Bải: Toán 4. Làm tròn đến số hàng trăm nghìn Tiêt1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hùng
Ngày gửi: 13h:46' 12-10-2025
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Hùng
Ngày gửi: 13h:46' 12-10-2025
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 4
Tập 1
Thứ Tư, ngày 15 tháng 10 năm 2025.
Tuần 6
Bài 13: Làm tròn số đến
hàng trăm nghìn – Tiết 1
Ấn để đến trang
sách
300 000
320 000
350 000
370 000
400 000
Làm tròn các số 320 000, 350 000 và 370
000 đến hàng trăm nghìn
Hãy chỉ ra vị trí của các số 320 000, 370 000 và
350 000 với các số 300 000 và 400 000.
320 000
350 000
370 000
400 000
300 000
• Số 320 000 gần với số 300 000 hơn số 300 000
→ Khi làm tròn số 320 000 đến hàng trăm nghìn,
ta được số 300 000.
Quy tắc làm tròn chung
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta
so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì ta làm tròn
xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Áp dụng quy tắc làm tròn vào giá tiền
điện trong phần Khởi động và nhận
xét cô gái đã làm tròn đúng hay sai.
Trả lời:
Vì hàng chục nghìn của số 299 460 là 9, mà 9 lớn hơn 5 nên
ta làm tròn số 299 460 đến hàng trăm nghìn được 300 000
→ Cô gái đã làm tròn đúng.
Bài tập 1 (SGK – tr45):
Làm tròn các mặt hàng sau đến hàng trăm nghìn:
Xe máy:
Xe đạp:
18 490 000
2 125 000
Điện thoại:
2 890 000
Trả lời:
• Làm tròn số 18 490 000 đến hàng trăm nghìn, ta được số 18
500 000.
• Làm tròn số 2 125 000 đến hàng trăm nghìn, ta được số 2 100
Bài tập 2: (SGK – tr46):
a) Chữ số 5 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào ?
189 835
388
5 122 381
531 278
000
Trả lời:
• Số 189 835 388. Có số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
• Số 5 122 381. Có số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu.
• Số 531 278 000. Có số 5 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.
Bài tập 2: (SGK – tr46):
b) Hãy làm tròn các số trên đến hàng chục nghìn .
189 835
388
5 122 381
531 278
000
Trả lời:
• Số 189 835 388. Làm tròn đến hàng chục nghìn là: 189 840
000.
• Số 5 122 381. Làm tròn đến hàng chục nghìn là: 5 120 000 .
•
Bài tập 3: (SGK – tr46):
Bảng số liệu dưới đây cho biết số xe máy bán ra mỗi năm từ năm 2016 tới năm 2
của một công tuy, làm tròn số xe máy bán ra mỗi năm đến hàng trăm nghìn.
Năm
2016
2017
Số lượng
(chiếc)
3 121 023
3 272 353
2018
3 386 097
2019
3 254 964
• Số 3 121 023. Làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 3 100 000.
• Số 3 272253. Làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 3 300 000 .
• Số 3 386 097. Làm tròn đến số hàng trăm nghìn là: 3 400 000.
• Số 3 254 964. Làm tròn đến số hang trăm nghìn là: 3 300 000.
Qua bài học hôm nay, em biết thêm
được những gì?
Ấn để đến trang
sách
Ôn tập kiến thức đã học
Hoàn thành bài tập trong VBT
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
Tập 1
Thứ Tư, ngày 15 tháng 10 năm 2025.
Tuần 6
Bài 13: Làm tròn số đến
hàng trăm nghìn – Tiết 1
Ấn để đến trang
sách
300 000
320 000
350 000
370 000
400 000
Làm tròn các số 320 000, 350 000 và 370
000 đến hàng trăm nghìn
Hãy chỉ ra vị trí của các số 320 000, 370 000 và
350 000 với các số 300 000 và 400 000.
320 000
350 000
370 000
400 000
300 000
• Số 320 000 gần với số 300 000 hơn số 300 000
→ Khi làm tròn số 320 000 đến hàng trăm nghìn,
ta được số 300 000.
Quy tắc làm tròn chung
Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta
so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5.
Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì ta làm tròn
xuống, còn lại thì làm tròn lên.
Áp dụng quy tắc làm tròn vào giá tiền
điện trong phần Khởi động và nhận
xét cô gái đã làm tròn đúng hay sai.
Trả lời:
Vì hàng chục nghìn của số 299 460 là 9, mà 9 lớn hơn 5 nên
ta làm tròn số 299 460 đến hàng trăm nghìn được 300 000
→ Cô gái đã làm tròn đúng.
Bài tập 1 (SGK – tr45):
Làm tròn các mặt hàng sau đến hàng trăm nghìn:
Xe máy:
Xe đạp:
18 490 000
2 125 000
Điện thoại:
2 890 000
Trả lời:
• Làm tròn số 18 490 000 đến hàng trăm nghìn, ta được số 18
500 000.
• Làm tròn số 2 125 000 đến hàng trăm nghìn, ta được số 2 100
Bài tập 2: (SGK – tr46):
a) Chữ số 5 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào ?
189 835
388
5 122 381
531 278
000
Trả lời:
• Số 189 835 388. Có số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn.
• Số 5 122 381. Có số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu.
• Số 531 278 000. Có số 5 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu.
Bài tập 2: (SGK – tr46):
b) Hãy làm tròn các số trên đến hàng chục nghìn .
189 835
388
5 122 381
531 278
000
Trả lời:
• Số 189 835 388. Làm tròn đến hàng chục nghìn là: 189 840
000.
• Số 5 122 381. Làm tròn đến hàng chục nghìn là: 5 120 000 .
•
Bài tập 3: (SGK – tr46):
Bảng số liệu dưới đây cho biết số xe máy bán ra mỗi năm từ năm 2016 tới năm 2
của một công tuy, làm tròn số xe máy bán ra mỗi năm đến hàng trăm nghìn.
Năm
2016
2017
Số lượng
(chiếc)
3 121 023
3 272 353
2018
3 386 097
2019
3 254 964
• Số 3 121 023. Làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 3 100 000.
• Số 3 272253. Làm tròn đến hàng trăm nghìn là: 3 300 000 .
• Số 3 386 097. Làm tròn đến số hàng trăm nghìn là: 3 400 000.
• Số 3 254 964. Làm tròn đến số hang trăm nghìn là: 3 300 000.
Qua bài học hôm nay, em biết thêm
được những gì?
Ấn để đến trang
sách
Ôn tập kiến thức đã học
Hoàn thành bài tập trong VBT
Để kết nối cộng đồng giáo viên và nhận thêm nhiều tài liệu giảng dạy,
mời quý thầy cô tham gia Group Facebook
theo đường link:
Hoc10 – Đồng hành cùng giáo viên tiểu
học
Hoặc truy cập qua QR code
 







Các ý kiến mới nhất