Ôn tập chủ đề 2.Chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Kiển
Ngày gửi: 17h:58' 14-10-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Kiển
Ngày gửi: 17h:58' 14-10-2025
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Tiết 21: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
1. Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ còn thiếu vào các số
thứ tự từ 1đến 9 vào bảng phụ.
2
1
3
5
4
7
6
8
9
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
2. Thế nào là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh,
vật hữu sinh, cho ví dụ?
- Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
- Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra
để phục vụ cuộc sống.
- Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng sống.
- Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể không có các đặc
trưng sống
3. Các chất tồn tại ở những trạng thái nào? Tóm tắt
quá trình chuyển thể của chất?
Tóm tắt các quá trình chuyển thể của chất
▲ Hình 8.17. Sự chuyển thể của chất
4. Trình bày tính chất vật lí và tính chất hóa học của chất? Cho ví dụ?
* Tính chất vật lí: không có sự tạo thành chất mới, bao gồm:
- Thể (rắn, lỏng, khí).
- Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng.
- Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
- Tính nóng chảy, sôi của một chất.
- Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
* Tính. chất hoá học: có sự tạo thành chất mới, như:
- Chất bị phân huỷ.
- Chất bị đốt cháy.
BÀI TẬP:
Câu 1: Quá trình nào sau đây không thể hiện tính chất hóa
học của chất?
A. Rượu để lâu trong không khí bị chua.
B. Sắt để lâu trong môi trường không khí bị gỉ.
C Nước để lâu trong không khí bị biến mất.
C.
D. Đun dầu ăn trên chảo quá nóng sinh ra chất có mùi khét.
BÀI TẬP:
Câu 2: Tính chất nào sau đảy không phải tính chất vật lí của
cồn (ethanol)?
A. Là chất lỏng, không màu.
B. Có thể hoà tan được một số chất khác.
C. Tan nhiều trong nước.
D Cháy được trong oxygen sinh ra khí carbon dioxide và nước.
D.
BÀI TẬP:
Câu 3: Với cùng một chất, nhiệt độ nóng chảy cũng chính là:
A. Nhiệt độ sôi.
B Nhiệt độ đông đặc.
B.
C. Nhiệt độ hoá hơi.
D. Nhiệt độ ngưng tụ.
BÀI TẬP:
Câu 4: Trường hợp nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
A. Nước đọng trên lá cây vào buổi sáng sớm.
B Nước bám bên ngoài tủ lạnh khi độ ẩm cao.
B.
C. Nước đọng từng giọt trên lá cây sau khi tưới cây.
D. Nước bám dưới nắp nỏi khi nấu canh.
BÀI TẬP:
Câu 5: Hiện tượng nào sau đây không phải là sự nóng chảy?
A. Mỡ lợn tan ra khi đun nóng.
B. Thiếc hàn tan ra khi đưa máy hàn có nhiệt độ cao vào.
C
C.
Cho viên đá vôi (calcium carbonate) vào dung dịch
hydrochloric acid thì nó bị tan dần ra.
D. Cho nhựa thông vào bát sứ nung nóng, nó tan ra thành chất lỏng
màu cánh gián.
Câu 6: Bạn Vinh tiến hành đun nước liên tục trên bếp điện và bạn ghi
bảng số liệu sau:
Thời gian đun nước (phút)
Nhiệt độ ( oC)
Thời gian đun nước (phút)
Nhiệt độ (oC)
0
30
10
97
1
35
11
100
2
52
12
100
4
68
13
98
6
68
14
100
8
89
15
100
a) Vẽ đồ thị biểu diễn nhiệt độ của nước theo
thời gian đun từ bảng số liệu trên.
b) Em có nhận xét gì về bảng số liệu bạn
Vinh ghi nhận được. Số
liệu
nào
bị lỗi?
Thời
điểm
6 phút,
13 phút
c) Có thể xác định nhiệt độ nước tại thời
0
0
0
+
Thời
điểm
6
phút:
68
C
<
t
<
89
C
điểm bạn Vinh ghi số liệu bị lỗi không?
+ Thời điểm 13 phút: t0 = 1000C
Câu 7: Hiện tượng mặt kính trong ô tô bị mờ khi đi
trời mưa là hiện tượng phổ biến, nhất là với một
nước có khí hậu nhiệt đới như Việt Nam. Khi đó,
tầm quan sát của người lái sẽ bị giảm đi đáng kể
a)dẫn
Theođến
em chất
gì đã bám
lên mặtan
kính
trong khi
ô tô làm
kính?
nguy
cơ mất
toàn
láimờ
xe.
A. Carbon dioxide
B Hơi nước.
B.
C. Không khí.
D. Nước mưa.
b) Làm thế nào để khắc phục hiện tượng kính ô tô bị mờ?
A. Lau kính thường xuyên.
B
B. Cân bằng nhiệt độ trong và ngoài xe.
C. Đóng kín cửa xe.
D. Tăng nhiệt độ trong xe.
Câu 8: Bạn Minh nghiên cứu sự thay đổi thể của nước theo nhiệt độ và
bạn đã ghi lại số liệu bằng đồ thị dưới đây, dựa vào đồ thị em hãy trả lời
các câu hỏi sau:
a) Ở điểm nào nước bắt đầu nóng chảy? Ở điểm nào nước bắt đầu sôi?
Điểm nước bắt đầu nóng chảy: B; Điểm nước bắt đầu hóa hơi: G
b) Đoạn BC xảy ra quá trình biến đổi nào của nước?
Nóng chảy
c) Nêu các thể tồn tại của nước trong đoạn CG.
Thể lỏng
d. Tại điểm H nước tồn tại ở thể nào? Thể hơi (khí)
BÀI TẬP:
Câu 9: Em hãy kể tên 4 chất ở thể rắn, 4 chất ở thể
lỏng, 4 chất ở thể khí (ở điều kiện thường) mà em biết.
- Thể rắn: miếng gỗ, thủy tinh, đường, nhựa.
- Thể lỏng: xăng, dầu, nước, cồn.
- Thể khí: khí oxygen, khí nitrogen, khí carbon dioxide, hơi
nước.
BÀI TẬP:
Câu 10: Hãy gọi tên vật thể, tên chất trong các hình ảnh dưới đây:
BÀI TẬP:
Hình 1: Vật thể: cái vỏ bút bi – Chất: nhựa.
Hình 2: Vật thể: cái cốc – Chất: thuỷ tỉnh.
Hình 3: Vật thể: cái lưỡi đao – Chất: sắt.
Hình 4: Vật thể: cái lốp xe – Chất: cao su.
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
1. Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ còn thiếu vào các số
thứ tự từ 1đến 9 vào bảng phụ.
2
1
3
5
4
7
6
8
9
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
2. Thế nào là vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật vô sinh,
vật hữu sinh, cho ví dụ?
- Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên.
- Vật thể nhân tạo là những vật thể do con người tạo ra
để phục vụ cuộc sống.
- Vật hữu sinh (vật sống) là vật thể có các đặc trưng sống.
- Vật vô sinh (vật không sống) là vật thể không có các đặc
trưng sống
3. Các chất tồn tại ở những trạng thái nào? Tóm tắt
quá trình chuyển thể của chất?
Tóm tắt các quá trình chuyển thể của chất
▲ Hình 8.17. Sự chuyển thể của chất
4. Trình bày tính chất vật lí và tính chất hóa học của chất? Cho ví dụ?
* Tính chất vật lí: không có sự tạo thành chất mới, bao gồm:
- Thể (rắn, lỏng, khí).
- Màu sắc, mùi, vị, hình dạng, kích thước, khối lượng riêng.
- Tính tan trong nước hoặc chất lỏng khác.
- Tính nóng chảy, sôi của một chất.
- Tính dẫn nhiệt, dẫn điện.
* Tính. chất hoá học: có sự tạo thành chất mới, như:
- Chất bị phân huỷ.
- Chất bị đốt cháy.
BÀI TẬP:
Câu 1: Quá trình nào sau đây không thể hiện tính chất hóa
học của chất?
A. Rượu để lâu trong không khí bị chua.
B. Sắt để lâu trong môi trường không khí bị gỉ.
C Nước để lâu trong không khí bị biến mất.
C.
D. Đun dầu ăn trên chảo quá nóng sinh ra chất có mùi khét.
BÀI TẬP:
Câu 2: Tính chất nào sau đảy không phải tính chất vật lí của
cồn (ethanol)?
A. Là chất lỏng, không màu.
B. Có thể hoà tan được một số chất khác.
C. Tan nhiều trong nước.
D Cháy được trong oxygen sinh ra khí carbon dioxide và nước.
D.
BÀI TẬP:
Câu 3: Với cùng một chất, nhiệt độ nóng chảy cũng chính là:
A. Nhiệt độ sôi.
B Nhiệt độ đông đặc.
B.
C. Nhiệt độ hoá hơi.
D. Nhiệt độ ngưng tụ.
BÀI TẬP:
Câu 4: Trường hợp nào sau đây không phải là sự ngưng tụ?
A. Nước đọng trên lá cây vào buổi sáng sớm.
B Nước bám bên ngoài tủ lạnh khi độ ẩm cao.
B.
C. Nước đọng từng giọt trên lá cây sau khi tưới cây.
D. Nước bám dưới nắp nỏi khi nấu canh.
BÀI TẬP:
Câu 5: Hiện tượng nào sau đây không phải là sự nóng chảy?
A. Mỡ lợn tan ra khi đun nóng.
B. Thiếc hàn tan ra khi đưa máy hàn có nhiệt độ cao vào.
C
C.
Cho viên đá vôi (calcium carbonate) vào dung dịch
hydrochloric acid thì nó bị tan dần ra.
D. Cho nhựa thông vào bát sứ nung nóng, nó tan ra thành chất lỏng
màu cánh gián.
Câu 6: Bạn Vinh tiến hành đun nước liên tục trên bếp điện và bạn ghi
bảng số liệu sau:
Thời gian đun nước (phút)
Nhiệt độ ( oC)
Thời gian đun nước (phút)
Nhiệt độ (oC)
0
30
10
97
1
35
11
100
2
52
12
100
4
68
13
98
6
68
14
100
8
89
15
100
a) Vẽ đồ thị biểu diễn nhiệt độ của nước theo
thời gian đun từ bảng số liệu trên.
b) Em có nhận xét gì về bảng số liệu bạn
Vinh ghi nhận được. Số
liệu
nào
bị lỗi?
Thời
điểm
6 phút,
13 phút
c) Có thể xác định nhiệt độ nước tại thời
0
0
0
+
Thời
điểm
6
phút:
68
C
<
t
<
89
C
điểm bạn Vinh ghi số liệu bị lỗi không?
+ Thời điểm 13 phút: t0 = 1000C
Câu 7: Hiện tượng mặt kính trong ô tô bị mờ khi đi
trời mưa là hiện tượng phổ biến, nhất là với một
nước có khí hậu nhiệt đới như Việt Nam. Khi đó,
tầm quan sát của người lái sẽ bị giảm đi đáng kể
a)dẫn
Theođến
em chất
gì đã bám
lên mặtan
kính
trong khi
ô tô làm
kính?
nguy
cơ mất
toàn
láimờ
xe.
A. Carbon dioxide
B Hơi nước.
B.
C. Không khí.
D. Nước mưa.
b) Làm thế nào để khắc phục hiện tượng kính ô tô bị mờ?
A. Lau kính thường xuyên.
B
B. Cân bằng nhiệt độ trong và ngoài xe.
C. Đóng kín cửa xe.
D. Tăng nhiệt độ trong xe.
Câu 8: Bạn Minh nghiên cứu sự thay đổi thể của nước theo nhiệt độ và
bạn đã ghi lại số liệu bằng đồ thị dưới đây, dựa vào đồ thị em hãy trả lời
các câu hỏi sau:
a) Ở điểm nào nước bắt đầu nóng chảy? Ở điểm nào nước bắt đầu sôi?
Điểm nước bắt đầu nóng chảy: B; Điểm nước bắt đầu hóa hơi: G
b) Đoạn BC xảy ra quá trình biến đổi nào của nước?
Nóng chảy
c) Nêu các thể tồn tại của nước trong đoạn CG.
Thể lỏng
d. Tại điểm H nước tồn tại ở thể nào? Thể hơi (khí)
BÀI TẬP:
Câu 9: Em hãy kể tên 4 chất ở thể rắn, 4 chất ở thể
lỏng, 4 chất ở thể khí (ở điều kiện thường) mà em biết.
- Thể rắn: miếng gỗ, thủy tinh, đường, nhựa.
- Thể lỏng: xăng, dầu, nước, cồn.
- Thể khí: khí oxygen, khí nitrogen, khí carbon dioxide, hơi
nước.
BÀI TẬP:
Câu 10: Hãy gọi tên vật thể, tên chất trong các hình ảnh dưới đây:
BÀI TẬP:
Hình 1: Vật thể: cái vỏ bút bi – Chất: nhựa.
Hình 2: Vật thể: cái cốc – Chất: thuỷ tỉnh.
Hình 3: Vật thể: cái lưỡi đao – Chất: sắt.
Hình 4: Vật thể: cái lốp xe – Chất: cao su.
 







Các ý kiến mới nhất