CTST - Bài 37. Nucleic acid và ứng dụng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Cẩm Nhung
Ngày gửi: 19h:43' 13-10-2025
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 433
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Cẩm Nhung
Ngày gửi: 19h:43' 13-10-2025
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 433
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Thị Bích Hương)
TRƯỜNG TH –THCS BÌNH ĐỨC
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Câu 1. Phát biểu quy luật phân li độc lập?
Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền quy định
các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập và tổ hợp tự do
trong quá trình phát sinh giao tử.
Câu 2. Các qui luật di truyền của Menđen được phát hiện trên cơ
sở các thí nghiệm mà ông đã tiến hành ở:
A. Cây
Cây đậu
đậuHà
Hàlan
lan
B. Cây đậu Hà Lan và nhiều loài khác
C. Ruồi giấm
D.Trên nhiều loài côn trùng
Câu 3. Theo thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F1 tự
thụ phấn được F2 mấy loại kiểu hình?
C.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
4.
D. 1.
Câu 4. Từ kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, Menđen thấy
rằng
A. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền phụ thuộc vào
nhau.
B. các tính trạng
thuộc
trạngmàu
màusắc
sắcvà
vàhình
hìnhdạng
dạngdiditruyền
truyềnkhông
khôngphụ
phụ
thuộc
vào
vàonhau.
nhau.
C. các tính trạng màu sắc di truyền phụ thuộc vào nhau còn các
tính trạng hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.
D. các tính trạng màu sắc di truyền không phụ thuộc vào nhau còn
các tính trạng hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.
KHỞI ĐỘNG
Tại sao để xác định một người có phải là con đẻ của một cặp vợ
chồng, người ta cần tiến hành xét nghiệm để đối sánh DNA của
người đó với cả người vợ và người chồng?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
KHÁI NIỆM NUCLEIC ACID
Nhóm
Photphat
(H3PO4)
Base nitrit
Một nucleotide được tạo
thành từ đường ,
phosphate, và base.
Đường
Cấu tạo của một Nucleotide
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
- Nucleic acid là một trong
những đại phân tử sinh học chứa
thông tin di truyền có trong tất cả
các sinh vật, được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân, đơn phân là
các nucleotide.
- Có hai loại nucleic acid:
+ Deoxyribonucleic acid (DNA)
+ Ribonucleic acid (RNA)
Hình. Một nucleotide được tạo thành từ
phosphate, đường và base.
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 1. Mô tả cấu trúc của DNA
Hình37.1 . CẤU TRÚC PHÂN TỬ DNA
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 1. Mô tả cấu trúc của DNA
- DNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là :
adenine (A), thymine (T), guanine (G) và
cytosine (C)
- Cấu trúc gồm hai mạch polynucleotide chạy
song song ngược chiều nhau và xoắn quanh
trục tưởng tượng từ trái qua phải theo chu kì.
Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotide
(tương ứng với 20 nucleotide.), đường kính
là 20A0 ( 1 nm = 10 A0 )
G
C
Liên kết hydrogen
A
Số nucleotide loại A= T
T
Số nucleotide loại G= C
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 1. Mô tả cấu trúc của DNA
- DNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là : adenine (A), thymine (T),
guanine (G) và cytosine (C)
- Cấu trúc gồm hai mạch polynucleotide chạy song song ngược chiều
nhau và xoắn quanh trục tưởng tượng từ trái qua phải theo chu kì.
Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotide (tương ứng với 20 nucleotide.),
đường kính là 20A0 ( 1 nm = 10 A0 )
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 1. Mô tả cấu trúc của DNA
- Liên kết giữa nucleotide cùng trên 1 mạch là liên kết photphodiester
( liên kết cộng hoá trị).
PHIẾU HỌC TẬP (HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI )
Hãy giải
thích tại sao
chỉ từ bốn
loại
nucleotide
nhưng lại tạo
ra được sự
đa dạng của
phân tử
DNA?
Hàm lượng DNA trong tế bào; số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp
các nucleotide trong DNA đặc trưng cho mỗi loài sinh vật.
Ban
đầu
G
A
G
T
G
C
A
1
2
G
A
G
T
G
C
A
T
G
G
A
X
G
X
T
G
C
A
T
Số lượng
Thành phần
3
G
A
G
T
G
C
A
Trình tự
sắp xếp
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 1. Mô tả cấu trúc của DNA
- Liên kết giữa nucleotide cùng trên 1 mạch là liên kết photphodiester
( liên kết cộng hoá trị).
- Hàm lượng DNA trong tế bào, số lượng, thành phần và trình tự sắp
xếp của các nucleotide trong DNA đặc trưng cho mỗi loài sinh vật.
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 1. Mô tả cấu trúc của DNA
- Hệ quả của NTBS: Khi biết được trình tự, số lượng đơn phân của
1 mạch thì sẽ xã xác định được trình tự, số lượng đơn phân của mạch
còn lại.
+ Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN: A = T ; G = C → A + G = T + C
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN:
- Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch
ADN như sau:
Mạch ban đầu: – A – T – G – G – C – T – A – G – T – C –
Mạch bổ sung:
I
I
I
I
I
I I
I
I
I
–T– A–C–C– G –A–T–C– A–G–
………………………………………………...
- Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ
như thế nào?
- Cho biết hệ quả suy ra được từ nguyên tắc bổ sung?
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 2. Tìm hiểu chức năng của DNA
CHỨC NĂNG PHÂN TỬ DNA
Những đặc điểm nào của phân tử DNA đảm bảo cho nó thực
hiện chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền?
Trả lời
- Đặc điểm giúp DNA thực hiện chức năng lưu giữ thông tin di
truyền:
Trình tự các nucleotide trên DNA là thông tin di truyền chỉ dẫn cho tế bào
tổng hợp protein. Ngoài ra, DNA có kích thước lớn giúp mỗi phân tử
DNA mang được nhiều thông tin di truyền.
CHỨC NĂNG PHÂN TỬ DNA
Những đặc điểm nào của phân tử DNA đảm bảo cho nó thực
hiện chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền?
Trả lời
- Đặc điểm giúp DNA thực hiện chức năng bảo quản thông tin di
truyền:
Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA, các nucleotide liên kết với nhau
bằng liên kết cộng hóa trị bền vững. Đồng thời, các nucleotide trên hai
mạch DNA liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen, tuy liên kết hydrogen
không bền nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc của
DNA được ổn định và cũng dễ dàng cắt đứt trong quá trình tái bản.
CHỨC NĂNG PHÂN TỬ DNA
Những đặc điểm nào của phân tử DNA đảm bảo cho nó thực
hiện chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền?
Trả lời
- Đặc điểm giúp DNA thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di
truyền:
Phân tử DNA có khả năng tự nhân đôi, nhờ đó thông tin có thể di truyền
qua các thế hệ tế bào và cơ thể, đảm bảo cho đặc tính của loài được
duy trì ổn định.
Nêu các chức năng của DNA tương ứng với các mô tả sau:
1.Thông tin di truyền được mã hóa
bởi số lượng, thành phần và trình tự
sắp xếp của các nucleotide trên DNA
Lưu trữ thông
tin di truyền
2.Cấu trúc của phân tử DNA đảm
bảo cho phân tử có tính ổn định
Bảo quản thông
tin di truyền
3.DNA truyền đạt thông tin di
truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác đồng thời truyền đạt thông tin
di truyền quy định tính trạng
Truyền đạt thông
tin di truyền
BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 2. Tìm hiểu chức năng của DNA
- Chức năng của phân tử DNA là lưu trữ, bảo quản
và truyền đạt thông tin di truyền.
CHỨC NĂNG PHÂN TỬ DNA
Những đặc điểm nào của phân tử DNA đảm bảo cho nó thực
hiện chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền?
Trả lời
- Đặc điểm giúp DNA thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di
truyền:
Phân tử DNA có khả năng tự nhân đôi, nhờ đó thông tin có thể di truyền
qua các thế hệ tế bào và cơ thể, đảm bảo cho đặc tính của loài được
duy trì ổn định.
Tại sao để xác định một người có phải là con đẻ của
một cặp vợ chồng, người ta cần tiến hành xét nghiệm
để đối sánh DNA của người đó với cả người vợ và
người chồng?
Do con người sinh ra mang trong mình bộ gene đặc
trưng, trong đó một nửa số DNA được nhận từ mẹ, một
nửa số DNA được nhận từ bố. Vì thế, nếu phân tích
trình tự nucleotide trên DNA của người con rồi so sánh
với mẫu DNA của bố và mẹ có thể xác định được quan
hệ huyết thống.
- DNA là đại phân tử sinh học cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với 4
loại đơn phân gồm: A, T, G, C.
- Mỗi nucleotide có cấu tạo gồm 3 phần: đường pentose, nhóm
phosphate, nitrogenous base.
- Phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép gồm 2 mạch polynucleotide song
song, ngược chiều và xoắn phải.
- Hai mạch polynucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A
liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với X bằng 3 liên
kết hydrogen.
- Mỗi phân tử DNA có trình tự nucleotide đặc trưng. Sự khác nhau về
số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide tạo nên tính
đa dạng của phân tử DNA.
- DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Luyện tập và vận dụng
Câu 1. Tìm chỗ sai và sữa đoạn mạch 2 của đoạn ADN sau
để đúng với nguyên tắc bổ sung:
MẠCH 1 :
- A – A - G –C – T – T – G – G –C-
MẠCH 2 :
AC
-G
T - T- C –G – A – A – C – T
T– G
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Biết 1 mạch của DNA cần lắp có trình
tự nucleotide là:
- A– C – C – A – A – A – C – C – G – A –
Các em hãy xác định trình tự các
nucleotide của mạch còn lại.
Câu 2. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 100.000 nu,
trong đó loại A là 20.000 nu. Vậy số nu loại G sẽ là:
A. G = 20.000 nuclêôtit
B. G = 80.000 nuclêôtit
C. G = 30.000 nuclêôtit
D. G = 40.000 nuclêôtit
Câu 3: Giả sử 1 phân tử ADN có nu loại A = 1600 và có
C=2A. Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tính:
a. Số lượng nu các loại còn lại trong phân tử ADN
b. Tổng số nu trong phân tử ADN
Giải:
Áp dụng NTBS ta có:
a. Số lượng các loại nu là:
A = T = 1600 (nu)
C= G= 2A=(2x1600)= 3200 (nu)
b. Tổng số nu trong ADN là:
N= 2A + 2G= (2 x 1600) +(2 x 3200)= 9600 (nu)
TÌM TÒI MỞ RỘNG
Có thể giám định huyết thống ở thai nhi từ 14 đến 20
tuần (khi lấy được 3-4 ml nước ối) trong nước ối có
chứa nhiều tế bào của thai nhi. Tuy nhiên việc lấy nước
ối được thực hiện ở các bệnh viện chuyên khoa sản, sau
đó chuyển sang chuyên khoa giám định.
1. Dựa vào mẫu ADN có thể xác định chính xác
để tìm thân nhân, tìm tội phạm hoặc xác định
thân nhân của hài cối…
2. Xét nghiệm ADN là phân tích, so sánh những
đoạn ADN tách chiết được từ tế bào của cơ thể
gồm: máu, chân tóc, mô, tinh dịch, dấu vết sinh
học chứa ADN để lại trên hiện trường, mẫu
xương, răng của hài cốt liệt sĩ…
Khuôn mặt của một người có thể được tái tạo bằng cách phân tích DNA.
Người ta thường xác định
danh tính tội phạm dựa
trên dấu vết ở hiện trường
vụ án bằng cách nào?
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
MỤC TIÊU
- Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic
acid: DNA (deoxyribonucleic acid)
- Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép,
gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide các nucleotide liên kết giữa
2 mạch theo nguyên tắc bổ sung.
- Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được
sự đa dạng của phân tử DNA.
- Nêu được chức năng của DNA trong lưu trữ, bảo quản, truyền
đạt thông tin di truyền.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Về nhà các em học bài, và luyện tập thêm bài tập.
- Đọc trước phần bài mới.
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
KIỂM TRA KIẾN THỨC CŨ
Câu 1. Phát biểu quy luật phân li độc lập?
Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền quy định
các cặp tính trạng khác nhau phân li độc lập và tổ hợp tự do
trong quá trình phát sinh giao tử.
Câu 2. Các qui luật di truyền của Menđen được phát hiện trên cơ
sở các thí nghiệm mà ông đã tiến hành ở:
A. Cây
Cây đậu
đậuHà
Hàlan
lan
B. Cây đậu Hà Lan và nhiều loài khác
C. Ruồi giấm
D.Trên nhiều loài côn trùng
Câu 3. Theo thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, F1 tự
thụ phấn được F2 mấy loại kiểu hình?
C.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
4.
D. 1.
Câu 4. Từ kết quả thí nghiệm lai hai cặp tính trạng, Menđen thấy
rằng
A. các tính trạng màu sắc và hình dạng di truyền phụ thuộc vào
nhau.
B. các tính trạng
thuộc
trạngmàu
màusắc
sắcvà
vàhình
hìnhdạng
dạngdiditruyền
truyềnkhông
khôngphụ
phụ
thuộc
vào
vàonhau.
nhau.
C. các tính trạng màu sắc di truyền phụ thuộc vào nhau còn các
tính trạng hình dạng di truyền không phụ thuộc vào nhau.
D. các tính trạng màu sắc di truyền không phụ thuộc vào nhau còn
các tính trạng hình dạng di truyền phụ thuộc vào nhau.
KHỞI ĐỘNG
Tại sao để xác định một người có phải là con đẻ của một cặp vợ
chồng, người ta cần tiến hành xét nghiệm để đối sánh DNA của
người đó với cả người vợ và người chồng?
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
KHÁI NIỆM NUCLEIC ACID
Nhóm
Photphat
(H3PO4)
Base nitrit
Một nucleotide được tạo
thành từ đường ,
phosphate, và base.
Đường
Cấu tạo của một Nucleotide
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
- Nucleic acid là một trong
những đại phân tử sinh học chứa
thông tin di truyền có trong tất cả
các sinh vật, được cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân, đơn phân là
các nucleotide.
- Có hai loại nucleic acid:
+ Deoxyribonucleic acid (DNA)
+ Ribonucleic acid (RNA)
Hình. Một nucleotide được tạo thành từ
phosphate, đường và base.
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 1. Mô tả cấu trúc của DNA
Hình37.1 . CẤU TRÚC PHÂN TỬ DNA
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 1. Mô tả cấu trúc của DNA
- DNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là :
adenine (A), thymine (T), guanine (G) và
cytosine (C)
- Cấu trúc gồm hai mạch polynucleotide chạy
song song ngược chiều nhau và xoắn quanh
trục tưởng tượng từ trái qua phải theo chu kì.
Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotide
(tương ứng với 20 nucleotide.), đường kính
là 20A0 ( 1 nm = 10 A0 )
G
C
Liên kết hydrogen
A
Số nucleotide loại A= T
T
Số nucleotide loại G= C
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 1. Mô tả cấu trúc của DNA
- DNA được cấu tạo từ 4 loại nucleotide là : adenine (A), thymine (T),
guanine (G) và cytosine (C)
- Cấu trúc gồm hai mạch polynucleotide chạy song song ngược chiều
nhau và xoắn quanh trục tưởng tượng từ trái qua phải theo chu kì.
Mỗi chu kì xoắn gồm 10 cặp nucleotide (tương ứng với 20 nucleotide.),
đường kính là 20A0 ( 1 nm = 10 A0 )
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 1. Mô tả cấu trúc của DNA
- Liên kết giữa nucleotide cùng trên 1 mạch là liên kết photphodiester
( liên kết cộng hoá trị).
PHIẾU HỌC TẬP (HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI )
Hãy giải
thích tại sao
chỉ từ bốn
loại
nucleotide
nhưng lại tạo
ra được sự
đa dạng của
phân tử
DNA?
Hàm lượng DNA trong tế bào; số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp
các nucleotide trong DNA đặc trưng cho mỗi loài sinh vật.
Ban
đầu
G
A
G
T
G
C
A
1
2
G
A
G
T
G
C
A
T
G
G
A
X
G
X
T
G
C
A
T
Số lượng
Thành phần
3
G
A
G
T
G
C
A
Trình tự
sắp xếp
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 1. Mô tả cấu trúc của DNA
- Liên kết giữa nucleotide cùng trên 1 mạch là liên kết photphodiester
( liên kết cộng hoá trị).
- Hàm lượng DNA trong tế bào, số lượng, thành phần và trình tự sắp
xếp của các nucleotide trong DNA đặc trưng cho mỗi loài sinh vật.
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 1. Mô tả cấu trúc của DNA
- Hệ quả của NTBS: Khi biết được trình tự, số lượng đơn phân của
1 mạch thì sẽ xã xác định được trình tự, số lượng đơn phân của mạch
còn lại.
+ Tỉ lệ các loại đơn phân của ADN: A = T ; G = C → A + G = T + C
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN:
- Giả sử trình tự đơn phân trên một đoạn mạch
ADN như sau:
Mạch ban đầu: – A – T – G – G – C – T – A – G – T – C –
Mạch bổ sung:
I
I
I
I
I
I I
I
I
I
–T– A–C–C– G –A–T–C– A–G–
………………………………………………...
- Trình tự các đơn phân trên đoạn mạch tương ứng sẽ
như thế nào?
- Cho biết hệ quả suy ra được từ nguyên tắc bổ sung?
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 2. Tìm hiểu chức năng của DNA
CHỨC NĂNG PHÂN TỬ DNA
Những đặc điểm nào của phân tử DNA đảm bảo cho nó thực
hiện chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền?
Trả lời
- Đặc điểm giúp DNA thực hiện chức năng lưu giữ thông tin di
truyền:
Trình tự các nucleotide trên DNA là thông tin di truyền chỉ dẫn cho tế bào
tổng hợp protein. Ngoài ra, DNA có kích thước lớn giúp mỗi phân tử
DNA mang được nhiều thông tin di truyền.
CHỨC NĂNG PHÂN TỬ DNA
Những đặc điểm nào của phân tử DNA đảm bảo cho nó thực
hiện chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền?
Trả lời
- Đặc điểm giúp DNA thực hiện chức năng bảo quản thông tin di
truyền:
Trên mỗi mạch đơn của phân tử DNA, các nucleotide liên kết với nhau
bằng liên kết cộng hóa trị bền vững. Đồng thời, các nucleotide trên hai
mạch DNA liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen, tuy liên kết hydrogen
không bền nhưng số lượng liên kết lại rất lớn nên đảm bảo cấu trúc của
DNA được ổn định và cũng dễ dàng cắt đứt trong quá trình tái bản.
CHỨC NĂNG PHÂN TỬ DNA
Những đặc điểm nào của phân tử DNA đảm bảo cho nó thực
hiện chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền?
Trả lời
- Đặc điểm giúp DNA thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di
truyền:
Phân tử DNA có khả năng tự nhân đôi, nhờ đó thông tin có thể di truyền
qua các thế hệ tế bào và cơ thể, đảm bảo cho đặc tính của loài được
duy trì ổn định.
Nêu các chức năng của DNA tương ứng với các mô tả sau:
1.Thông tin di truyền được mã hóa
bởi số lượng, thành phần và trình tự
sắp xếp của các nucleotide trên DNA
Lưu trữ thông
tin di truyền
2.Cấu trúc của phân tử DNA đảm
bảo cho phân tử có tính ổn định
Bảo quản thông
tin di truyền
3.DNA truyền đạt thông tin di
truyền từ thế hệ này sang thế hệ
khác đồng thời truyền đạt thông tin
di truyền quy định tính trạng
Truyền đạt thông
tin di truyền
BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
1. DEOXYRIBONUCLEIC ACID (DNA)
Nội dung 2. Tìm hiểu chức năng của DNA
- Chức năng của phân tử DNA là lưu trữ, bảo quản
và truyền đạt thông tin di truyền.
CHỨC NĂNG PHÂN TỬ DNA
Những đặc điểm nào của phân tử DNA đảm bảo cho nó thực
hiện chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di
truyền?
Trả lời
- Đặc điểm giúp DNA thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di
truyền:
Phân tử DNA có khả năng tự nhân đôi, nhờ đó thông tin có thể di truyền
qua các thế hệ tế bào và cơ thể, đảm bảo cho đặc tính của loài được
duy trì ổn định.
Tại sao để xác định một người có phải là con đẻ của
một cặp vợ chồng, người ta cần tiến hành xét nghiệm
để đối sánh DNA của người đó với cả người vợ và
người chồng?
Do con người sinh ra mang trong mình bộ gene đặc
trưng, trong đó một nửa số DNA được nhận từ mẹ, một
nửa số DNA được nhận từ bố. Vì thế, nếu phân tích
trình tự nucleotide trên DNA của người con rồi so sánh
với mẫu DNA của bố và mẹ có thể xác định được quan
hệ huyết thống.
- DNA là đại phân tử sinh học cấu tạo theo nguyên tắc đa phân với 4
loại đơn phân gồm: A, T, G, C.
- Mỗi nucleotide có cấu tạo gồm 3 phần: đường pentose, nhóm
phosphate, nitrogenous base.
- Phân tử DNA có cấu trúc xoắn kép gồm 2 mạch polynucleotide song
song, ngược chiều và xoắn phải.
- Hai mạch polynucleotide liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung: A
liên kết với T bằng 2 liên kết hydrogen, G liên kết với X bằng 3 liên
kết hydrogen.
- Mỗi phân tử DNA có trình tự nucleotide đặc trưng. Sự khác nhau về
số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp các nucleotide tạo nên tính
đa dạng của phân tử DNA.
- DNA có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Luyện tập và vận dụng
Câu 1. Tìm chỗ sai và sữa đoạn mạch 2 của đoạn ADN sau
để đúng với nguyên tắc bổ sung:
MẠCH 1 :
- A – A - G –C – T – T – G – G –C-
MẠCH 2 :
AC
-G
T - T- C –G – A – A – C – T
T– G
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Biết 1 mạch của DNA cần lắp có trình
tự nucleotide là:
- A– C – C – A – A – A – C – C – G – A –
Các em hãy xác định trình tự các
nucleotide của mạch còn lại.
Câu 2. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 100.000 nu,
trong đó loại A là 20.000 nu. Vậy số nu loại G sẽ là:
A. G = 20.000 nuclêôtit
B. G = 80.000 nuclêôtit
C. G = 30.000 nuclêôtit
D. G = 40.000 nuclêôtit
Câu 3: Giả sử 1 phân tử ADN có nu loại A = 1600 và có
C=2A. Dựa vào nguyên tắc bổ sung, tính:
a. Số lượng nu các loại còn lại trong phân tử ADN
b. Tổng số nu trong phân tử ADN
Giải:
Áp dụng NTBS ta có:
a. Số lượng các loại nu là:
A = T = 1600 (nu)
C= G= 2A=(2x1600)= 3200 (nu)
b. Tổng số nu trong ADN là:
N= 2A + 2G= (2 x 1600) +(2 x 3200)= 9600 (nu)
TÌM TÒI MỞ RỘNG
Có thể giám định huyết thống ở thai nhi từ 14 đến 20
tuần (khi lấy được 3-4 ml nước ối) trong nước ối có
chứa nhiều tế bào của thai nhi. Tuy nhiên việc lấy nước
ối được thực hiện ở các bệnh viện chuyên khoa sản, sau
đó chuyển sang chuyên khoa giám định.
1. Dựa vào mẫu ADN có thể xác định chính xác
để tìm thân nhân, tìm tội phạm hoặc xác định
thân nhân của hài cối…
2. Xét nghiệm ADN là phân tích, so sánh những
đoạn ADN tách chiết được từ tế bào của cơ thể
gồm: máu, chân tóc, mô, tinh dịch, dấu vết sinh
học chứa ADN để lại trên hiện trường, mẫu
xương, răng của hài cốt liệt sĩ…
Khuôn mặt của một người có thể được tái tạo bằng cách phân tích DNA.
Người ta thường xác định
danh tính tội phạm dựa
trên dấu vết ở hiện trường
vụ án bằng cách nào?
Tiết 22- BÀI 37. NUCLEIC ACID VÀ ỨNG DỤNG
MỤC TIÊU
- Nêu được khái niệm nucleic acid. Kể tên được các loại nucleic
acid: DNA (deoxyribonucleic acid)
- Thông qua hình ảnh, mô tả được DNA có cấu trúc xoắn kép,
gồm các đơn phân là 4 loại nucleotide các nucleotide liên kết giữa
2 mạch theo nguyên tắc bổ sung.
- Giải thích được vì sao chỉ từ 4 loại nucleotide nhưng tạo ra được
sự đa dạng của phân tử DNA.
- Nêu được chức năng của DNA trong lưu trữ, bảo quản, truyền
đạt thông tin di truyền.
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Về nhà các em học bài, và luyện tập thêm bài tập.
- Đọc trước phần bài mới.
 








Các ý kiến mới nhất