DL8 Bài 2: Địa hình Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mỹ Phụng
Ngày gửi: 00h:28' 12-10-2025
Dung lượng: 62.6 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Mỹ Phụng
Ngày gửi: 00h:28' 12-10-2025
Dung lượng: 62.6 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
LỚP
PHẦN ĐỊA LÍ
8
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
2
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
3
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ
4
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA
HÌNH
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
4 đặc điểm
chung
Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và
vòng cung.
Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt
Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa và con người.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Quan sát hình 1 và kênh
chữ SGK, cho biết địa hình
đồi núi chiếm bao nhiêu?
Đồi núi thấp dưới 1000m
chiến bao nhiêu diện tích
lãnh thổ?
- Đồi núi chiếm 3/4 diện
tích lãnh thổ.
- Trong đó đồi núi thấp
dưới 1000m chiến 85%
diện tích lãnh thổ.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Quan sát hình 1 và kênh chữ
SGK, cho biết núi cao trên
2000m chiếm bao nhiêu diện
tích lãnh thổ? Xác định một số
đỉnh núi cao trên 2000m trên
bản đồ.
- Núi cao trên 2000m chiếm
1% diện tích lãnh thổ.
- Một số đỉnh núi cao trên
2000m: Phan-xi-păng 3147m,
Phu Luông 2985m, Pu Xai Lai
Leng 2711m, Ngọc Linh
2598m,…
Phan-xi-păng (3147m)
Phu Luông (2985m)
Pu Xai Lai Leng (2711m)
Ngọc Linh (2598m)
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Phan-xi-păng
Phu Luông
Pu Xai Lai Leng
Ngọc Linh
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Quan sát hình 1 và kênh
chữ SGK, cho biết đồng
bằng chiếm bao nhiêu
diện tích lãnh thổ? Đồng
bằng nước ta được phân
loại như thế nào?
- Đồng bằng chiếm 1/4
diện tích lãnh thổ.
- Được chia thành đồng
bằng châu thổ và đồng
bằng ven biển.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
b. Địa hình có 2 hướng chính là
TB-ĐN và vòng cung
Quan sát hình 1 và kênh
chữ SGK, kể tên và xác
định trên bản đồ các dãy
núi hướng TB-ĐN và vòng
cung.
Sông Gâm
Pu Đen Đinh
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Con Voi
Đông Triều
Pu Sam Sao
Trường Sơn Bắc
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
b. Địa hình có 2 hướng chính là
TB-ĐN và vòng cung
- Hướng TB-ĐN như Con Voi, Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn Bắc,...
- Hướng vòng cung: thể hiện rõ nhất ở vùng núi
Đông Bắc.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
c. Địa hình có tính chất phân bậc
khá rõ rệt
Quan sát lược đồ địa hình
Việt Nam và kênh chữ SGK,
1. giải thích vì sao địa hình
nước ta có tính phân bậc?
2. Kể tên các bậc địa hình kế
tiếp nhau từ nội địa ra biển.
- Nguyên nhân: quá trình địa
chất lâu dài, vận động tạo
núi Hi-ma-lay-a.
- Núi đồi, đồng bằng, bờ
biển, thềm lục địa.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
c. Địa hình có tính chất phân bậc
khá rõ rệt
Núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng
ven biển, thềm lục địa.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
d. Địa hình chịu tác động của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa và con người
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, cho biết vì sao địa hình nước
ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa? Tính chất này biểu hiện như
thế nào?
Xói mòn đất ở vùng núi phía Bắc
- Nguyên nhân: nhiệt độ cao,
lượng mưa lớn tập trung theo
mùa.
- Biểu hiện:
+ Qúa trình xâm thực, xói mòn
diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị cắt
xẻ.
+ Bồi tụ ở vùng đồng bằng và
thung lũng.
Bồi tụ ở vùng đồng bằng sông
Cửu Long
Quan sát video clip, hãy cho biết động Phong Nha được hình thành nh ư th ế nào?
Do nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
d. Địa hình chịu tác động của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa và con người
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy kể tên
các dạng địa hình do con
người tạo nên.
Một đoạn đê sông Hồng
Các dạng địa hình nhân
tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ
chứa nước, đê, đập...
Đập thủy điện Hòa Bình
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
d. Địa hình chịu tác động của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa và con người
- Quá trình xâm thực, xói mòn mạnh, địa hình bị
chia cắt.
- Nhiều hang động rộng lớn.
- Các dạng địa hình nhân tạo: hầm mỏ, đê, đập...
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Đông Bắc
Tây Bắc
Khu vực đồi núi
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
CÁC
KHU
VỰC
ĐỊA
HÌNH
Đồng bằng sông Hồng
Khu vực đồng bằng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng ven biển miền Trung
Bờ biển
Bờ biển và thềm lục địa
Thềm lục địa
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
1
Khu vực
Đông
Bắc
Tây
Bắc
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
1
Khu vực
Đông
Bắc
Tây
Bắc
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Nằm ở tả - Độ cao trung bình phổ biến dưới 1.000 m.
ngạn sông
- Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung (Sông
Hồng.
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo.
- Địa hình các-xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan
đẹp như vùng hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long.
Nằm giữa - Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng 3147m).
sông Hồng
đến sông - Độ cao trung bình 1000-2000m.
Cả.
- Các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông nam như Hoàng
Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao.
- Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là bị chia cắt mạnh. Xen
giữa các và các cao nguyên đá vôi: Sơn La, Mộc Châu.
Pu Đen Đinh
Sông Gâm
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Đông Triều
Pu Sam Sao
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Dãy Hoàng Liên Sơn
Cánh cung sông Gâm
Cao nguyên Mộc Châu
Vịnh Hạ Long
BÀI 2
EM CÓ BIẾT?
Fansipan là đỉnh núi cao nhất nước ta, về
mặt hành chính, đỉnh Fansipan thuộc địa giới
của cả huyện Tam Đường (Lai Châu) và thị
xã Sa Pa (Lào Cai), cách trung tâm thị xã Sa Pa
khoảng 9 km về phía tây nam. Chiều cao của
đỉnh núi đo đạc vào năm 1909 là 3143 m, tuy
vậy theo số liệu mới nhất của Cục Đo đạc,
Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam vào cuối
tháng 6 năm 2019, đỉnh núi cao 3147,3 m.
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
3
Khu vực
Trường
Sơn
Bắc
Trường
Sơn
Nam
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
3
Khu vực
Trường
Sơn
Bắc
Trường
Sơn
Nam
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Từ phía nam - Là vùng có độ cao trung bình khoảng 1.000 m, một số ít đ ỉnh
sông Cả đến cao trên 2.000 m như: Pu Xai Lai Leng (2711 m), Rào Cỏ (2 235
dãy
Bạch
m).
Mã.
- Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam
- Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng
duyên hải miền Trung: Bạch Mã, Hoành Sơn.
Từ phía nam - Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, có độ cao lớn hơn vùng
dãy Bạch Mã Trường Sơn Bắc.
đến
Đông - Địa hình có hướng vòng cung, hai sườn đông và tây Trường Sơn
Nam Bộ.
Nam không đối xứng.
- Dạng địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng, bề
mặt phủ đất đỏ badan như Kon Tum, Plei Ku, Lâm viên, Di Linh,…
- Các khối núi cao trên 2.000 m như: Ngọc Linh (2598 m), Chư
Yang Sin (2405 m), Lang Biang (2167 m),...
Hoành Sơn
Bạch Mã
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Dãy Hoành Sơn
Dãy Bạch Mã
Cao nguyên Plei Ku
Cao nguyên Lâm Viên
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi
Quan sát hình 1 và kênh chữ
SGK, kể tên và xác định trên
hình các dạng địa hình
chuyển tiếp giữa miền núi và
đồng bằng ở nước ta.
- Các dạng địa hình chuyển
tiếp giữa miền núi và đồng
bằng:
+ Vùng đồi trung du ở Bắc
Bộ.
+ Bán bình nguyên ở Đông
Nam Bộ.
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi
Khu
vực
Đông
Bắc
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Nằm ở tả Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình
ngạn
sông cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Hồng.
Đông Triều và địa hình cac-xtơ.
Nằm
giữa Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng
sông
Hồng 3147m), các dãy núi lớn có hướng tây bắc Tây Bắc đến sông Cả. đông nam: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao và các cao nguyên đá vôi: Sơn La, Mộc
Châu.
Trường Từ phía nam Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia
sông Cả đến cắt đồng bằng duyên hải miền Trung: Bạch
Sơn
dãy Bạch Mã. Mã, Hoành Sơn.
Bắc
Từ phía nam Gồm các khối núi nằm ở phía bắc và nam: Kon
Trường
dãy Bạch Mã Tum và cực Nam Trung Bộ và nhiều cao
Sơn
nguyên xếp tầng: Kon Tum, Plei Ku, Lâm Viên,
đến
Đông
…
Nam
Nam Bộ.
Bài tập
TRẠM XE
BUÝT
PLAY
+1
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 1: Địa hình nước ta có hai
hướng chính, đó là những hướng nào?
Trả lời: Tây bắc – đông nam và
vòng cung
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
+1
STAR
Câu hỏi 2: Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu phần diện
tích đất liền?
Trả lời: ¾ diện tích
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+1
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 3: Ở vùng Trường Sơn Nam, phần chuyển
tiếp giữa miền núi, cao nguyên với miền đồng bằng
là địa hình nào?
Bán bình nguyên Đông Nam Bộ
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+2
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 4: Biểu hiện nào chứng tỏ ở nước ta
địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt?
Trải qua quá trình địa chất lâu dài; phân
thành các bậc kế tiếp nhau
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+2
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 5: Quá trình xâm thực, xói mòn ở nước ta diễn ra
mạnh mẽ do nguyên nhân nào?
Lượng mưa lớn và tập trung theo mùa.
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
+1
STAR
Câu hỏi 6: Các cao nguyên badan phân bố chủ yếu ở
vùng nào nước ta?
vùng Tây Nguyên
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+2
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 7: Địa hình đồi núi nước ta chia thành
những vùng nào?
Vùng núi Đông Bắc, Vùng núi Tây Bắc, Vùng núi
Trường Sơn Bắc và Vùng núi Trường Sơn Nam
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+1
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 8: Hướng tây bắc - đông nam thể hiện rõ nhất ở
những dãy núi nào?
dãy Hoàng Liên Sơn / các dãy núi chạy
dọc biên giới Việt-Lào/ các dãy thuộc
Trường Sơn Bắc
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+2
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 9: Đặc trưng về địa hình vùng núi Đông Bắc là
gì?
hệ thống bốn cánh cung núi lớn; đồi núi
thấp.
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+1
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 10: Dạng địa hình nổi bật ở Vùng Trường
Sơn Nam là gì?
hệ thống các khối núi và cao nguyên
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+2
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 11: Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là gì?
vùng núi cao, bị chia cắt sâu, với hướng chủ đạo là
các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+2
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 12: Địa hình đồi núi có thế mạnh gì cho
nông nghiệp?
phát triển nông nghiệp đồi rừng; chăn nuôi gia súc
lớn; phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn..
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
XE BUÝT NGỪNG HOẠT
ĐỘNG
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
b. Địa hình đồng bằng
Đồng bằng
Sông Hồng
Sông
Cửu Long
Ven biển miền
Trung
Diện
tích
5
Nguồn gốc
hình thành
Đặc điểm
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
b. Địa hình đồng bằng
Đồng bằng
Sông Hồng
Sông
Cửu Long
Ven biển miền
Trung
Diện
tích
5
15000
km2
Nguồn gốc
hình thành
Do phù sa sông
Hồng và sông
Thái Bình bồi
đắp.
40000
km2
Do phù sa của Không có đê ngăn lũ, có hệ thống kênh
hệ thống sông rạch dày đặc. Nhiều vùng trũng lớn:
Mê Công bồi Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên.
đắp.
15000
km2
Từ phù sa sông Nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, có nhiều
hoặc kết hợp cồn cát.
giữa phù sa
sông và biển.
Đặc điểm
Có hệ thống đê chống lũ khiến đồng
bằng bị chia cắt, tạo thành những ô
trũng, khu vực trong đê không được bồi
đắp phù sa.
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng Thanh Hóa
Đồng bằng Tuy Hòa
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
7
Bờ biển nước ta dài 3260 km, kéo dài từ Móng Cái
(Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang). Có 2 dạng chính
địa hình:
Bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu
Long), có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát
triển, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
Bờ biển mài mòn (tại các vùng chân núi và hải đảo, ví
dụ: đoạn bờ biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu) rất khúc
khuỷu, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió, nhi ều
bãi cát.
- Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.
- Vùng biển miền Trung sâu và hẹp hơn.
PHẦN ĐỊA LÍ
8
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
2
CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
3
ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỊA HÌNH ĐỐI VỚI SỰ PHÂN
HÓA TỰ NHIÊN VÀ KHAI THÁC KINH TẾ
4
LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA
HÌNH
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế.
4 đặc điểm
chung
Địa hình có 2 hướng chính là TB-ĐN và
vòng cung.
Địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt
Địa hình chịu tác động của khí hậu nhiệt
đới ẩm gió mùa và con người.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Quan sát hình 1 và kênh
chữ SGK, cho biết địa hình
đồi núi chiếm bao nhiêu?
Đồi núi thấp dưới 1000m
chiến bao nhiêu diện tích
lãnh thổ?
- Đồi núi chiếm 3/4 diện
tích lãnh thổ.
- Trong đó đồi núi thấp
dưới 1000m chiến 85%
diện tích lãnh thổ.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Quan sát hình 1 và kênh chữ
SGK, cho biết núi cao trên
2000m chiếm bao nhiêu diện
tích lãnh thổ? Xác định một số
đỉnh núi cao trên 2000m trên
bản đồ.
- Núi cao trên 2000m chiếm
1% diện tích lãnh thổ.
- Một số đỉnh núi cao trên
2000m: Phan-xi-păng 3147m,
Phu Luông 2985m, Pu Xai Lai
Leng 2711m, Ngọc Linh
2598m,…
Phan-xi-păng (3147m)
Phu Luông (2985m)
Pu Xai Lai Leng (2711m)
Ngọc Linh (2598m)
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
Phan-xi-păng
Phu Luông
Pu Xai Lai Leng
Ngọc Linh
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
Quan sát hình 1 và kênh
chữ SGK, cho biết đồng
bằng chiếm bao nhiêu
diện tích lãnh thổ? Đồng
bằng nước ta được phân
loại như thế nào?
- Đồng bằng chiếm 1/4
diện tích lãnh thổ.
- Được chia thành đồng
bằng châu thổ và đồng
bằng ven biển.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế
- Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
b. Địa hình có 2 hướng chính là
TB-ĐN và vòng cung
Quan sát hình 1 và kênh
chữ SGK, kể tên và xác
định trên bản đồ các dãy
núi hướng TB-ĐN và vòng
cung.
Sông Gâm
Pu Đen Đinh
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Con Voi
Đông Triều
Pu Sam Sao
Trường Sơn Bắc
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
b. Địa hình có 2 hướng chính là
TB-ĐN và vòng cung
- Hướng TB-ĐN như Con Voi, Hoàng Liên Sơn,
Trường Sơn Bắc,...
- Hướng vòng cung: thể hiện rõ nhất ở vùng núi
Đông Bắc.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
c. Địa hình có tính chất phân bậc
khá rõ rệt
Quan sát lược đồ địa hình
Việt Nam và kênh chữ SGK,
1. giải thích vì sao địa hình
nước ta có tính phân bậc?
2. Kể tên các bậc địa hình kế
tiếp nhau từ nội địa ra biển.
- Nguyên nhân: quá trình địa
chất lâu dài, vận động tạo
núi Hi-ma-lay-a.
- Núi đồi, đồng bằng, bờ
biển, thềm lục địa.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
c. Địa hình có tính chất phân bậc
khá rõ rệt
Núi cao, núi trung bình, núi thấp, đồi, đồng bằng
ven biển, thềm lục địa.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
d. Địa hình chịu tác động của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa và con người
Quan sát các hình ảnh và kênh chữ
SGK, cho biết vì sao địa hình nước
ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa? Tính chất này biểu hiện như
thế nào?
Xói mòn đất ở vùng núi phía Bắc
- Nguyên nhân: nhiệt độ cao,
lượng mưa lớn tập trung theo
mùa.
- Biểu hiện:
+ Qúa trình xâm thực, xói mòn
diễn ra mạnh mẽ, địa hình bị cắt
xẻ.
+ Bồi tụ ở vùng đồng bằng và
thung lũng.
Bồi tụ ở vùng đồng bằng sông
Cửu Long
Quan sát video clip, hãy cho biết động Phong Nha được hình thành nh ư th ế nào?
Do nước mưa hòa tan đá vôi cùng với sự khoét sâu của mạch nước ngầm.
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
d. Địa hình chịu tác động của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa và con người
Quan sát các hình ảnh và
kênh chữ SGK, hãy kể tên
các dạng địa hình do con
người tạo nên.
Một đoạn đê sông Hồng
Các dạng địa hình nhân
tạo: đô thị, hầm mỏ, hồ
chứa nước, đê, đập...
Đập thủy điện Hòa Bình
BÀI 2
1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA HÌNH
d. Địa hình chịu tác động của khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa và con người
- Quá trình xâm thực, xói mòn mạnh, địa hình bị
chia cắt.
- Nhiều hang động rộng lớn.
- Các dạng địa hình nhân tạo: hầm mỏ, đê, đập...
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Đông Bắc
Tây Bắc
Khu vực đồi núi
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
CÁC
KHU
VỰC
ĐỊA
HÌNH
Đồng bằng sông Hồng
Khu vực đồng bằng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng ven biển miền Trung
Bờ biển
Bờ biển và thềm lục địa
Thềm lục địa
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
1
Khu vực
Đông
Bắc
Tây
Bắc
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
1
Khu vực
Đông
Bắc
Tây
Bắc
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Nằm ở tả - Độ cao trung bình phổ biến dưới 1.000 m.
ngạn sông
- Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình cánh cung (Sông
Hồng.
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) chụm lại ở Tam Đảo.
- Địa hình các-xtơ khá phổ biến, tạo nên những cảnh quan
đẹp như vùng hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long.
Nằm giữa - Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng 3147m).
sông Hồng
đến sông - Độ cao trung bình 1000-2000m.
Cả.
- Các dãy núi lớn có hướng tây bắc - đông nam như Hoàng
Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao.
- Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là bị chia cắt mạnh. Xen
giữa các và các cao nguyên đá vôi: Sơn La, Mộc Châu.
Pu Đen Đinh
Sông Gâm
Ngân Sơn
Bắc Sơn
Đông Triều
Pu Sam Sao
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Dãy Hoàng Liên Sơn
Cánh cung sông Gâm
Cao nguyên Mộc Châu
Vịnh Hạ Long
BÀI 2
EM CÓ BIẾT?
Fansipan là đỉnh núi cao nhất nước ta, về
mặt hành chính, đỉnh Fansipan thuộc địa giới
của cả huyện Tam Đường (Lai Châu) và thị
xã Sa Pa (Lào Cai), cách trung tâm thị xã Sa Pa
khoảng 9 km về phía tây nam. Chiều cao của
đỉnh núi đo đạc vào năm 1909 là 3143 m, tuy
vậy theo số liệu mới nhất của Cục Đo đạc,
Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam vào cuối
tháng 6 năm 2019, đỉnh núi cao 3147,3 m.
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
3
Khu vực
Trường
Sơn
Bắc
Trường
Sơn
Nam
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
3
Khu vực
Trường
Sơn
Bắc
Trường
Sơn
Nam
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Từ phía nam - Là vùng có độ cao trung bình khoảng 1.000 m, một số ít đ ỉnh
sông Cả đến cao trên 2.000 m như: Pu Xai Lai Leng (2711 m), Rào Cỏ (2 235
dãy
Bạch
m).
Mã.
- Hướng núi Tây Bắc – Đông Nam
- Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia cắt đồng bằng
duyên hải miền Trung: Bạch Mã, Hoành Sơn.
Từ phía nam - Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên, có độ cao lớn hơn vùng
dãy Bạch Mã Trường Sơn Bắc.
đến
Đông - Địa hình có hướng vòng cung, hai sườn đông và tây Trường Sơn
Nam Bộ.
Nam không đối xứng.
- Dạng địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, xếp tầng, bề
mặt phủ đất đỏ badan như Kon Tum, Plei Ku, Lâm viên, Di Linh,…
- Các khối núi cao trên 2.000 m như: Ngọc Linh (2598 m), Chư
Yang Sin (2405 m), Lang Biang (2167 m),...
Hoành Sơn
Bạch Mã
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Dãy Hoành Sơn
Dãy Bạch Mã
Cao nguyên Plei Ku
Cao nguyên Lâm Viên
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi
Quan sát hình 1 và kênh chữ
SGK, kể tên và xác định trên
hình các dạng địa hình
chuyển tiếp giữa miền núi và
đồng bằng ở nước ta.
- Các dạng địa hình chuyển
tiếp giữa miền núi và đồng
bằng:
+ Vùng đồi trung du ở Bắc
Bộ.
+ Bán bình nguyên ở Đông
Nam Bộ.
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
a. Địa hình đồi núi
Khu
vực
Đông
Bắc
Phạm vi
Đặc điểm hình thái
Nằm ở tả Chủ yếu là đồi núi thấp, có 4 dãy núi hình
ngạn
sông cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn,
Hồng.
Đông Triều và địa hình cac-xtơ.
Nằm
giữa Địa hình cao nhất nước ta (đỉnh Phan-xi-păng
sông
Hồng 3147m), các dãy núi lớn có hướng tây bắc Tây Bắc đến sông Cả. đông nam: Hoàng Liên Sơn, Pu Đen Đinh, Pu
Sam Sao và các cao nguyên đá vôi: Sơn La, Mộc
Châu.
Trường Từ phía nam Có nhiều nhánh núi đâm ngang ra biển chia
sông Cả đến cắt đồng bằng duyên hải miền Trung: Bạch
Sơn
dãy Bạch Mã. Mã, Hoành Sơn.
Bắc
Từ phía nam Gồm các khối núi nằm ở phía bắc và nam: Kon
Trường
dãy Bạch Mã Tum và cực Nam Trung Bộ và nhiều cao
Sơn
nguyên xếp tầng: Kon Tum, Plei Ku, Lâm Viên,
đến
Đông
…
Nam
Nam Bộ.
Bài tập
TRẠM XE
BUÝT
PLAY
+1
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 1: Địa hình nước ta có hai
hướng chính, đó là những hướng nào?
Trả lời: Tây bắc – đông nam và
vòng cung
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
+1
STAR
Câu hỏi 2: Địa hình đồi núi chiếm bao nhiêu phần diện
tích đất liền?
Trả lời: ¾ diện tích
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+1
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 3: Ở vùng Trường Sơn Nam, phần chuyển
tiếp giữa miền núi, cao nguyên với miền đồng bằng
là địa hình nào?
Bán bình nguyên Đông Nam Bộ
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+2
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 4: Biểu hiện nào chứng tỏ ở nước ta
địa hình có tính chất phân bậc khá rõ rệt?
Trải qua quá trình địa chất lâu dài; phân
thành các bậc kế tiếp nhau
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+2
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 5: Quá trình xâm thực, xói mòn ở nước ta diễn ra
mạnh mẽ do nguyên nhân nào?
Lượng mưa lớn và tập trung theo mùa.
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
+1
STAR
Câu hỏi 6: Các cao nguyên badan phân bố chủ yếu ở
vùng nào nước ta?
vùng Tây Nguyên
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+2
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 7: Địa hình đồi núi nước ta chia thành
những vùng nào?
Vùng núi Đông Bắc, Vùng núi Tây Bắc, Vùng núi
Trường Sơn Bắc và Vùng núi Trường Sơn Nam
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+1
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 8: Hướng tây bắc - đông nam thể hiện rõ nhất ở
những dãy núi nào?
dãy Hoàng Liên Sơn / các dãy núi chạy
dọc biên giới Việt-Lào/ các dãy thuộc
Trường Sơn Bắc
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+2
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 9: Đặc trưng về địa hình vùng núi Đông Bắc là
gì?
hệ thống bốn cánh cung núi lớn; đồi núi
thấp.
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+1
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 10: Dạng địa hình nổi bật ở Vùng Trường
Sơn Nam là gì?
hệ thống các khối núi và cao nguyên
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+2
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 11: Đặc trưng của địa hình Tây Bắc là gì?
vùng núi cao, bị chia cắt sâu, với hướng chủ đạo là
các dãy núi chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
+2
13
20
2
11
6
12
0
1
3
4
5
8
7
14
16
9
10
19
18
15
17
STAR
Câu hỏi 12: Địa hình đồi núi có thế mạnh gì cho
nông nghiệp?
phát triển nông nghiệp đồi rừng; chăn nuôi gia súc
lớn; phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn..
RIGHT/ĐÚNG
WRONG/SAI
XE BUÝT NGỪNG HOẠT
ĐỘNG
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
b. Địa hình đồng bằng
Đồng bằng
Sông Hồng
Sông
Cửu Long
Ven biển miền
Trung
Diện
tích
5
Nguồn gốc
hình thành
Đặc điểm
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
b. Địa hình đồng bằng
Đồng bằng
Sông Hồng
Sông
Cửu Long
Ven biển miền
Trung
Diện
tích
5
15000
km2
Nguồn gốc
hình thành
Do phù sa sông
Hồng và sông
Thái Bình bồi
đắp.
40000
km2
Do phù sa của Không có đê ngăn lũ, có hệ thống kênh
hệ thống sông rạch dày đặc. Nhiều vùng trũng lớn:
Mê Công bồi Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên.
đắp.
15000
km2
Từ phù sa sông Nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, có nhiều
hoặc kết hợp cồn cát.
giữa phù sa
sông và biển.
Đặc điểm
Có hệ thống đê chống lũ khiến đồng
bằng bị chia cắt, tạo thành những ô
trũng, khu vực trong đê không được bồi
đắp phù sa.
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng Thanh Hóa
Đồng bằng Tuy Hòa
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
BÀI 2
2 CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
c. Địa hình bờ biển và thềm lục địa
7
Bờ biển nước ta dài 3260 km, kéo dài từ Móng Cái
(Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang). Có 2 dạng chính
địa hình:
Bờ biển bồi tụ (tại các châu thổ sông Hồng, sông Cửu
Long), có nhiều bãi bùn rộng, rừng cây ngập mặn phát
triển, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
Bờ biển mài mòn (tại các vùng chân núi và hải đảo, ví
dụ: đoạn bờ biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu) rất khúc
khuỷu, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió, nhi ều
bãi cát.
- Mở rộng tại các vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.
- Vùng biển miền Trung sâu và hẹp hơn.
 







Các ý kiến mới nhất