Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương I. §11. Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hảo
Ngày gửi: 12h:05' 11-10-2025
Dung lượng: 6.3 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi “ SĂN SỐ BÍ ẨN”.

1 phút

Luật chơi:
- Chọn ra 2 đội chơi, mỗi đội 3 học sinh.
Với các số đã cho.
- Mỗi em ở đội 1 sẽ lần lượt chọn ra các số chia hết cho 2.
- Mỗi em ở đội 1 sẽ lần lượt chọn ra các số chia hết cho 5.
Kết quả: Đội nào chọn được nhiều số hơn hoặc nhanh hơn thì chiến thắng.
Kết thúc: Tuyên dương đội thắng.

§ 7: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
1. Dấu hiệu chia hết cho 2

Hỏi số người của đội nào xếp được thành hai hàng có số người bằng nhau?
Do các số 10; 22; 14; 36; 28 đều chia hết cho 2 nên các đội A, B, C, H, I
xếp được thành hai hàng có số người bằng nhau.
Tại sao số người ở các đội D, E, G, K lại không xếp được thành hai hàng
có số người bằng nhau ?

§ 7: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
1. Dấu hiệu chia hết cho 2
Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 (tức là chữ số chẵn) thì
chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Em hãy cho ví dụ về số chia hết cho 2?
Em hãy cho ví dụ về số không chia hết cho 2?

1. Dấu hiệu chia hết cho 2
Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 (tức là chữ số chẵn) thì
chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
Ví dụ: Xét số a = . Thay dấu * bởi chữ số nào thì:
+ a chia hết cho 2?
+ a không chia hết cho 2?
Giải
Thay * bởi các chữ số 0; 2; 4; 6; 8 thì a 2
Thay * bởi các chữ số 1; 3; 5; 7; 9 (tức là chữ số lẻ) thì a 2

2. Dấu hiệu chia hết cho 5
Chọn các số chia hết cho 5 ở dưới đây:
10;

22;

15;

27;

33;

25;

19;

36;

95

Có nhận xét gì về chữ số tận cùng (chữ số hàng đơn vị) của các số
chia hết cho 5 em vừa chọn?
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ
những số đó mới chia hết cho 5.

2. Dấu hiệu chia hết cho 5
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ
những số đó mới chia hết cho 5.
Ví dụ: Xét số a = thay dấu * bởi chữ số nào thì a chia hết cho 5,
bởi chữ số nào thì a không chia hết cho 5?
Giải
Thay * bởi các chữ số 0 hoặc 5 thì a chia hết cho 5
Thay * bởi các chữ số 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 thì a không chia hết cho 5

Thực hành 2
Tìm chữ số thích hợp thay cho dấu * để số thỏa mãn từng điều
kiện:
a) Chia hết cho 2

b) Chia hết cho 5

c) Chia hết cho cả 2 và 5

Giải
a) Số 2 thì * bởi các chữ số 0, 2, 4, 6, 8
b) Số 5, thay * bởi các chữ số 0 hoặc 5
c) Số 2 và 5 , thay * bởi chữ số 0.
Chú ý: Số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

ĐẤU CÙNG
THỦ MÔN NỔI TIẾNG
Bạn hãy chọn 1 đáp án đúng
trong 4 phương án

BẮT ĐẦU

Chọn khẳng định đúng
TIẾC QUÁ! SAI RỒI!

BẠN GIỎI
QUÁ!
B. Số có chữ số tận cùng
bằng 2 thì chia hết cho 5.
ĐÚNG RỒI!

A. Số có chữ số tận cùng
bằng 5 thì chia hết cho 2.

C. Số chia hết cho 2 thì có
tận cùng bằng 4.
D. Số có chữ số tận cùng
bằng 4 thì chia hết cho 2.

Số chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ
số tận cùng là số nào dưới đây?
TIẾC QUÁ! SAI RỒI!

A. 5 BẠN GIỎI QUÁ!

C. 0

B. 4

D. 6

ĐÚNG RỒI!

Số chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là:
TIẾC QUÁ! SAI RỒI!

A. 8
B. 2

BẠN GIỎI C. 0 hoặc 5
QUÁ!
ĐÚNG RỒI! D. chữ số chẵn

Số chia hết cho 2 thì có tận cùng là:
TIẾC QUÁ! SAI RỒI!

BẠN
GIỎI
A. 0 hoặc 5
QUÁ!
B. chữ số chẵn ĐÚNG RỒI!

C. 3
D. 7

Trong những số sau: 24, 445, 3010 số nào chia hết
cho 2?

TIẾC QUÁ! SAI RỒI!

A. 445; 24
B. 24; 3010

BẠN GIỎI
QUÁ!
ĐÚNG RỒI!

Câu hỏi?

TIẾC QUÁ! SAI RỒI!

A. 5
B. 4

BẠN GIỎI
QUÁ!
ĐÚNG RỒI!

C. 3
D. 6

Bạn An cần tìm đường đến siêu thị. Biết rằng An chỉ có thể đi qua ô có chứa số
chia hết cho 2 hoặc chia hết cho 5 và mỗi ô chỉ đi qua một lần. Em hãy giúp An
đến được siêu thị.
5

12

24

17

78

125

136

20

15

2020

63

2025

6

19

54

77

Có bốn đội chơi:
- Người thứ nhất điền xong và giao phiếu cho người thứ hai tiến lên.
- Người thứ hai: tiếp tục điền và giao phấn cho người thứ 3 ….. cứ thế đến khi
hoàn thành kết quả.
Đội nào hoàn thành trước là đội thắng.

Dùng bốn số 4, 0, 5, 6. Hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số khác
nhau thỏa mãn điều kiện:
a/ Số đó chia hết cho 2

b/ Số đó chia hết cho 5

Bài 2: Trong những số sau: 2 023, 19 445, 1 010 số nào
a) Chia hết cho 2 ?
b) Chia hết cho 5 ?
c) Chia hết cho 10 ?
Bài 3: Không thực hiện phép tính, em hãy cho biết những tổng
(hiệu) nào sau đây chia hết cho 2, chia hết cho 5.
a) 146 + 550
b) 575 – 40
c) 3 . 4 . 5 + 83
d) 7 . 5 . 6 – 35 . 4

Bài 4:
Lớp 6A, 6B, 6C, 6D lần lượt có 35, 36, 39, 40 học sinh.
a) Lớp nào có thể chia thành 5 tổ, mỗi tổ có số tổ viên bằng nhau?
b) Lớp nào có thể chia tất cả các bạn thành các đôi bạn học tập?

Đáp án
a) Ta có: 35 ⋮ 5 và 40 ⋮ 5
Nên: Lớp 6A và 6D có thể chia thành 5 tổ có số tổ viên bằng nhau.
a) Ta có: 36 ⋮ 2 và 40 ⋮ 2
Nên: Lớp 6B và 6D có thể chia các bạn thành các đôi bạn học tập.

Câu 3: Từ các chữ số 0, 2, 5 hãy viết tất cả các
số có hai chữ số khác nhau để các số đó:
a) Các số đó chia hết cho 2.
b) Các số đó chia hết cho 5.
c) Các số đó chia hết cho cả 2 và 5.

a) 20, 50, 52
b) 20, 25, 50
c) 20, 50

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
 Học thuộc dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5.
 Bài tập về nhà: Bài 4 (SGK trang 25)
 Chuẩn bị bài mới: “Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9”

Tính giá trị của biểu thức:
a) x + (-10) biết x = -28
b) - 207 + y biết y = -33
468x90
 
Gửi ý kiến