KNTT - Bài 8. Đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Cường
Ngày gửi: 10h:02' 09-10-2025
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 422
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Viết Cường
Ngày gửi: 10h:02' 09-10-2025
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 422
Số lượt thích:
0 người
Có 3 bình đựng nước a, b, c; cho thêm nước
đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm
nước nóng vào bình c để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào bình a, ngón trỏ phải
vào bình c. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
a
nước lạnh
b
nước ấm
c
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như
thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Ngón tay trái có cảm giác lạnh.
Ngón tay
trái có cảm
giác ấm lên
a
nước lạnh
b
Ngón tay phải có cảm giác ấm
Ngón tay phải
có cảm giác
lạnh đi
c
nước ấm
Nhận xét: cảm nhận sự nóng lạnh bằng cảm giác chỉ mang tính
tương đối, không thể đo chính xác nhiệt độ.
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ
Nội dung chính
• 1. Đo nhiệt độ
• 2.Dụng cụ đo nhiệt độ
• 3.Sử dụng nhiệt kế y tế
I. Đo nhiệt độ
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật,
người ta dùng khái niệm nhiệt độ
Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng
cao.
Anders Celsius (1701-1744), nhà khoa
học Thụy Điển, người phát minh thang
nhiệt độ Xen- xi- ut vào năm 1742
110
100
100oC
1. Nhiệt giai Celsius
90
*Trong nhiệt giai Celsius nhiệt độ thấp nhất 0oC. Nhiệt
độ cao nhất là 100oC
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0oC
Anders Celsius
(1701-1744)
Bảng sau đây cho biết một số nhiệt độ theo thang nhiệt
độ Xen-xi-út
Đối tượng
Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(đo tại trạm khí tượng Vô-xtốc ở Nam Cực)
Nước đá đang tan
Nhiệt độ cơ thể người (thân nhiệt)
Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nến
Nhiệt độ tại bề mặt mặt trời
Nhiệt độ(oC)
-89 oC
0oC
37oC
71oC
1027oC
5500oC
0
F
220
200
212 0F
2. Nhiệt giai Fa-ren-hai
*Trong nhiệt giai Fa-ren-hai nhiệt độ nước đá đang
tan là 32oF . Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
212oF
180
160
140
120
100
80
60
40
20
32 0F
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Phương pháp đổi nhiệt độ.
- Đổi từ 0C sang 0F:
t(0F)= [t(0C)x 1,8] +32
Vd: 170C = (17 x 1,8) +32 = 62,6 0F
- Đổi từ 0F sang 0C:
t(0C) = [t(0F)- 32]: 1,8
Vd: 75 0F = (75 - 32): 1,8 = 22,220 C
BẢNG TỔNG HỢP
Nhiệt giai
Nhiệt độ
Xenxiut
(0C)
Farenhai
(0 F)
320F
Nước đá đang tan
0 0C
Hơi nước đang sôi
1000C
2120F
100
180
10C
10F
Thang nhiệt độ
ĐCNN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết
của việc ước lượng nhiệt độ trong đời
sống.
2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có
thể ước lượng nhiệt độ của nước trong
cốc được không? Việc ước lượng này có
ích lợi gì?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Chúng ta cần phải ước lượng nhiệt độ ngoài
trời để mặc quần áo cho hợp lí.
2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng,
em có thể ước lượng được nhiệt độ của
nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp em:
+ Không uống phải nước nóng, tránh bị bỏng
lưỡi.
+ Tránh việc tay cầm cốc bị nóng vội bỏ tay và
làm cốc vỡ.
Trong các
nhiệt độ
sau:0°C, 5°C,
36,5°C, 327°C,
hãy chọn
nhiệt độ thích
hợp cho mỗi
hiện tượng,
quá trình
trong Hình
8.2.
a) Nước chanh đá
c) Đo thân nhiệt
b) Chì nóng chảy
d) Nước đá
Bài 8:ĐO NHIỆT ĐỘ (tiết 2)
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
• 1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
• - Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi
lạnh đi
• - Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra càng
nhiều
• - Hiện tượng nở ra vì nhiệt của chất lỏng làm
cơ sở để chế tạo các dụng cụ đo nhiệt độ
II. Dụng cụ đo nhiệt
2. Các loại nhiệt kế:
- Dụng cụ đo nhiệt độ được gọi là nhiệt kế
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SAU:
•H1. Nhiệt kế dùng để làm gì?
•H2. Kể tên một số loại nhiệt kế.
•H3. Nêu công dụng của từng loại nhiệt kế.
•H4. Nhiệt kế hoạt động dựa vào nguyên tắc nào?
Thảo luận nhóm 4 hoàn thiện phiếu học tập số 1
trong 3 phút
H1. Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ
H2. Một số loại nhiệt kế:
.
Nhiệt kế dầu dùng trong các phòng thí nghiệm
Nhiệt kế y tế thuỷ ngân hoặc dầu dùng để đo thân nhiệt
Nhiệt kế rượu dùng dể đo nhiệt độ phòng
Nhiệt kế
hồng
ngoại
dùng để
đo nhiệt
độ cơ
thế, thức
ăn
3. Cấu tạo
Vỏ nhiệt kế
Thang chia độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
Y tế
Nhiệt
kế rượu
H3. Cấu tạo của nhiệt kế: Bầu đựng chất lỏng, vỏ
nhiệt kế, thang chia độ.
+Nhiệt kế thuỷ ngân: Đo nhiệt độ trong các thí
nghiệm
+ Nhiệt kế y tế: Đo nhiệt độ cơ thể
+ Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt độ khí quyển.
H4. Nhiệt kế hoạt động dựa vào nguyên tắc giãn
nở vì nhiệt của các chất (chủ yếu là sự nở vì
nhiệt của chất lỏng).
C
0
35
36
Chỗ thắt này có tác
dụng ngăn không
cho thủy ngân tụt
xuống khi đưa nhiệt
kế ra khỏi cơ thể
37
38
39
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
40
41
42
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
Bài tập nhóm
Câu 1. Hãy điển các từ nhiệt độ, nhiệt kế, thang
nhiệt độ vào các chỗ trống cho phù hợp:
Để đo …(1)…, người ta dùng các loại nhiệt kế
khác nhau như …(2)… thuỷ ngân, …(3)… rượu,
…(4)… điện tử. Ở Việt Nam, đơn vị đo nhiệt độ
sử dụng …(5)… Celsius.
tế
y
ế
k
t
ệ
n
Nhi ỷ ngâ
thu
Nhiệt kế rượu
t
ệ
i
Nh
y
ế
k
iệ
đ
tế
ử
t
n
Nhiệt
kế
màu
Nhiệt
kế
kim
loại
Nhiệt kế thuỷ ngân
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu
nhiệt kế
Bước 2: Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong
nhiệt kế tụt xuống
Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt
bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để
giữ nhiệt kế
Bước 4: Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra
đọc nhiệt độ
*Lưu ý: Cẩn thận khi vẩy nhiệt kế
tránh va chạm với các vật khác. Khi
đọc kết quả tránh cầm vào bầu
nhiệt kế. Thủy ngân là chất độc dễ
bay hơi. Nếu em làm vỡ nhiệt kế,
đừng sờ vào thủy ngân hoặc các
mảnh thủy tinh, cần báo ngay cho
giáo viên hoặc người phụ trách
phòng thí nghiệm.
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
2. Nhiệt kế y tế điện tử
Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế
Bước 2: Bấm nút khởi động
Bước 3: Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi
Bước 4: Chờ có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ
Bước 5: Tắt nút khởi động
đá vào bình a để có nước lạnh và cho thêm
nước nóng vào bình c để có nước ấm.
a) Nhúng ngón trỏ tay trái vào bình a, ngón trỏ phải
vào bình c. Các ngón tay có cảm giác thế nào?
a
nước lạnh
b
nước ấm
c
b) Sau 1 phút, rút cả 2 ngón tay ra rồi cùng nhúng vào bình b. Các ngón tay có cảm giác như
thế nào? Từ thí nghiệm này có thể rút ra kết luận gì?
Ngón tay trái có cảm giác lạnh.
Ngón tay
trái có cảm
giác ấm lên
a
nước lạnh
b
Ngón tay phải có cảm giác ấm
Ngón tay phải
có cảm giác
lạnh đi
c
nước ấm
Nhận xét: cảm nhận sự nóng lạnh bằng cảm giác chỉ mang tính
tương đối, không thể đo chính xác nhiệt độ.
Bài 8: ĐO NHIỆT ĐỘ
Nội dung chính
• 1. Đo nhiệt độ
• 2.Dụng cụ đo nhiệt độ
• 3.Sử dụng nhiệt kế y tế
I. Đo nhiệt độ
Để xác định mức độ nóng, lạnh của vật,
người ta dùng khái niệm nhiệt độ
Vật càng nóng thì nhiệt độ của vật càng
cao.
Anders Celsius (1701-1744), nhà khoa
học Thụy Điển, người phát minh thang
nhiệt độ Xen- xi- ut vào năm 1742
110
100
100oC
1. Nhiệt giai Celsius
90
*Trong nhiệt giai Celsius nhiệt độ thấp nhất 0oC. Nhiệt
độ cao nhất là 100oC
80
70
60
50
40
30
20
10
0
10
0oC
Anders Celsius
(1701-1744)
Bảng sau đây cho biết một số nhiệt độ theo thang nhiệt
độ Xen-xi-út
Đối tượng
Nhiệt độ tự nhiên thấp nhất trên Trái Đất
(đo tại trạm khí tượng Vô-xtốc ở Nam Cực)
Nước đá đang tan
Nhiệt độ cơ thể người (thân nhiệt)
Sa mạc Lút ở I-ran, nơi nóng nhất Trái Đất
Nhiệt độ cao nhất của một ngọn nến
Nhiệt độ tại bề mặt mặt trời
Nhiệt độ(oC)
-89 oC
0oC
37oC
71oC
1027oC
5500oC
0
F
220
200
212 0F
2. Nhiệt giai Fa-ren-hai
*Trong nhiệt giai Fa-ren-hai nhiệt độ nước đá đang
tan là 32oF . Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là
212oF
180
160
140
120
100
80
60
40
20
32 0F
Gabriel Daniel Fahrenheit
(1686-1736)
Phương pháp đổi nhiệt độ.
- Đổi từ 0C sang 0F:
t(0F)= [t(0C)x 1,8] +32
Vd: 170C = (17 x 1,8) +32 = 62,6 0F
- Đổi từ 0F sang 0C:
t(0C) = [t(0F)- 32]: 1,8
Vd: 75 0F = (75 - 32): 1,8 = 22,220 C
BẢNG TỔNG HỢP
Nhiệt giai
Nhiệt độ
Xenxiut
(0C)
Farenhai
(0 F)
320F
Nước đá đang tan
0 0C
Hơi nước đang sôi
1000C
2120F
100
180
10C
10F
Thang nhiệt độ
ĐCNN
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Nêu một tình huống cho thấy sự cần thiết
của việc ước lượng nhiệt độ trong đời
sống.
2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước, em có
thể ước lượng nhiệt độ của nước trong
cốc được không? Việc ước lượng này có
ích lợi gì?
HOẠT ĐỘNG NHÓM
1. Chúng ta cần phải ước lượng nhiệt độ ngoài
trời để mặc quần áo cho hợp lí.
2. Nhìn hơi nước bốc lên từ cốc nước nóng,
em có thể ước lượng được nhiệt độ của
nước trong cốc.
- Việc ước lượng này giúp em:
+ Không uống phải nước nóng, tránh bị bỏng
lưỡi.
+ Tránh việc tay cầm cốc bị nóng vội bỏ tay và
làm cốc vỡ.
Trong các
nhiệt độ
sau:0°C, 5°C,
36,5°C, 327°C,
hãy chọn
nhiệt độ thích
hợp cho mỗi
hiện tượng,
quá trình
trong Hình
8.2.
a) Nước chanh đá
c) Đo thân nhiệt
b) Chì nóng chảy
d) Nước đá
Bài 8:ĐO NHIỆT ĐỘ (tiết 2)
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
• 1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
II. Dụng cụ đo nhiệt độ
1. Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
• - Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi
lạnh đi
• - Nhiệt độ càng cao thì chất lỏng nở ra càng
nhiều
• - Hiện tượng nở ra vì nhiệt của chất lỏng làm
cơ sở để chế tạo các dụng cụ đo nhiệt độ
II. Dụng cụ đo nhiệt
2. Các loại nhiệt kế:
- Dụng cụ đo nhiệt độ được gọi là nhiệt kế
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP SAU:
•H1. Nhiệt kế dùng để làm gì?
•H2. Kể tên một số loại nhiệt kế.
•H3. Nêu công dụng của từng loại nhiệt kế.
•H4. Nhiệt kế hoạt động dựa vào nguyên tắc nào?
Thảo luận nhóm 4 hoàn thiện phiếu học tập số 1
trong 3 phút
H1. Nhiệt kế dùng để đo nhiệt độ
H2. Một số loại nhiệt kế:
.
Nhiệt kế dầu dùng trong các phòng thí nghiệm
Nhiệt kế y tế thuỷ ngân hoặc dầu dùng để đo thân nhiệt
Nhiệt kế rượu dùng dể đo nhiệt độ phòng
Nhiệt kế
hồng
ngoại
dùng để
đo nhiệt
độ cơ
thế, thức
ăn
3. Cấu tạo
Vỏ nhiệt kế
Thang chia độ
Bầu đựng
chất lỏng
Nhiệt kế
thuỷ ngân
Nhiệt kế
Y tế
Nhiệt
kế rượu
H3. Cấu tạo của nhiệt kế: Bầu đựng chất lỏng, vỏ
nhiệt kế, thang chia độ.
+Nhiệt kế thuỷ ngân: Đo nhiệt độ trong các thí
nghiệm
+ Nhiệt kế y tế: Đo nhiệt độ cơ thể
+ Nhiệt kế rượu: Đo nhiệt độ khí quyển.
H4. Nhiệt kế hoạt động dựa vào nguyên tắc giãn
nở vì nhiệt của các chất (chủ yếu là sự nở vì
nhiệt của chất lỏng).
C
0
35
36
Chỗ thắt này có tác
dụng ngăn không
cho thủy ngân tụt
xuống khi đưa nhiệt
kế ra khỏi cơ thể
37
38
39
Phần ống quản gần bầu có 1 chỗ thắt
40
41
42
Cấu tạo của nhiệt kế y tế thuỷ ngân có đặc
điểm gì? Cấu tạo như vậy có tác dụng gì?
Bài tập nhóm
Câu 1. Hãy điển các từ nhiệt độ, nhiệt kế, thang
nhiệt độ vào các chỗ trống cho phù hợp:
Để đo …(1)…, người ta dùng các loại nhiệt kế
khác nhau như …(2)… thuỷ ngân, …(3)… rượu,
…(4)… điện tử. Ở Việt Nam, đơn vị đo nhiệt độ
sử dụng …(5)… Celsius.
tế
y
ế
k
t
ệ
n
Nhi ỷ ngâ
thu
Nhiệt kế rượu
t
ệ
i
Nh
y
ế
k
iệ
đ
tế
ử
t
n
Nhiệt
kế
màu
Nhiệt
kế
kim
loại
Nhiệt kế thuỷ ngân
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
1. Nhiệt kế y tế thủy ngân
Bước 1: Dùng bông y tế lau sạch thân và bầu
nhiệt kế
Bước 2: Vẩy mạnh cho thủy ngân bên trong
nhiệt kế tụt xuống
Bước 3: Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt
bầu nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để
giữ nhiệt kế
Bước 4: Chờ khoảng 2-3 phút, lấy nhiệt kế ra
đọc nhiệt độ
*Lưu ý: Cẩn thận khi vẩy nhiệt kế
tránh va chạm với các vật khác. Khi
đọc kết quả tránh cầm vào bầu
nhiệt kế. Thủy ngân là chất độc dễ
bay hơi. Nếu em làm vỡ nhiệt kế,
đừng sờ vào thủy ngân hoặc các
mảnh thủy tinh, cần báo ngay cho
giáo viên hoặc người phụ trách
phòng thí nghiệm.
III. Sử dụng nhiệt kế y tế
2. Nhiệt kế y tế điện tử
Bước 1: Lau sạch đầu kim loại của nhiệt kế
Bước 2: Bấm nút khởi động
Bước 3: Đặt đầu kim loại của nhiệt kế xuống lưỡi
Bước 4: Chờ có tín hiệu “bíp”, rút nhiệt kế ra đọc nhiệt độ
Bước 5: Tắt nút khởi động
 







Các ý kiến mới nhất