CD - Bài 8. Acid

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: La An Khang
Ngày gửi: 14h:47' 12-10-2025
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: La An Khang
Ngày gửi: 14h:47' 12-10-2025
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
pH
BÀI 8:
ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
– Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử Hydrogen liên kết với
với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
ACID → ion H+ + ion âm gốc acid
Ví dụ:
HCl
hydrochloric acid
H2SO4
Sulfuric acid
→
H+
+
Ion hydrogen
→
2H+
+
Ion hydrogen
Cl–
Ion chloride
SO42–
Ion sulfate
. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID.
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
Trả lời:
Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Acid càng đặc màu đỏ càng rõ
2. Tác dụng với kim loại
Ống nghiệm
Giá để ống nghiệm
Bình đựng hóa chất Zn
Bình đựng hóa chất Cu
Bình đựng dung dịch acid loãng HCl
Đổ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm, quan sát:
Có khí bốc lên
Ta sẽ có phương trình phản ứng hóa học sau:
Zn
+
HCl
→
ZnCl2
+
H2 ↑
zinc
hydrochloric acid
zinc chloride
hydrogen
Dung dịch các acid khác nhưn sulfuric acid loãng, acetic acid,… cũng cho
ra phản ứng hóa học với nhiều kim loại tạo ra muối và hydrogen.
Zn
+
HCl
→
ZnCl2
+
H2↑
Zinc
Hydrochloric acid
Zinc chloride
hydrogen
Trước phản ứng:
Sau phản ứng:
H: 1 X
H: 2 X
Zn: 1 V
Zn: 1 V
Cl: 1 X
Cl: 2 X
Nên ta phải cân bằng chúng
Zn
+
2HCl
→
ZnCl2
+
H2↑
Trước phản ứng:
Sau phản ứng:
H: 2 V
H: 2 V
Zn: 1 V
Zn: 1 V
Cl: 2 V
Cl: 2 V
V: đúng
X: Sai
Zn
+
HCl
→
ZnCl2
+
H2↑
Zn (Zinc) và Cl (chloride) sau phản ứng tạo ra muối
H (hydrogen) sau phản ứng đứng riêng nên thành khí bay lên.
Khí phải 2 lần nó trở lên ví dụ: H2, O2, Cl2,…
x = 1; y = 2.
Vậy Zn1Cl2 = ZnCl2
III. ỨNG DỤNG ACID TRONG THỰC TIỄN
1. Hydrochloric acid (HCl)
2. Sulfuric acid (H2SO4)
3. Acetic acid (CH3COOH)
V. Phòng tránh mối nguy hại từ acid.
1. Các mối nguy hại từ acid
Acid rất nguy hiểm như: Bỏng hóa chất,
bị bỏng ở vùng nguy hiểm (mắt, miệng…),
…
Cách phòng tránh mối nguy hại từ acid
Cách phòng tránh mối nguy hại từ acid là:
Trang bị bảo hộ đầy đủ:
+ Đeo gang tay chống hóa chất, kính bảo hộ,…
+ không để da, quần áo mỏng tiếp xúc với acid
Làm việc đúng quy trình:
+ Khi pha loãng acid, luôn rót acid vào nước, không làm ngược lại (tránh bắn
tóe).
+ Dùng ống nhỏ giọt hoặc pipet khi cần chuyển acid, không rót tay.
+ Luôn làm việc trên mặt bàn phẳng, có khay chứa để hạn chế tràn đổ.
Không ăn uống hoặc đùa giỡn trong phòng thí nghiệm:
+ Acid có thể bắn vào người hoặc dính vào đồ ăn, gây nguy hiểm.
Biết cách xử lí khi sự cố xảy ra:
+ Nếu acid dính lên da → rửa ngay bằng nước sạch ít nhất 10–15 phút.
+ Nếu dính vào mắt → rửa mắt bằng nước sạch liên tục, sau đó đi cấp cứu
ngay.
+ Báo ngay cho giáo viên hoặc người phụ trách phòng thí nghiệm.
Bảo quản an toàn
+ Acid nên để trong chai thủy tinh có nắp kín, có nhãn cảnh báo rõ ràng.
+ Không để gần bazơ, kim loại hoặc chất dễ cháy.
BÀI 8:
ACID
I. KHÁI NIỆM ACID
– Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử Hydrogen liên kết với
với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+.
ACID → ion H+ + ion âm gốc acid
Ví dụ:
HCl
hydrochloric acid
H2SO4
Sulfuric acid
→
H+
+
Ion hydrogen
→
2H+
+
Ion hydrogen
Cl–
Ion chloride
SO42–
Ion sulfate
. TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ACID.
1. Làm đổi màu chất chỉ thị
Trả lời:
Dung dịch acid làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Acid càng đặc màu đỏ càng rõ
2. Tác dụng với kim loại
Ống nghiệm
Giá để ống nghiệm
Bình đựng hóa chất Zn
Bình đựng hóa chất Cu
Bình đựng dung dịch acid loãng HCl
Đổ dung dịch HCl loãng vào ống nghiệm, quan sát:
Có khí bốc lên
Ta sẽ có phương trình phản ứng hóa học sau:
Zn
+
HCl
→
ZnCl2
+
H2 ↑
zinc
hydrochloric acid
zinc chloride
hydrogen
Dung dịch các acid khác nhưn sulfuric acid loãng, acetic acid,… cũng cho
ra phản ứng hóa học với nhiều kim loại tạo ra muối và hydrogen.
Zn
+
HCl
→
ZnCl2
+
H2↑
Zinc
Hydrochloric acid
Zinc chloride
hydrogen
Trước phản ứng:
Sau phản ứng:
H: 1 X
H: 2 X
Zn: 1 V
Zn: 1 V
Cl: 1 X
Cl: 2 X
Nên ta phải cân bằng chúng
Zn
+
2HCl
→
ZnCl2
+
H2↑
Trước phản ứng:
Sau phản ứng:
H: 2 V
H: 2 V
Zn: 1 V
Zn: 1 V
Cl: 2 V
Cl: 2 V
V: đúng
X: Sai
Zn
+
HCl
→
ZnCl2
+
H2↑
Zn (Zinc) và Cl (chloride) sau phản ứng tạo ra muối
H (hydrogen) sau phản ứng đứng riêng nên thành khí bay lên.
Khí phải 2 lần nó trở lên ví dụ: H2, O2, Cl2,…
x = 1; y = 2.
Vậy Zn1Cl2 = ZnCl2
III. ỨNG DỤNG ACID TRONG THỰC TIỄN
1. Hydrochloric acid (HCl)
2. Sulfuric acid (H2SO4)
3. Acetic acid (CH3COOH)
V. Phòng tránh mối nguy hại từ acid.
1. Các mối nguy hại từ acid
Acid rất nguy hiểm như: Bỏng hóa chất,
bị bỏng ở vùng nguy hiểm (mắt, miệng…),
…
Cách phòng tránh mối nguy hại từ acid
Cách phòng tránh mối nguy hại từ acid là:
Trang bị bảo hộ đầy đủ:
+ Đeo gang tay chống hóa chất, kính bảo hộ,…
+ không để da, quần áo mỏng tiếp xúc với acid
Làm việc đúng quy trình:
+ Khi pha loãng acid, luôn rót acid vào nước, không làm ngược lại (tránh bắn
tóe).
+ Dùng ống nhỏ giọt hoặc pipet khi cần chuyển acid, không rót tay.
+ Luôn làm việc trên mặt bàn phẳng, có khay chứa để hạn chế tràn đổ.
Không ăn uống hoặc đùa giỡn trong phòng thí nghiệm:
+ Acid có thể bắn vào người hoặc dính vào đồ ăn, gây nguy hiểm.
Biết cách xử lí khi sự cố xảy ra:
+ Nếu acid dính lên da → rửa ngay bằng nước sạch ít nhất 10–15 phút.
+ Nếu dính vào mắt → rửa mắt bằng nước sạch liên tục, sau đó đi cấp cứu
ngay.
+ Báo ngay cho giáo viên hoặc người phụ trách phòng thí nghiệm.
Bảo quản an toàn
+ Acid nên để trong chai thủy tinh có nắp kín, có nhãn cảnh báo rõ ràng.
+ Không để gần bazơ, kim loại hoặc chất dễ cháy.
 







Các ý kiến mới nhất