chất
phân tử tạo
bởi một
nguyên tố
hoá học
gồm một hoặc một số
nguyên tử kết hợp với
nhau
2 dạng
phân
tử
thể hiện đầy đủ tính chất
hoá học của chất
phân tử tạo
bởi nhiều
nguyên tố
hoá học
Vận dụng
Có nhiều loại bình chữa cháy, hình bên là một loại bình
chữa cháy chứa chất khí đã được hoá lỏng. Loại bình này
dùng để dập tắt hiệu quả các đám cháy nhỏ, nơi kín gió. Ưu
điểm của nó là không lưu lại chất chữa cháy trên đồ vật.
1.Trong bình có chứa phân tử chất khí gì?
2. Phân tử đó gồm những nguyên tố nào? Số lượng nguyên tử
của mỗi nguyên tố trong phân tử chất khí này là bao nhiêu?
1.Trong bình có chứa phân tử khí Carbon dioxide ( CO2).
2. - Phân tử khí Carbon dioxide gồm: nguyên tố Carbon và
nguyên tố Oxygen.
- Trong phân tử khí Carbon dioxide có : 1 nguyên tử Carbon
và 2 nguyên tử Oxygen.
Trong bình chữa cháy khí Carbon dioxide (CO2) được nén
ở dạng lỏng với nhiệt độ rất lạnh khoảng -790C nên khi
xịt sẽ tạo ra một luồng khí màu trắng rất lạnh giúp hấp thụ
nhiệt và loãng khí oxygen làm tắt đám cháy.
Tuy nhiên vì nó rất lạnh nên nếu để tiếp xúc trên da thì có
thể sẽ bị bỏng lạnh. Do vậy cần học cách sử dụng bình an
toàn và thường xuyên kiểm tra bình chữa cháy.
Làm thế nào để biết
phân tử A nặng hay
nhẹ hơn phân tử B?
Phân tử
A
?
Phân tử
B
TÌM HIỂU CÁCH TÍNH
KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ
(KLPT)
O O
Phân tử
oxygen
Phân tử oxygen gồm
mấy nguyên tử
oxygen?
- Khối lượng nguyên tử của oxygen bằng 16 amu.
- Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen.
Khối lượng phân tử oxygen bằng bao nhiêu?
=> KLPT oxygen = 2. O = 2. 16 = 32 amu
2. Tính khối lượng phân tử ( KLPT)
Khối lượng
phân tử là gì?
- Khối lượng phân tử (KLPT) bằng tổng khối
lượng các nguyên tử có trong phân tử đó.
Ví dụ 2: (Hình 5.4) Ammoniac là chất khí không
màu, mùi khai được ứng dụng trong nhiều lĩnh
vực như: sản xuất nitric acid, các loại phân bón
hoá học, làm nhiên liệu cho tên lửa,...
Tính khối lượng phân tử (KLPT) ammoniac?
(Cho H= 1; C=12, N=14, O= 16,
Þ KLPT ammoniac =1. N + 3. H
= 1. 14 + 1 .3 = 17 (amu)
H
H
N
H
Hình 5.4.
Phân tử ammonia
Cách tính KLPT:
- Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử
của mỗi nguyên tố.
=> Phân tử ammonia gồm 1 nguyên
tử N và 3 nguyên tử H.
H
H
N
H
Hình 5.4. Hình mô
phỏng phân tử
ammonia
- Bước 2: Tính khối lượng phân tử
KLPT ammonia = 1.N + 3. H
= 1.14 + 3. 1= 17 amu
Quan sát hình 5.3, hãy tính KLPT của mỗi chất ?
(Cho H= 1; C=12, O= 16, S=32, Cl = 35,5)
- Phân tử hydrogen có 2 nguyên tử hydrogen.
H H
- KLPT hydrogen = 2.H
a) Hydrogen
= 2.1 = 2 (amu)
O
S
O
- Phân tử Sulfur dioxide có 1 nguyên tử sulfur và 2 nguyên tử
oxygen.
- KLPT Sulfur dioxide = 1. S + 2. O
= 1. 32 + 2.16 = 64 (amu)
b) Sulfur dioxide
H
C H
H
H
- Phân tử Methane có 1 nguyên tử carbon và 4 nguyên tử hydrogen.
- KLPT Methane = 1.C + 4.H
= 1.12 + 4.1 = 16 (amu)
c) Methane
Luyện tập
Bài 1. Muối ăn có thành phần chính là sodium
chloride. Phân tử sodium chloride gồm 1
nguyên tử sodium và 1 nguyên tử chlorine.
Hãy tính khối lượng phân tử của sodium
chloride.
(Cho H= 1; C=12, O= 16, Na=23, Cl = 35,5 )
Na
Cl
Muối ăn
- Phân tử sodium chloride có: 1 nguyên tử Sodium (Na)
và 1 nguyên tử chlorine (Cl).
- KLPT sodium chloride = 1. Na + 1. Cl
= 1. 23 + 1. 35,5 = 58,5 (amu)
Bài 2. Đá vôi có thành phần chính là calcium
carbonate. Phân tử calcium carbonate gồm 1 nguyên
tử calcium, 1 nguyên tử carbon và 3 nguyên tử
oxygen.
Tính khối lượng phân tử của calcium carbonate.
Núi đá vôi
(Cho H= 1; C=12, O= 16, Na=23, Ca = 40 )
- Phân tử calcium carbonate có 1 nguyên tử Calcium (Ca) và 1
nguyên tử Carbon (C) và 3 nguyên tử Oxygen (O).
- KLPT calcium carbonate = 1. Ca + 1. C + 3. O
= 1. 40 + 1. 12 + 3.16 = 100 (amu)
Một số ứng dụng của đá vôi.
Núi đá vôi
+ Đá vôi được sử dụng nhiều trong ngành công
nghiệp xây dựng: sản xuất xi măng, vôi, sơn,...
+ Trong nông nghiệp, nó được dùng để xử lí độ
chua của đất, hấp thu các khí độc tích tụ ở đáy ao
như: NH4, H2S, CO2,... và acid trong nước; hạn chế
mầm bệnh, vi khuẩn có hại trong nước, vi khuẩn
trong ao nuôi,...
+ Trong y tế, đá vôi có vai trò làm thuốc bổ sung
calcium giá rẻ, làm chất nền thuốc viên,...
+ Một số ứng dụng khác của đá vôi như làm phân
viết bảng, chất làm trắng men và gốm sứ,...
Trong nước rửa tay khô có thành phần chính là chất gì?
Khối lượng phân tử của chất đó là bao nhiêu?
Trong nước rửa tay khô có thành phần
chính là cồn( ethyl alcohol).
CTHH là: C2H5OH
Nước rửa tay khô
Khối lượng phân tử của C2H5OH = 2.C + 5.H + 1.(OH)
= 2. 12 + 5. 1 + 1.(17)
= 46 amu
2. Đơn chất
MÔ HÌNH TƯỢNG TRƯNG MỘT MẪU KHÍ HIĐRO
MÔ HÌNH TƯỢNG TRƯNG MỘT MẪU KHÍ OXI
Dựa vào hình
vẽ: Hãy cho
biết tên các
đơn chất;
nguyên tố hóa
học tương ứng
được tạo thành
đơn chất đó.
Tên các đơn chất được tạo thành
từ nguyên tố hóa học tương ứng.
Nguyên
tố
H
He
N
F
Nd
Mg
Đơn chất
Nguyên tố
H2 - Khí hydrogen
P
S
Cl
Ar
K
Ca
He - Khí helium
N2- Khí nitrogen
F2 - Khí fluorine
Na - Sodium
Mg-Magnesium
Đơn chất
P-Phosphorus
S-Sulfur
Cl2-Khí chlorine
Ar - Khí argon
K- Potassium
Ca-Calcium
Hãy liệt kê thêm
+ 2 đơn chất tạo
thành từ nguyên
tố kim loại.
+ 2 đơn chất tạo
thành từ nguyên
tố phi kim.
Một số nguyên tố có thể
tạo ra nhiều dạng đơn chất.
Ví dụ : nguyên tố carbon (C)
có thể tạo ra than chì, than
cốc, kim cương,...
Than
Sắt
C
Fe
S
Lưu huỳnh
Nhôm
Al
Hình 5.6. Một số đơn chất và hình mô phỏng đơn chất
Em hãy cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong
các phân tử đơn chất sau:
O O
a) Bình chứa khí
hydrogen
2 nguyên tử H
O
H H
b) Tầng ozone trong khí quyển
3 nguyên tử O
Al
c) Nhôm
1 nguyên tử Al
=> Các phân tử đơn chất này đều chỉ tạo nên từ
một nguyên tố hoá học.
II. Đơn chất
Đơn chất là gì?
Đơn chất là chất được tạo nên
từ một nguyên tố hoá học.
Quan sát hình vẽ
Mẫu vật nào được tạo ra từ phân tử đơn chất?
Cho biết nguyên tố tương ứng tạo ra mỗi đơn chất đó.
- (a), (b), (c) là các đơn chất.
a) Cuộn dây nhôm
c) Than gỗ
Vì : (a) tạo từ nguyên tố nhôm
(aluminium).
(b) tạo từ nguyên tố lưu huỳnh
(sulfur).
b) Lưu huỳnh
d) Đá vôi
(c) tạo từ nguyên tố carbon.
II. Đơn chất
Đơn chất là chất được tạo nên
từ một nguyên tố hoá học.
Ví dụ: Nhôm tạo từ nguyên tố
nhôm (aluminium).
Mở rộng
Cu
Nguyên tử của nguyên tố kim loại tạo ra đơn chất kim
loại
Với đơn chất kim loại, hạt hợp thành là nguyên tử, sắp
xếp khít nhau theo một trật tự xác định và có vai trò
như phân tử.
Cuộn dây đồng
Các đơn chất kim loại có tính chất vật lí chung như:
C
dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim,... Khí nitrogen, khí oxygen, sulfur,
carbon (trong than chì),... không
có các tính chất như kim loại.
Các đơn chất này gọi là đơn chất
Than chì
phi kim.
Đơn chất khí hiếm tồn tại trong tự
Ne
nhiên dưới dạng đơn nguyên tử và là
một dạng đặc biệt của phân tử.
Khí quyển Trái Đất là lớp các chất khí bao quanh và được giữ lại bởi
lực hấp dẫn của Trái Đất. Thành phần khí quyển gồm có nitrogen,
oxygen, argon, carbon dioxide, hơi nước và một số chất khí khác
(helium, neon, methane, hydrogen,...).
Em hãy liệt kê các đơn chất có trong khí quyển.
Tìm hiểu và cho biết đơn chất nào được dùng để bơm vào lớp ô tô thay
cho không khí.
- Các đơn chất: Nitrogen, oxygen, argon, carbon dioxide,...
- Đơn chất được dùng để bơm vào lốp ô tô thay cho không
khí là nitrogen. Vì nitrogen lưu giữ lại trong lốp xe lâu hơn
3. Hợp chất
Tìm hiểu về hợp chất
H H
a) Hydrogen
O O
H
b) Oxygen
O
H
c) Nước
Hình 5.7. Hình mô phỏng phân tử các chất
Quan sát Hình 5.7
Hãy cho biết phân tử chất nào là phân tử đơn chất, phân tử
chất nào là phân tử hợp chất? Giải thích.
- Phân tử Hình 5.7 (a), (b) là đơn chất vì được tạo thành từ 1 nguyên tố.
- Phân tử Hình 5.7 (c) là hợp chất vì được tạo thành từ nhiều nguyên tố.
Muối ăn là đơn chất
hay hợp chất? Vì sao?
Na+
Cl-
Hình 5.8. Ruộng muối và hình mô phỏng phân tử muối ăn
Muối ăn là hợp chất gồm nguyên tố Na và nguyên
tố Cl (nhiều nguyên tố hoá học).
3. Hợp chất
Hợp chất là gì?
Hợp chất là chất được tạo nên từ
hai hay nhiều nguyên tố hoá học.
Ví dụ :
- Phân tử methane được tạo bởi 4 nguyên tử của nguyên tố
hydrogen và 1 nguyên tử của nguyên tố carbon (Hình 5.9a).
- Phân tử sulfur dioxide được tạo bởi 2 nguyên tử của nguyên
tố oxygen và 1 nguyên tử nguyên tố sulfur (Hình 5.9b)
a)
H
H
C
H
H
b)
O
S
O
Hình 5.9. Hình mô phỏng phân tử methane (a) và sulfur dioxide (b)
Lưu ý : Trong hợp chất, nguyên tử của các nguyên tố
liên kết với nhau theo tỉ lệ và thứ tự nhất định.
Carbon dioxide là thành phần tạo ra bọt khí trong
nước giải khát có gas. Theo em, carbon dioxide là đơn chất
hay hợp chất?
O
Lon nước giải khát có gas
C
O
Carbon dioxide
Carbon dioxide là hợp chất vì nó được tạo bởi
nhiều nguyên tố hoá học (carbon và oxygen).
TRÒ CHƠI: ONG VỀ TỔ
Câu 1: Chất được phân chia thành hai loại lớn là (1) và (2).
Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học,
còn (3) được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. (1),
(2), (3) lần lượt là:
A. Phân tử, đơn chất, hợp chất
B. Đơn chất, hợp chất, hợp
chất
C. Phân tử, hợp chất, hợp chất
D. Đơn chất, hợp chất, đơn
chất
3
0
Câu 2: Để phân biệt phân tử của đơn chất và phân tử của
hợp chất, ta dựa vào
A. Hình dạng phân tử.
B. Số lượng nguyên tử trong phân tử.
C. Số lượng nguyên tố hoá học tạo nên chất.
D. Khối lượng phân tử.
30
Câu 3: Cho các chất sau: oxygen, ammonia, carbon
dioxide, hydrogen, nước, neon, nitrogen. Có bao
nhiêu chất là đơn chất?
A. 3
B. 4.
C. 5
D. 6
30
Câu 4: Khối lượng phân tử của sulfur
dioxide
(gồm 2 nguyên tử oxygen và 1 nguyên tử
sulfur) là
A. 32 amu.
B. 44 amu.
C. 48 amu.
D. 64 amu.
3
0
Câu 5: Phân tử glucose được cấu tạo từ carbon,
hydrogen, oxygen. Glucose là
A. kim loại.
B. phi kim.
C. đơn chất.
D. hợp chất.
30
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
(1) Các kim loại đều là đơn chất.
(2) Các đơn chất đều là kim loại.
(3) Mỗi nguyên tố thường chỉ tạo ra một dạng đơn chất.
(4) Số lượng hợp chất lớn hơn rất nhiều so với đơn chất
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
30
4. Luyện tập
1. Hãy liệt kê 5 phân tử đơn chất và 5 phân tử
hợp chất chứa 2 nguyên tố hoá học.
5 phân tử đơn chất là:
Lời 5giải:
phân tử hợp chất là:
- Khí hydrogen tạo bởi nguyên tố
H.
- Khí oxygen tạo bởi nguyên tố O.
- Khí nitrogen tạo bởi nguyên tố N.
- Sodium tạo bởi nguyên tố Na.
- Helium tạo bởi nguyên tố He.
- Sulfur dioxide tạo bởi 2 nguyên tố S và O.
- Nước tạo bởi 2 nguyên tố H và O.
- Methane tạo bởi 2 nguyên tố C và H.
- Hydrogen chloride tạo bởi 2 nguyên tố H
và Cl.
- Sodium oxide tạo bởi 2 nguyên tố Na và
O.
4. Luyện tập
2. Hoàn thành bảng
sau:
PHÂN TỬ
ĐƠN CHẤT
PHÂN TỬ
HỢP CHẤT
KHỐI LƯỢNG
PHÂN TỬ
Phân tử carbon monoxide gồm 1 nguyên tử
carbon và 1 nguyên tử oxygen
?
?
28 ?
amu
Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử
calcium và 1 nguyên tử oxygen
?
?
56 ?amu
?
?
48 ?amu
?
?
46?amu
?
?
60?amu
CHẤT
Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử
nitrogen và 2 nguyên tử oxygen
Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2
nguyên tử carbon, 4 nguyên tử hydrogen và
2 nguyên tử oxygen
 







Các ý kiến mới nhất