Trừ hai số thập phân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Liên
Ngày gửi: 23h:04' 26-10-2025
Dung lượng: 59.2 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hà Liên
Ngày gửi: 23h:04' 26-10-2025
Dung lượng: 59.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và các dân tộc ở Việt Nam
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu
vực Đông Nam Á.
- Tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực tự chủ,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK và học liệu và đồ dùng phục vụ cho bài học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thông tin cho biết về số dân của Việt Nam vượt
mức 100 triệu, là nước đông dân xếp thứ 8 ở châu
Á và thứ 15 trên thế giới.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và các dân tộc ở Việt Nam
(Tiết 1)
Hoạt động 1:
Tìm hiểu về dân
số
Đọc thông tin và bảng số dân các nước Đông Nam Á năm 2021, em
hãy:
- Cho biết số dân của nước ta năm 2021.
- So sánh số dân nước ta với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Dân số Việt Nam năm 2021 là 98 504 nghìn người (98,5 triệu người).
Dân số nước ta năm 2021 ít hơn 2 quốc gia Indonesia và Philippines.
Dân số nước ta năm 2021 nhiều hơn so với Thái lan, Myanmar,
Malaysia, Cam-pu-chia, Lào, Singapore, Timor-Leste, Brunei.
Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam Á?
Nước ta có dân số đứng thứ mấy Đông Nam Á?
Dân số nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.
Hoạt động 2:
Tìm hiểu về gia tăng dân số
Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy:
- Cho biết số dân của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu
nghìn người so với năm 1991.
- Nêu một số ảnh hưởng của gia tăng dân số ở nước ta.
Cách nhận xét biểu đồ để
rút ra kết luận về sự gia
tăng dân số ở Việt Nam:
+ Quan sát các cột thể hiện số
dân có chiều hướng cao lên
liên tục hay thấp đi.
+ Dựa vào con số ở trên cột để
tính được số lượng tăng lên từ
năm 1991-2021 (30 năm).
+ Tính trung bình mỗi năm
tăng lên bao nhiêu nghìn
người.
• Dân số Việt Nam giai đoạn
1991 – 2021 tăng lên liên
tục.
• Từ năm 1991 – 2021 (30
năm) dân số Việt Nam tăng
thêm 31 262 nghìn người.
• Trung bình mỗi năm dân số
Việt Nam tăng khoảng 1
triệu người.
• Dân số nước ta tăng khá
nhanh. Trong thời gian gần
đây, tốc độ gia tăng dân số
có xu hướng giảm.
• Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho nước ta
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng
lớn.
• Tuy nhiên, dân số đông cũng gây ra một số khó khăn
trong giải quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục...
• Đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên
thiên nhiên và ô nhiễm môi trường.
Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội
và môi trường ở nước ta
Phá rừng
Thiếu nước sạch
Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội
và môi trường ở nước ta
Ô nhiễm môi
trường
Ô nhiễm tiếng ồn
Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội
và môi trường ở nước ta
Thiếu lương thực
Dịch bệnh
VẬN DỤNGTRẢI NGHIỆM
A. Cam-pu-chia
1. Nước nào có số
dân ít nhất Đông
Nam Á?
B. Xin-ga-po
C. Lào
D. Bru-nây
A. 1 triệu người
Bình quân mỗi
năm dân số Việt
Nam tặng lên bao
nhiêu triệu người?
B. 2 triệu người
C. 3 triệu người
D. 1,5 triệu người
A. 88 246 triệu người
Dân số nước ta
năm 2011 là bao
nhiêu triệu người?
B. 88 146 triệu người
C. 88 145 triệu người
D. 88 156 triệu người
Nhắc HS: Về nhà tiếp tục xem tiếp bài
Dân cư và dân tộc Việt Nam tiết 2
VI. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
……………………………………………………………..
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và các dân tộc ở Việt Nam
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được số dân và so sánh được quy mô dân số Việt Nam với một số nước trong khu
vực Đông Nam Á.
- Tạo cơ hội cho học sinh hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực tự chủ,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK và học liệu và đồ dùng phục vụ cho bài học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Thông tin cho biết về số dân của Việt Nam vượt
mức 100 triệu, là nước đông dân xếp thứ 8 ở châu
Á và thứ 15 trên thế giới.
Thứ Ba ngày 7 tháng 10 năm 2025
Lịch sử và Địa lí
Bài 4: Dân cư và các dân tộc ở Việt Nam
(Tiết 1)
Hoạt động 1:
Tìm hiểu về dân
số
Đọc thông tin và bảng số dân các nước Đông Nam Á năm 2021, em
hãy:
- Cho biết số dân của nước ta năm 2021.
- So sánh số dân nước ta với các nước trong khu vực Đông Nam Á.
Dân số Việt Nam năm 2021 là 98 504 nghìn người (98,5 triệu người).
Dân số nước ta năm 2021 ít hơn 2 quốc gia Indonesia và Philippines.
Dân số nước ta năm 2021 nhiều hơn so với Thái lan, Myanmar,
Malaysia, Cam-pu-chia, Lào, Singapore, Timor-Leste, Brunei.
Nước nào có số dân đông nhất Đông Nam Á?
Nước ta có dân số đứng thứ mấy Đông Nam Á?
Dân số nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.
Hoạt động 2:
Tìm hiểu về gia tăng dân số
Đọc thông tin và quan sát hình 1, em hãy:
- Cho biết số dân của nước ta năm 2021 tăng bao nhiêu
nghìn người so với năm 1991.
- Nêu một số ảnh hưởng của gia tăng dân số ở nước ta.
Cách nhận xét biểu đồ để
rút ra kết luận về sự gia
tăng dân số ở Việt Nam:
+ Quan sát các cột thể hiện số
dân có chiều hướng cao lên
liên tục hay thấp đi.
+ Dựa vào con số ở trên cột để
tính được số lượng tăng lên từ
năm 1991-2021 (30 năm).
+ Tính trung bình mỗi năm
tăng lên bao nhiêu nghìn
người.
• Dân số Việt Nam giai đoạn
1991 – 2021 tăng lên liên
tục.
• Từ năm 1991 – 2021 (30
năm) dân số Việt Nam tăng
thêm 31 262 nghìn người.
• Trung bình mỗi năm dân số
Việt Nam tăng khoảng 1
triệu người.
• Dân số nước ta tăng khá
nhanh. Trong thời gian gần
đây, tốc độ gia tăng dân số
có xu hướng giảm.
• Dân số đông và tăng lên hằng năm tạo cho nước ta
nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng
lớn.
• Tuy nhiên, dân số đông cũng gây ra một số khó khăn
trong giải quyết việc làm, nhà ở, y tế, giáo dục...
• Đồng thời dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên
thiên nhiên và ô nhiễm môi trường.
Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội
và môi trường ở nước ta
Phá rừng
Thiếu nước sạch
Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội
và môi trường ở nước ta
Ô nhiễm môi
trường
Ô nhiễm tiếng ồn
Tác động của dân số đến kinh tế – xã hội
và môi trường ở nước ta
Thiếu lương thực
Dịch bệnh
VẬN DỤNGTRẢI NGHIỆM
A. Cam-pu-chia
1. Nước nào có số
dân ít nhất Đông
Nam Á?
B. Xin-ga-po
C. Lào
D. Bru-nây
A. 1 triệu người
Bình quân mỗi
năm dân số Việt
Nam tặng lên bao
nhiêu triệu người?
B. 2 triệu người
C. 3 triệu người
D. 1,5 triệu người
A. 88 246 triệu người
Dân số nước ta
năm 2011 là bao
nhiêu triệu người?
B. 88 146 triệu người
C. 88 145 triệu người
D. 88 156 triệu người
Nhắc HS: Về nhà tiếp tục xem tiếp bài
Dân cư và dân tộc Việt Nam tiết 2
VI. Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………
…………………………………………………………………
……………………………………………………………..
 







Các ý kiến mới nhất