Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Thực hành tiếng Việt: Mở rộng trạng ngữ của câu bằng cụm từ, Từ láy.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hải đăng
Ngày gửi: 08h:22' 01-11-2025
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: hải đăng
Ngày gửi: 08h:22' 01-11-2025
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Trạng ngữ được phân
thành mấy loại, hãy kể
tên các loại đó?
MẸO XÁC ĐỊNH TRẠNG NGỮ
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
(Vì sao, tại sao, nhờ đâu?)
Trạng ngữ
chỉ thời gian
(Khi nào?)
Trạng ngữ
chỉ nơi trốn
(Ở đâu?)
Trạng ngữ chỉ mục
đích
(Để làm gì, vì cái gì?)
PHÂN LOẠI
TRẠNG NGỮ
Trạng ngữ chỉ
phương tiện
(Bằng cái gì,
với cái gì?)
THỰ C HÀN H
TIẾN G V IỆT
CẤU
TRÚC
BÀI
HỌC
I
Hình thành kiến thức
II
Luyện tập
I
Hình thành kiến thức
1. Xét ví dụ
VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
2. Công dụng
Mở rộng thành phần trạng ngữ
bằng cụm từ có thể giúp câu cung
cấp được nhiều thông tin hơn cho
người đọc, người nghe. Các thành
phần chính và trạng ngữ của câu
thường được mở rộng bằng cụm từ
chính phụ như cụm danh từ, cụm
động từ, cụm tính từ.
II
Luyện tập
Luyện tập
BÀI
TẬP
1
NHÓM 1
Ví dụ (a)
NHÓM 2
Ví dụ (b)
NHÓM 3
Ví dụ (c)
NHÓM 4
Ví dụ (d)
a)
- Hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn.
TN
CN
VN
- Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn
TN
CN
VN
Trạng ngữ chỉ thời gian.
Trạng ngữ «suốt từ chiều hôm qua» ở ví dụ sau được mở
rộng hơn, rõ ràng và cụ thể hơn, nhấn mạnh được thời gian
và quá trình xảy ra sự việc.
b)
- Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường
TN
CN
VN
- Trong căn phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh
TN
CN
của thí sinh treo kín bốn bức tường.
VN
Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
Ở ví dụ b, trạng ngữ «Trong văn phòng lớn tràn ngập ánh
sáng» được mở rộng hơn so với ví dụ thứ nhất, và nhờ thế mà
không gian của căn phòng hiện lên rõ nét và sinh động hơn.
c)
- Thế mà trong một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh
TN
CN
VN
ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông
rét buốt.
- Thế mà trong một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc,
TN
CN
VN
rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa
mùa đông rét buốt.
Trạng ngữ chỉ thời gian.
Ở ví dụ c, trạng ngữ «thế mà trong một đêm mưa rào» được mở rộng hơn so với
TN ở ví dụ trên thời gian của sự việc trời trở gió… được nêu lên cụ thể hơn.
d)
- Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc
TN
CN
VN
- Trên nóc một lô cốt cũ kĩ bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ
đang phơi thóc
TN
CN
VN
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Ở ví dụ d, trạng ngữ «Trên nóc một lô cốt cũ kĩ bên một xóm nhỏ» được mở rộng
hơn so với trạng ngữ ở ví dụ trên, nhờ vậy mà không gian – nơi người phụ nữ trẻ
đang phơi thóc được hiện lên rất rõ nét và cụ thể.
Bài tập 2. Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ. Mở rộng trạng ngữ
của câu thành cụm từ và nêu tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành
phần trạng ngữ của câu.
One day,
mule.
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
Yêu cầu: ghép những đáp án sau vào bảng để được đáp án đúng
xâm phạm
mặt mũi
đền đáp
lo sợ
tài giỏi
các tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa.
vội vàng
Ví dụ cụ thể:
gom góp
Cơ sở để xác định: Dựa vào mối
quan hệ giữa các tiếng trong từ
Từ ghép
các tiếng có
quan hệ về
mặt ngữ âm.
hốt hoảng
Từ láy
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
Xác định từ ghép và trong các từ sau: mặt mũi, xâm phạm, lo sợ,
tài giỏi, vội vàng, gom góp, hoảng hốt, đền đáp. Cho biết cơ sở để
xác định như vậy.
Ví dụ cụ thể:
Cơ sở để xác định:
Dựa vào mối quan hệ
giữa các tiếng trong từ
Từ ghép
xâm phạm, tài giỏi,
lo sợ, gom góp, mặt
mũi, đền đáp.
các tiếng có quan
hệ với nhau về
nghĩa.
Từ láy
vội vàng, hoảng hốt.
các tiếng có quan hệ
về mặt ngữ âm.
BÀI TẬP 3
Ví dụ
Từ láy
Tác dụng
“xiên
xiết”
Từ láy miêu tả âm thanh của
tiếng nước chảy, khắc họa hình
ảnh trận mưa lớn, nhiều nước.
b. Tấm thân bé bỏng của con chim
vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên
cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi
cát.
“bé
bỏng”
Từ láy khắc họa hình ảnh
những chú chim chìa vôi non
nớt, nhấn mạnh sự mạnh mẽ,
bứt phá của đàn chim khi cất
cánh khỏi dòng nước lũ.
c. Những đôi cánh mỏng manh run
rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã hạ
xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
“mỏng
manh”
Từ láy và “run rẩy” miêu tả
cánh chim non nớt, bé bỏng của
bầy chim chìa vôi non.
a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng
nước sông dâng cao, xiên xiết chảy.
Viết một đoạn văn (khoảng 5 đến 7 dòng) kể
về một kỷ niệm tuổi thơ của em. Trong đó
có sử dụng một trạng ngữ và một từ láy
Thanks for listening.
thành mấy loại, hãy kể
tên các loại đó?
MẸO XÁC ĐỊNH TRẠNG NGỮ
Trạng ngữ chỉ nguyên nhân
(Vì sao, tại sao, nhờ đâu?)
Trạng ngữ
chỉ thời gian
(Khi nào?)
Trạng ngữ
chỉ nơi trốn
(Ở đâu?)
Trạng ngữ chỉ mục
đích
(Để làm gì, vì cái gì?)
PHÂN LOẠI
TRẠNG NGỮ
Trạng ngữ chỉ
phương tiện
(Bằng cái gì,
với cái gì?)
THỰ C HÀN H
TIẾN G V IỆT
CẤU
TRÚC
BÀI
HỌC
I
Hình thành kiến thức
II
Luyện tập
I
Hình thành kiến thức
1. Xét ví dụ
VD 1: Đêm, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là 1 từ “Đêm”
VD 2: Đêm hôm qua, trời mưa như trút nước
TN
CN
VN
Trạng ngữ là một cụm từ “Đêm hôm qua”
Ở ví dụ 2 trạng ngữ được mở rộng và nhờ vậy nên
trạng ngữ ở ví dụ 2 cung cấp thông tin cụ thể hơn về
thời gian của sự việc trời mưa như trút nước.
2. Công dụng
Mở rộng thành phần trạng ngữ
bằng cụm từ có thể giúp câu cung
cấp được nhiều thông tin hơn cho
người đọc, người nghe. Các thành
phần chính và trạng ngữ của câu
thường được mở rộng bằng cụm từ
chính phụ như cụm danh từ, cụm
động từ, cụm tính từ.
II
Luyện tập
Luyện tập
BÀI
TẬP
1
NHÓM 1
Ví dụ (a)
NHÓM 2
Ví dụ (b)
NHÓM 3
Ví dụ (c)
NHÓM 4
Ví dụ (d)
a)
- Hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn.
TN
CN
VN
- Suốt từ chiều hôm qua, nước bắt đầu dâng lên nhanh hơn
TN
CN
VN
Trạng ngữ chỉ thời gian.
Trạng ngữ «suốt từ chiều hôm qua» ở ví dụ sau được mở
rộng hơn, rõ ràng và cụ thể hơn, nhấn mạnh được thời gian
và quá trình xảy ra sự việc.
b)
- Trong gian phòng, những bức tranh của thí sinh treo kín bốn bức tường
TN
CN
VN
- Trong căn phòng lớn tràn ngập ánh sáng, những bức tranh
TN
CN
của thí sinh treo kín bốn bức tường.
VN
Trạng ngữ chỉ nơi chốn.
Ở ví dụ b, trạng ngữ «Trong văn phòng lớn tràn ngập ánh
sáng» được mở rộng hơn so với ví dụ thứ nhất, và nhờ thế mà
không gian của căn phòng hiện lên rõ nét và sinh động hơn.
c)
- Thế mà trong một đêm, trời bỗng đổi gió bấc, rồi cái lạnh
TN
CN
VN
ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa mùa đông
rét buốt.
- Thế mà trong một đêm mưa rào, trời bỗng đổi gió bấc,
TN
CN
VN
rồi cái lạnh ở đâu đến làm cho người ta tưởng đang ở giữa
mùa đông rét buốt.
Trạng ngữ chỉ thời gian.
Ở ví dụ c, trạng ngữ «thế mà trong một đêm mưa rào» được mở rộng hơn so với
TN ở ví dụ trên thời gian của sự việc trời trở gió… được nêu lên cụ thể hơn.
d)
- Trên nóc một lô cốt, người phụ nữ trẻ đang phơi thóc
TN
CN
VN
- Trên nóc một lô cốt cũ kĩ bên một xóm nhỏ, người phụ nữ trẻ
đang phơi thóc
TN
CN
VN
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
Ở ví dụ d, trạng ngữ «Trên nóc một lô cốt cũ kĩ bên một xóm nhỏ» được mở rộng
hơn so với trạng ngữ ở ví dụ trên, nhờ vậy mà không gian – nơi người phụ nữ trẻ
đang phơi thóc được hiện lên rất rõ nét và cụ thể.
Bài tập 2. Hãy viết một câu có trạng ngữ là một từ. Mở rộng trạng ngữ
của câu thành cụm từ và nêu tác dụng của việc dùng cụm từ làm thành
phần trạng ngữ của câu.
One day,
mule.
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
Yêu cầu: ghép những đáp án sau vào bảng để được đáp án đúng
xâm phạm
mặt mũi
đền đáp
lo sợ
tài giỏi
các tiếng có quan hệ với
nhau về nghĩa.
vội vàng
Ví dụ cụ thể:
gom góp
Cơ sở để xác định: Dựa vào mối
quan hệ giữa các tiếng trong từ
Từ ghép
các tiếng có
quan hệ về
mặt ngữ âm.
hốt hoảng
Từ láy
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC
Xác định từ ghép và trong các từ sau: mặt mũi, xâm phạm, lo sợ,
tài giỏi, vội vàng, gom góp, hoảng hốt, đền đáp. Cho biết cơ sở để
xác định như vậy.
Ví dụ cụ thể:
Cơ sở để xác định:
Dựa vào mối quan hệ
giữa các tiếng trong từ
Từ ghép
xâm phạm, tài giỏi,
lo sợ, gom góp, mặt
mũi, đền đáp.
các tiếng có quan
hệ với nhau về
nghĩa.
Từ láy
vội vàng, hoảng hốt.
các tiếng có quan hệ
về mặt ngữ âm.
BÀI TẬP 3
Ví dụ
Từ láy
Tác dụng
“xiên
xiết”
Từ láy miêu tả âm thanh của
tiếng nước chảy, khắc họa hình
ảnh trận mưa lớn, nhiều nước.
b. Tấm thân bé bỏng của con chim
vụt bứt ra khỏi dòng nước và bay lên
cao hơn lần cất cánh đầu tiên ở bãi
cát.
“bé
bỏng”
Từ láy khắc họa hình ảnh
những chú chim chìa vôi non
nớt, nhấn mạnh sự mạnh mẽ,
bứt phá của đàn chim khi cất
cánh khỏi dòng nước lũ.
c. Những đôi cánh mỏng manh run
rẩy và đầy tự tin của bầy chim đã hạ
xuống bên một lùm dứa dại bờ sông.
“mỏng
manh”
Từ láy và “run rẩy” miêu tả
cánh chim non nớt, bé bỏng của
bầy chim chìa vôi non.
a. Trong tiếng mưa hình như có tiếng
nước sông dâng cao, xiên xiết chảy.
Viết một đoạn văn (khoảng 5 đến 7 dòng) kể
về một kỷ niệm tuổi thơ của em. Trong đó
có sử dụng một trạng ngữ và một từ láy
Thanks for listening.
 







Các ý kiến mới nhất