Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Thực hành tiếng việt đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp sách Ngữ Văn Cánh Diều 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vương Như Ý
Ngày gửi: 05h:59' 10-11-2025
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

CÁC ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH, QUY
NẠP, SONG SONG, PHỐI HỢP

I/ LÍ THUYẾT

1. Đoạn văn diễn dịch
• Đoạn văn diễn dịch là đoạn văn trình bày vấn đề
theo trình tự từ các ý khái quát đến cụ thể.
• Ở đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề đứng đầu đoạn
văn, nêu ý khái quát của cả đoạn, các câu còn lại
phát triển ý nêu ở câu chủ đề.
• Ví dụ: Cây cối luôn được ví là “lá phổi xanh”. Lá
cây giúp che chắn các thành phần bụi bẩn, độc
hại có trong không khí. Nếu không có cây xanh
che bụi và các chất ô nhiễm, con người sẽ khó thở
và mắc nhiều bệnh mãn tính do không khí ô
nhiễm gây ra. (Theo Thu Thủy).

2. Đoạn văn quy nạp
• Đoạn văn quy nạp là đoạn văn trình bày vấn đề
theo trình tự từ các ý cụ thể đến ý khái
quát.
• Ở đoạn văn quy nạp, câu chủ đề là câu đứng
cuối đoạn, khái quát ý từ những câu đứng trước.
• Ví dụ: Chính quyền nhân dân ta vững chắc. Quân
đội nhân dân ta hùng mạnh. Mặt trận dân tộc
rộng rãi. Công nhân, nông dân và tri thức được
rèn luyện, thử thách và tiến bộ không ngừng. Nói
tóm lại, lực lượng của chúng ta to lớn và ngày
càng to lớn. (Hồ Chí Minh).

3. Đoạn văn song song
• Đoạn văn song song là đoạn văn không có câu
chủ đề, các câu trong đoạn có
quan hệ bình đẳng với nhau và cùng có tác
dụng làm rõ ý khái quát nêu ở phần trước hoặc
sau đó.
• Ví dụ: Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học.
Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước
thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa
của ta trong những bể máu. (Hồ Chí Minh).
• Đoạn văn này gồm những câu có quan hệ bình
đẳng với nhau cùng làm rõ ý khái quát nêu ở phần
trước: Hành động của chúng trái hẳn với nhân đạo

4. Đoạn văn phối hợp

• Đoạn văn phối hợp là đoạn văn vừa có câu chủ đề ở
đầu đoạn, vừa có câu chủ đề ở cuối đoạn, tức là kết
hợp cách trình bày ở đoạn văn diễn dịch và đoạn văn quy
nạp.
• Ví dụ, đoạn văn sau có các câu chủ đề đứng ở đầu và
cuối đoạn cùng nêu ý khái quát, những câu còn lại làm rõ
ý khái quát nêu ở các câu chủ đề: Các con vật trong nhà
có xu hướng mang lại một cảm giác bình yên cho trẻ. Một
số trẻ nhỏ thường có cảm giác thoải mái khi ở cạnh
những con vật nuôi hơn là khi ở bên người khác. Cũng
giống như người lớn, trẻ thường thích ở bên những con
thú cưng khi chúng cảm thấy buồn, giận dữ hay khó chịu.
Thật kì diệu, những con vật nuôi sẽ mang đến sự yên
bình trong mọi tình huống và luôn dành cho con người

Tóm tắt kiến thức
Kiểu đoạn văn

Trình bày vấn đề

Vị trí câu chủ đề

Đặc điểm chính

Diễn dịch

Từ khái quát → cụ thể

Đầu đoạn

Câu đầu nêu ý khái quát,
các câu sau triển khai,
làm rõ.

Quy nạp

Từ cụ thể → khái quát

Cuối đoạn

Câu cuối khái quát ý của
các câu trước.

Song song

Các ý ngang hàng, bình
đẳng

Không có câu chủ đề

Các câu trong đoạn cùng
làm rõ ý khái quát nêu ở
phần trước hoặc sau.

Phối hợp

Kết hợp diễn dịch và quy
nạp

Đầu và cuối đoạn

Có câu chủ đề mở đầu và
kết thúc; mở ra và khẳng
định lại ý chính.

II/ THỰC HÀNH

Câu 1 (trang 68, SGK Ngữ văn 8, tập 1) Chỉ ra tác dụng
của biểu đồ được sử dụng trong văn bản Nước biển
dâng: bài toán khó cần giải trong thế kỉ XXI của Lưu
Quang Hưng.
Trả lời:
Tác dụng của biểu đồ: dẫn
chứng chứng minh giúp người
đọc thuận tiện trong việc theo
dõi, hiểu vấn đề tác giả đang
đề cập đến một cách rõ ràng,
chính xác.

Câu 2 (trang 69, SGK Ngữ văn 8, tập 1) Chỉ ra các số
liệu được sử dụng trong những câu dưới đây (trích từ
văn bản Nước biển dâng: bài toán khó cần giải trong
thế kỉ XXI). Cho biết các số liệu đó có tác dụng như
thế nào đối với việc phản ánh sự việc được đề cập
trong mỗi câu.
a. Liên hợp quốc ước tính có chừng 40% dân số cư ngụ
gần biển, với 600 triệu người sinh sống trong khu vực
cao hơn mực nước biển từ 10 mét trở xuống.
b. Việt Nam có 28 trên tổng số 64 tỉnh thành ven biển,
với đường bờ biển dài hơn 3000 ki-lô-mét.
c. Về diện tích, biển và đại dương bao phủ 72% bề mặt
Trái Đất.
d. Dự kiến vào cuối thế kỉ tới, mực nước biển sẽ tăng

Trả lời:
• Các số liệu trong từng câu là:
a. 40% dân số, 600 triệu người, 10 mét
b. 28 trên tổng 64 tỉnh thành ven biển , 3000 ki-lô-mét.
c. 72% bề mặt Trái Đất
d. 35 – 85 xăng-ti-mét.
• Tác dụng: Nhằm nhấn mạnh, khẳng định sự ảnh hưởng
của hiện tượng nước biển dâng đến cuộc sống của con
người. Từ đó, làm tăng tính xác thực, sức thuyết phục,
tính khách quan cho lập luận của người viết, giúp người
đọc, người nghe tin tưởng hơn vào dẫn chứng của bài
viết.

Câu 3 (trang 69, SGK Ngữ văn 8, tập 1) Xếp mỗi đoạn văn
dưới đây vào kiểu phù hợp: đoạn văn diễn dịch, đoạn văn quy
nạp, đoạn văn song song, đoạn văn phối hợp. Chỉ ra câu chủ
đề của mỗi đoạn văn (trừ đoạn văn song song).
a) Bên cạnh thuỷ triều, mực nước biển còn bị ảnh hưởng bởi tác
động của khối không khí trên mặt biển, đặc biệt là gió. Không chỉ
góp phần tạo nên các hoàn lưu và dòng chảy trên biển, gió còn
khiến cho mực nước dâng cao hơn hay hạ thấp xuống. Tác động
của gió và áp suất khí quyển trở nên rõ ràng nhất khi xảy ra bão.
(Theo
Lưu
Quang
Hưng)
→ Đoạn văn diễn dịch.
→ Câu chủ đề: “Bên cạnh thuỷ triều, mực nước biển còn bị
ảnh hưởng bởi tác động của khối không khí trên mặt biển,
đặc biệt là gió. ”

b) Mưa lớn kéo dài ở các vùng đồng bằng (như ở các vùng đồng
bằng thuộc miền Trung nước ta) khiến cho nước trên các con sông
không kịp thoát, gây ra ngập úng. Ngoài ra, mưa lớn kéo dài còn
hình thành nên các cơn lũ quét, lũ ống gây ra những thiệt hại
nặng
nề về
của. (Theo Mơ Kiều)
→ Đoạn
vănngười
song và
song.
c) Mỗi cơn lũ đi qua đều càn quét phá huỷ không biết bao nhiêu
nhà dân, nương rẫy, giết hại các loại động vật. Ngoài ra, tình
trạng bão lũ kéo dài còn khiến cho việc trồng trọt bị ảnh hưởng
các loại cây lương thực vì bị ngập ủng mà chết, nguồn thực phẩm
trở nên khan hiếm. Có thể nói lũ lụt gây nhiều thiệt hại trực tiếp
về
vật chất
với
người dân. (Theo Mơ Kiều)
→ Đoạn
vănđối
quy
nạp.
→ Câu chủ đề: “Có thể nói lũ lụt gây nhiều thiệt hại trực tiếp
về vật chất đối với người dân.”

d) Không chỉ gây thiệt hại về vật chất mà lũ lụt còn gây thiệt hại
cả về con người, cướp đi sinh mạng của rất nhiều người. Điển hình
là lũ lụt sông Dương Tử ở Trung Quốc năm 1911 đã khiến cho 100
000 người chết, hay lũ lụt đồng bằng sông Hồng năm 1971 khiến
cho 594 người chết và hơn 100 000 người bị thương nặng. Như
vậy, có thể thấy lũ lụt gây thiệt hại nghiêm trọng về người. (Theo
Mơ Kiều)
→ Đoạn văn phối hợp.
→ Câu chủ đề: “Không chỉ gây thiệt hại về vật chất mà lũ lụt
còn gây thiệt hại cả về con người, cướp đi sinh mạng của rất
nhiều người..” và “Như vậy, có thể thấy lũ lụt gây thiệt hại
nghiêm trọng về người.”

Câu 4 (trang 69, SGK Ngữ văn 8, tập 1) Chọn một trong hai
đề sau:
a) Viết một đoạn văn diễn dịch (khoảng 5 – 7 dòng) trình
bày suy nghĩ của em về ảnh hưởng của hiện tượng nước
biển dâng đối với đời sống con người. Chỉ ra câu chủ đề
trong đoạn văn đó.
b) Viết một đoạn văn quy nạp (khoảng 5 – 7 dòng) trình
bày suy nghĩ của em về tác hại của lũ lụt. Chỉ ra câu chủ đề
trong đoạn văn đó.

Trả lời: đề b
Trong năm nay, nước ta đã đón rất nhiều cơn bão khiến một
vài nơi chìm trong biển nước, lũ lụt. Đồng thời, khi cơn bão đã
qua đi để lại biết bao cảnh thương tâm. Nhà thì mất hay lạc
người thân vì bị lũ cuốn trôi, nhà thì bị cuốn trôi hết tài sản
tích góp bao năm. Nhà cửa, ruộng vườn, trâu bò, xe cộ trôi
hết theo nước lũ. Chỉ mới mấy ngày trước khi bão đến, mọi
người vẫn cười nói vui vẻ, phiên chợ đông đúc, xe cộ đi lại tấp
nấp nhưng khi cơn bão đến cuộc sống như quay về thời cổ
xưa, không có điện, không có sóng, không có phương tiện
liên lạc, không có nước sạch, ăn thực phẩm khô qua ngày.
Tóm
lại lũchủ
lụt đề:
là một
trong
hoạ nguy
hiểm
vàhoạ

→ Câu
“Tóm
lại lũnhững
lụt là thảm
một trong
những
thảm
cùng
động.
nguyđáng
hiểmbáo
và vô
cùng đáng báo động.”

Cảm ơn cô và các bạn đã theo
dõi và lắng nghe!

• Quan hệ bình đẳng trong đoạn văn diễn
dịch là khi các câu trong đoạn văn có vai
trò ngang nhau, không có câu nào là câu
chủ đề chính nổi bật hơn các câu còn lại,
mà tất cả đều góp phần làm rõ và bổ sung
cho nhau để phát triển ý chính.
• Thay vì có một câu chủ đề bao trùm và các
câu còn lại đi kèm để giải thích, thì trong
quan hệ bình đẳng, mọi câu đều cùng làm
nhiệm vụ bổ trợ và làm rõ ý.
468x90
 
Gửi ý kiến