Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 6. Tính theo phương trình hóa học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự làm
Người gửi: Hoàng Văn Chiến
Ngày gửi: 19h:49' 13-10-2025
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 1045
Số lượt thích: 0 người
Tiết 17,18,19,20,21
Bài 6: TÍNH THEO PHƯƠNG
TRÌNH HÓA HỌC

KHỞI ĐỘNG

Trong quá trình phản ứng khối lượng các chất tham gia
và sản phẩm tuân theo một tỉ lệ nhất định. Bằng cách nào
có thể tính được lượng chất tham gia và lượng chất sản
phẩm trong quá trình sản xuất?

I. TÍNH LƯỢNG CHẤT TRONG PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1) Tính lượng chất tham gia phản ứng.

Ví dụ: Khi cho Fe tác dụng với dung dịch HCl thì xảy ra
phản ứng hoá học sau: Fe + 2HCl FeCl2 + H2
Cần dùng bao nhiêu mol Fe để thu được 1,5 mol H 2?

Tính số mol Fe (bằng cách nhân chéo – chia ngang)
Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
Theo PPHH
1mol

X mol


1mol
1,5 mol

x = = 1,5 mol
Số mol Fe cần dùng để thu được 1,5 mol H2 là 1,5 mol.

2) Tính lượng chất sinh ra trong phản ứng

Ví dụ: Hoà tan hết 0,65 gam Zn trong dung dịch HCl 1M,
phản ứng xảy ra như sau: Zn + 2HCl→ ZnCl2 + H2
Tính khối lượng muối zinc chloride (ZnCl2) tạo thành
sau
phản
Gợi
ý: ứng?
+ Nhớ lại công thức chuyển
đổi giữa m và n.
+ Áp dụng công thức để tìm
số mol của kẽm phản ứng.
+ Viết PTHH
+ Tính số mol ZnCl2
+ Tính khối lượng ZnCl2

TÍNH LƯỢNG CHẤT THAM GIA VÀ TẠO THÀNH TRONG PHẢN ỨNG

PHIẾU HỌC TẬP 1
Bài tập: Hoà tan hết 0,65 gam Zn
trong dung dịch HCl 1M, phản ứng
xảy ra như sau:

Zn + 2HCl→

1.
Tính
thể tích khí hydrogen thu được
ZnCl
2 + H2
trong ví dụ trên ở 25 °C, 1 bar.

2. Khi cho Mg tác dụng với dung dịch
H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá
học như sau:
Mg + H2SO4→MgSO4 + H2
Sau phản ứng thu được 0,02 mol
MgSO4. Tính thể tích khí H2 thu được
ở 25 °C, 1 bar.

Kết luận

LUYỆN TẬP
Bài 1: Cho 6,48 g Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được
muối AlCl3 và khí H2. Tính Thể tích khí H2 ở 25 °C, 1 bar.
Hướng dẫn giải
- Tính số mol Al
- Viết PTHH
- Dựa vào PTHH tính số mol H2
- Tính thể tích khí H2

Giải
Tính số mol: nAl=mAl/MAl = 6,48/27=0,24(mol)
Phương trình hoá học:
2Al + 6HCl → 2AlCl3 +
Theo PTHH:
H2.

3H2

Cứ 2 mol Al phản ứng sinh ra 3 mol khí H2.
Vậy 0,24 mol Al phản ứng sinh ra 0,36 mol khí

Bài tập 2: Khi cho Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thì xảy ra phản ứng hoá
học như sau:
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Sau phản ứng thu được 0,05 mol ZnSO4. Tính thể tích khí H2 thu được ở 25 oC, 1 bar.
Hướng dẫn giải
- Viết PTHH
- Dựa vào PTHH hạ số mol ZnSO4 + H2
- Dựa vào số mol thu được của ZnSO4
- Tính thể tích H2 ở đkc

Giải: Theo phương trình hoá học: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
Cứ

 → 1 mol.

Vậy

mol → 0,05 mol.
o

1 mol
0,05

II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
1. Khái niệm hiệu suất phản ứng
- Hiệu suất phản ứng là tỉ lệ phần trăm giữa lượng sản phẩm thực tế
thu được và lượng sản phẩm lý thuyết có thể thu được nếu phản ứng xảy ra
hoàn toàn, phản ánh mức độ hiệu quả của quá trình hóa học. 
- Với hiệu suất phản ứng đạt 100%, phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Với hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%, khi đó:
+ Lượng chất phẩm ứng dùng trên thực tế sẽ lớn hơn lượng tính theo
phương trình hoá học (theo lí thuyết).
+ Lượng sản phẩm thu được trên thực tế sẽ nhỏ hơn lượng tính theo
phương trình hoá học.

II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
- Xét phản ứng xảy ra khi đốt cháy 1 mol carbon:
C + O2 CO2
1. Nếu hiệu suất phản ứng là 100% thì đốt cháy 1 mol C thu
được bao nhiêu mol CO2?
2. Trong thực tế, có phải lúc nào chúng ta cũng thu được số mol
CO2 có giá trị 1 mol (hiệu suất 100%) không?
01

- Viết công thức tính hiệu suất của phản ứng theo khối lượng?
 
H=

02

- Viết công thức tính hiệu suất của phản ứng theo số mol?
H=

HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Kết
luận

- Hiệu suất phản ứng được tính theo công thức:
H=
(Với m' (thực tế) < m (lý thuyết))
Trong đó: m là khối lượng tính theo lí thuyết, m' là khối lượng theo
thực tế đầu bài( thực tế).
- Nếu lượng chất tính theo số mol thì hiệu suất được tính theo công thức:
H=
Trong đó: n là số mol chất sản phẩm tính theo lí
thuyết, n' là số mol chất sản phẩm thu được theo thực tế.

II. HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở

nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?

Gợi ý:
Tính lượng Fe thu được theo lí thuyết
Viết PTHH → Tính số mol Fe2O3 → Suy ra số mol Fe → Tính khối lượng Fe
Tính hiệu suất phản ứng.
Nêu công thức tính hiệu suất → Thế các giá trị đã có vào công thức.
Chú ý: Cũng có thể tính hiệu suất từ số mol chất sản phẩm theo lí thuyết và
thực tế.

Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở nhiệt độ cao,
thu được 4,2 gam iron.
Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2 to→ 2Fe + 3H2O
Tình hiệu suất phản ứng theo 2 cách.
Hướng dẫn giải:
Cách 1: Tính hiệu suất phản ứng từ khối lượng chất sản phẩm theo lí thuyết
và thực tế
Bước 1: Tính lượng Fe thu được theo lí thuyết.
Số mol Fe2O3: nFe2O3 = mFe2O3/MFe2O3= 8/160 = 0,05(mol)
Theo phương trình hoá học:
1 mol Fe2O3 tham gia phản ứng sẽ thu được 2 mol Fe.
Vậy: 0,05 mol Fe2O3 ……………………………. 0,1 mol Fe.
Khối lượng Fe thu được theo lí thuyết: mFe = nFe. MFe = 0,1 . 56 = 5,6 (gam).
Bước 2: Tính hiệu suất phản ứng.
H = m'Fe/mFe.100(%) = 4,2/5,6.100(%) = 75(%).

Cách 2: Tính hiệu suất phản ứng từ số mol
chất sản phẩm theo lí thuyết và thực tế
Tương tự bước 1 ở cách 1, có số mol Fe thu được
theo lí thuyết là 0,1 mol.
Số mol Fe thực tế:
n'Fe = m'Fe/MFe= 4,2/56 = 0,075(mol).
Hiệu suất phản ứng:
H = n'Fe/nFe.100(%) = 0,075/0,1.100(%) =
75(%).

HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
Ví dụ: Cho 8 gam iron(III) oxide tác dụng với khí hydrogen dư ở

nhiệt độ cao, thu được 4,2 gam iron. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O.
Tính hiệu suất phản ứng?
+) Cách khác:
m 8
n Fe O = =
=0,05 (mol)
M 160
Tính hiệu suất theo số mol:
PTHH: Fe2O3 + 3H2  2Fe + 3H2O
+ Số mol Fe thực tế:
2 3

Cứ
1mol
Vậy 0,05




2 mol
? (mol)

0,05.2
n Fe =
= 0,1 (mol)
1

mFe = nFe .MFe = 0,1.56 = 5,6 (g)
H = mFe'/mFe. 100%= 4,2/5,6 .100=75% 

4,2
n Fe =
= 0,075 (mol)
56

+ Hiệu suất phản ứng:
H = nFe'/nFe. 100%
= 0,075/0,1 .100 = 75% 

HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG
PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1: Khi nung nóng KClO3 xảy ra phản ứng hoá học sau (phản ứng nhiệt
phân):
2KClO3 2KCl + 3O2
Biết rằng hiệu suất phản ứng nhỏ hơn 100%.
Hãy chọn các từ cụm từ (lớn hơn, nhỏ hơn, bằng) phù hợp với nội dung còn
thiếu trong các câu sau đây:
nhỏ hơn
- Khi nhiệt phân 1 mol KClO3 thì thu được số mol O2 (1)………………..
1,5 mol.
lớn hơn
- Để thu được 0,3 mol O2 thì cần số mol KClO3 ... (2) ……….....
0,2 mol.

HIỆU SUẤT PHẢN ỨNG

Câu 2: Nung 10 gam calcium carbonate (thành phấn chính của đá vôi), thu được khí
carbon dioxide và m gam vôi sống. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 80%, xác định m,.
- Tính số mol CaCO3 - Viết PTHH – Hạ số mol ( nhân đường chéo suy ra số mol CaO
– tính khối lượng mCaO – Tính khối lượng mCaO
Giải
Tính số mol CaCO3:
n CaCO3 =

mCaCO3

M CaCO3

10
=
=0,1 (mol)
100

Phương trình hóa học:

CaCO3 → CaO + CO2
Cứ
1mol → 1mol
Vậy
0,1 →
x (mol)
Suy ra số mol: n CaCO3 = n CaO = 0,1 mol

• Khối lượng của oxide CaO thu được theo lý thuyết là:
mCaO = n.M = 0,1.56 = 5,6 gam
• Khối lượng của oxide CaO thu được là:
H% =

m'CaO
H% . mCaO 80 . 5,6
. 100%  m'CaO =
=
4, 48 gam
m CaO
100%
100

Bài tập vận dụng: Cho m g CaCO3 vào dung dịch HCl dư, thu
được muối CaCl2 và 1,9832 L khí CO2 (ở 25 °C, 1 bar) thoát ra.
Hãy tính giá trị của m ?
Giải:
nCO2 = 1,9832/ 24,79 = 0,08mol
Phương trình hoá học:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
Theo phương trình hoá học:
Cứ 1 mol CaCO3 phản ứng sinh ra 1 mol CO2
Vậy để sinh ra 0,08 mol CO2 cần 0,08 mol CaCO3 phản ứng.
Khối lượng CaCO3 là: mCaCO3 = nCaCO3 .MCaCO3 = 0,08.100 = 8 gam.

Bài tập 2: Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung dịch hydrochloric acid
(HCl) sau phản ứng thu được muối Zinc chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c, Tính khối lượng Zinc chloride sinh ra sau phản ứng
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính khối lượng hydrochloric
acid tham gia và khối lượng Zinc ban đầu
Hướng dẫn giải
a) Viết PTHH:
b) Tính số mol H2 theo thể tích
- Hạ số mol theo PTHH suy ra số mol HCl
- Tính khối lượng mHCl
c) Dựa vào số mol H2
- Viết PTHH hạ số mol suy ra số mol mznCl2
- Tính khối lượng mZnCl2

Đầu bài: Hòa tan hoàn toàn một lá Zinc vào dung dịch hydrochloric acid (HCl) sau phản
ứng thu được muối Zinc chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%. Hãy tính khối lượng hydrochloric acid tham
gia và khối lượng Zinc ban đầu
Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2 (1)
Theo đề bài H = 80%.
Tính số mol H2 - Hạ số mol tìm được zn
Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được
……. mol Zn
Þ Khối lượng Zn thực tế thu được sau phản ứng
là: m,zn
=> Khối lượng Zn cần dùng là
H% = m, thực tế/ mlý thuyết . 100%
=> H% = m, : mZn lý thuyết. 100%
=> mZn lý thuyết =

Theo đề bài H = 80%.
(1) nZn = nH2 = 0,2 mol
Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được
0,2 mol Zn
=> Khối lượng Zn thực tế thu được sau
phản ứng là: 0,2 . 65 = 13 gam
=> Khối lượng Zn cần dùng là
H% = m, thực tế/ mlý thuyết . 100%
80% = 13 : mZn lý thuyết. 100%
=> mZn lý thuyết = 16,25 gam

Trß ch¬i

Thể lệ
•“Rung chuông vàng” theo nhóm. Mỗi
nhóm sẽ lần lượt trả lời các câu hỏi trên màn
hình theo thời gian qui định tùy từng câu hỏi.
Nhóm trả lời sai sẽ bị loại. Nhóm cuối cùng
còn lại là nhóm chiến thắng và rung chuông
vàng. Trường hợp tất cả các nhóm bị loại
trước khi 50% câu hỏi hoàn thành thì tất cả sẽ
được tiếp tục chơi theo luật như khi bắt đầu.

Khẳng định nào dưới đây không đúng khi nói về tính
toán theo phương trình hóa học?
Tính toán theo phương trình cần viết phương
trình hóa học của phản ứng xảy ra.
Tính toán theo phương trình cần viết sơ đồ
phản ứng xảy ra.
Sử dụng linh hoạt công thức tính khối lượng
hoặc tính thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn.
Cần tính số mol của các chất tham gia hoặc
sản phẩm trước khi tính toán theo yêu cầu của đề

Cho Cho 48 g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl.
Tìm khối lượng của FeCl3 tạo thành.
162,5g.
48,75g.
97,5g.
16,25g.

Magnessium tác dụng với acid chloride:
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑
Nếu có 6 gam Mg tham gia phản ứng, em hãy tính thể
tích khí hydrogen thu được ở đkc.
6,1975 lít
12,395 lít.
24,79 lít.
37,185 lít.

Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2 gam
oxygen. Phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là Al2O3.
Giá trị của a là
43,2 gam
21,6 gam
15,4 gam
10,8 gam

Ba + 2HCl → BaCl2 + H2
Để thu dược 4,16 g BaCl2 cần bao nhiêu mol HCl?
0,5 mol
0,01 mol
0,02 mol
0,04 mol

Hòa tan hoàn toàn 6,75 gam kim loại aluminium trong dung
dịch hydrochloric acid HCl dư. Phản ứng hóa học giữa aluminiu
và hydrochloric acid HCl được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Al + HCl → AlCl3 + H2
Hãy tính khối lượng acid HCl đã tham gia phản ứng?

29,2 gam
34,0625 gam
27,375 gam
28,94 gam

Trộn 10,8 gam bột aluminium với bột Sulfur dư
hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng
được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?

80%
90%
92%
85%

Nhiệt phân 2,45g KClO3 thu được O2. Cho Zn 

với O2 vừa thu được. Tính khối lượng chất thu
phản ứng
2,45 gam
5,4 gam
6,35 gam
4,86 gam

Nung nóng 150kg CaCO3 thu được 67,2kg CaO.
Tính hiệu suất của phản ứng.
CaCO3 → CaO + CO2
Khối lượng của Oxide CaO
thu được theo lý thuyết là:
m = = 84kg.
Hiệu suất của phản ứng là:
H% = .100 = 80%

Hòa tan hoàn toàn một lá iron vào dung dịch
hydrochloric acid (HCl) sau phản ứng thu được muối
iron chloride và 4,958 lít khí Hydrogen
a, Viết phương trình phản ứng
b, Tính khối lượng hydrochloric acid đã dùng
c, Tính khối lượng iron chloride sinh ra sau phản ứng
d, Nếu hiệu suất của phản ứng là H = 80%.
Hãy tính khối lượng hydrochloric acid tham gia và khối
Lượng iron ban đầu

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1)
nH2 = 4,958 : 24,79 = 0,2 mol
(1) nHCl = 2 n H2 = 0,2 . 2 = 0,4 mol
=> mHCl = 0,4 . 36,5 = 7, 7 gam
(1) nFeCl2 = n H2 = 0,2 mol
=> mFeCl2 = 0,2 . 183 = 36,6 gam
Theo đề bài H = 80%. (1) nFe = nH2 = 0,2 mol H% = mthực tế/ mlý thuyết . 100% (2)
•Theo đề bài: thực tế sau phản ứng thu được 0,2 mol Fe
•=> Khối lượng Fe thực tế thu được sau phản ứng là: 0,2 . 56 = 11,2 gam
•=> Khối lượng Fe cần dùng là
•(2) 80% = 11,2 : mFe lý thuyết
•=> mFe lý thuyết= 14 gam

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Học nội dung ghi nhớ sgk
Làm bài tập vận dụng
Nghiên cứu trước bài 36

THANKS!
汇报人:通用名
 
Gửi ý kiến