CD - Bài 3. Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Út (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:10' 19-11-2025
Dung lượng: 112.5 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Hồng Út (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:10' 19-11-2025
Dung lượng: 112.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Trắc nghiệm KHTN 8
Bài 3:
Định luật bảo toàn khối lượng.
Phương trình hóa học
Câu 1: Điền vào chỗ trống: "Trong một
phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các
chất sản phẩm ... tổng khối lượng của các
chất phản ứng."
A. lớn hơn
B. nhỏ hơn
C. bằng
D. nhỏ hơn hoặc bằng
Câu 1: Điền vào chỗ trống: "Trong một
phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các
chất sản phẩm ... tổng khối lượng của các
chất phản ứng."
A. lớn hơn
B. nhỏ hơn
C. bằng
D. nhỏ hơn hoặc bằng
Câu 2: Tính khối lượng FeS tạo thành trong
phản ứng của Fe và S, biết khối lượng của
Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7
gam và 4 gam.
A. 3 gam
B. 10 gam
C. 22 gam
D. 11 gam
Câu 2: Tính khối lượng FeS tạo thành trong
phản ứng của Fe và S, biết khối lượng của
Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7
gam và 4 gam.
A. 3 gam
B. 10 gam
C. 22 gam
D. 11 gam
Câu 3: Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất:
A+B⇒C+D
Phương trình bảo toàn khối lượng là:
A. mA+mC=mB+mD
B. mA+mD=mC+mB
C. mA+mB=mC+mD
D. mA+mB=mC-mD
Câu 3: Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất:
A+B⇒C+D
Phương trình bảo toàn khối lượng là:
A. mA+mC=mB+mD
B. mA+mD=mC+mB
C. mA+mB=mC+mD
D. mA+mB=mC-mD
Câu 4: Cho phản ứng hóa học giữa BaCl2 và
Na2SO4 kết thúc phản ứng tạo ra BaSO4 và
NaCl. Biết khối lượng của BaCl2 và Na2SO4 đã
tham gia phản ứng lần lượt là 20,8 gam và 14,2
gam; khối lượng BaSO4 tạo thành là 23,3 gam.
Khối lượng NaCl tạo thành là:
A. 16,7 gam
C. 29,2 gam
B. 11,7 gam
D. 29,9 gam
Câu 4: Cho phản ứng hóa học giữa BaCl2 và
Na2SO4 kết thúc phản ứng tạo ra BaSO4 và
NaCl. Biết khối lượng của BaCl2 và Na2SO4 đã
tham gia phản ứng lần lượt là 20,8 gam và 14,2
gam; khối lượng BaSO4 tạo thành là 23,3 gam.
Khối lượng NaCl tạo thành là:
A. 16,7 gam
C. 29,2 gam
B. 11,7 gam
D. 29,9 gam
Câu 5: Định luật bảo toàn khối lượng do
những nhà khoa học nào tìm ra?
A. Lomonosov và Mendeleev
B. Mendeleev và Lavoisier
C. Pasteur và Mendeleev
D. Lomonosov và Lavoisier
Câu 5: Định luật bảo toàn khối lượng do
những nhà khoa học nào tìm ra?
A. Lomonosov và Mendeleev
B. Mendeleev và Lavoisier
C. Pasteur và Mendeleev
D. Lomonosov và Lavoisier
Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ:
Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate -> Sodium
acetate + Carbon dioxide (khí) + Nước
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho sơ đồ trên.
A. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide - mNước
B. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide + mNước
C. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide - mNước
D. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide + mNước
Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ:
Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate -> Sodium
acetate + Carbon dioxide (khí) + Nước
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho sơ đồ trên.
A. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide - mNước
B. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide + mNước
C. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide - mNước
D. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide + mNước
Câu 7: Một vật thể bằng sắt để ngoài trời,
sau một thời gian bị gỉ sét. Hỏi khối lượng
của vật thay đổi thế nào so với khối lượng
của vật trước khi gỉ sét?
A. Tăng
B. Giảm
C. Không thay đổi
D. Không thể biết
Câu 7: Một vật thể bằng sắt để ngoài trời,
sau một thời gian bị gỉ sét. Hỏi khối lượng
của vật thay đổi thế nào so với khối lượng
của vật trước khi gỉ sét?
A. Tăng
B. Giảm
C. Không thay đổi
D. Không thể biết
Câu 8: Chọn câu khẳng định đúng.
A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng
tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Câu 8: Chọn câu khẳng định đúng.
A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng
tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Câu 9: Hệ số cân bằng hóa học của phương
trình hóa học:
H2 + O2 → H2O
A. 1, 2, 1
B. 2, 1, 1
C. 2, 2, 1
D. 2, 1, 2
Câu 9: Hệ số cân bằng hóa học của phương
trình hóa học:
H2 + O2 → H2O
A. 1, 2, 1
B. 2, 1, 1
C. 2, 2, 1
D. 2, 1, 2
Câu 10: Có mấy bước tính theo
phương trình hóa học?
A. 5
B. 6
C. 3
D. 4
Câu 10: Có mấy bước tính theo
phương trình hóa học?
A. 5
B. 6
C. 3
D. 4
Câu 11: Cân bằng phương trình hóa
học sau và cho biết hệ số tỷ lệ
KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
A. 1, 8, 1, 1, 5, 2
B. 2, 16, 2, 2, 5, 8
C. 2, 16, 2, 2, 5, 4
D. 2, 8, 2, 2, 5, 8
Câu 11: Cân bằng phương trình hóa
học sau và cho biết hệ số tỷ lệ
KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
A. 1, 8, 1, 1, 5, 2
B. 2, 16, 2, 2, 5, 8
C. 2, 16, 2, 2, 5, 4
D. 2, 8, 2, 2, 5, 8
Câu 12: Cho một thanh nhôm tác dụng với
dung dịch hydrochloric acid thu được 26,7
gam muối nhôm và thấy có 0,6 gam khí
hydrogen thoát ra. Tổng khối lượng của các
chất phản ứng là:
A. 26 gam
C. 26,1 gam
B. 27,3 gam
D. 25,5 gam
Câu 12: Cho một thanh nhôm tác dụng với
dung dịch hydrochloric acid thu được 26,7
gam muối nhôm và thấy có 0,6 gam khí
hydrogen thoát ra. Tổng khối lượng của các
chất phản ứng là:
A. 26 gam
C. 26,1 gam
B. 27,3 gam
D. 25,5 gam
Câu 13: Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi
sống và khí Carbon dioxide.
Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi
sống tạo thành.
B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí Carbon
dioxide sinh ra.
C. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí Carbon
dioxide cộng với khối lượng vôi sống.
D. Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.
Câu 13: Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi
sống và khí Carbon dioxide.
Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi
sống tạo thành.
B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí Carbon
dioxide sinh ra.
C. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí Carbon
dioxide cộng với khối lượng vôi sống.
D. Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.
Câu 14: Điền vào chỗ trống phương
trình sau:
... Al + ... O2 → ... Al2O3
A. 2, 3, 1
B. 4, 3, 2
C. 4, 2, 3
D. 2, 3, 2
Câu 14: Điền vào chỗ trống phương
trình sau:
... Al + ... O2 → ... Al2O3
A. 2, 3, 1
B. 4, 3, 2
C. 4, 2, 3
D. 2, 3, 2
Câu 15: Trong một phản ứng có n chất (bao
gồm cả chất phản ứng và chất sản phẩm),
nếu biết khối lượng của bao nhiêu chất thì có
thể tính được khối lượng của chất còn lại?
A. n - 1
B. n - 2
C. n - 4
D. n - 5
Câu 15: Trong một phản ứng có n chất (bao
gồm cả chất phản ứng và chất sản phẩm),
nếu biết khối lượng của bao nhiêu chất thì có
thể tính được khối lượng của chất còn lại?
A. n - 1
B. n - 2
C. n - 4
D. n - 5
Câu 16: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Lưu huỳnh + khí oxi → Lưu huỳnh đioxit
Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96
gam lưu huỳnh đioxit thì khối lượng oxy đã tham
gia vào phản ứng là:
A. 40 gam
C. 48 gam
B. 44 gam
D. 52 gam
Câu 16: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Lưu huỳnh + khí oxi → Lưu huỳnh đioxit
Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96
gam lưu huỳnh đioxit thì khối lượng oxy đã tham
gia vào phản ứng là:
A. 40 gam
C. 48 gam
B. 44 gam
D. 52 gam
Câu 17: Cho phương trình hóa học
P + O2 → P2O5
Hệ số cân bằng của phương trình là:
A. 2: 5: 2
C. 2: 5: 1
B. 4: 5: 1
D. 4: 5: 2
Câu 17: Cho phương trình hóa học
P + O2 → P2O5
Hệ số cân bằng của phương trình là:
A. 2: 5: 2
C. 2: 5: 1
B. 4: 5: 1
D. 4: 5: 2
Câu 18: Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Lập phương trình hóa học gồm có 3 bước cơ bản.
B. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản
ứng hóa học
C. Sơ đồ phản ứng chính là phương trình hóa học.
D. Ý nghĩa của phương trình hóa học cho biết lệ về
số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản
ứng cũng như giữa từng cặp chất trong phản ứng.
Câu 18: Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Lập phương trình hóa học gồm có 3 bước cơ bản.
B. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản
ứng hóa học
C. Sơ đồ phản ứng chính là phương trình hóa học.
D. Ý nghĩa của phương trình hóa học cho biết lệ về
số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản
ứng cũng như giữa từng cặp chất trong phản ứng.
Câu 19: Cho biết tỉ lệ giữa các chất tham
gia phản ứng trong phương trình sau:
Ba(OH)2 + CuSO4 → Cu(OH)2 + BaSO4
A. 1:1
C. 2:1
B. 1:2
D. 2:3
Câu 19: Cho biết tỉ lệ giữa các chất tham
gia phản ứng trong phương trình sau:
Ba(OH)2 + CuSO4 → Cu(OH)2 + BaSO4
A. 1:1
C. 2:1
B. 1:2
D. 2:3
Câu 20: Cho phương trình hoá học
CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O.
Vậy X là chất gì?
A. HCl
C. H2
B. Cl2
D. HO
Câu 20: Cho phương trình hoá học
CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O.
Vậy X là chất gì?
A. HCl
C. H2
B. Cl2
D. HO
Bài 3:
Định luật bảo toàn khối lượng.
Phương trình hóa học
Câu 1: Điền vào chỗ trống: "Trong một
phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các
chất sản phẩm ... tổng khối lượng của các
chất phản ứng."
A. lớn hơn
B. nhỏ hơn
C. bằng
D. nhỏ hơn hoặc bằng
Câu 1: Điền vào chỗ trống: "Trong một
phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các
chất sản phẩm ... tổng khối lượng của các
chất phản ứng."
A. lớn hơn
B. nhỏ hơn
C. bằng
D. nhỏ hơn hoặc bằng
Câu 2: Tính khối lượng FeS tạo thành trong
phản ứng của Fe và S, biết khối lượng của
Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7
gam và 4 gam.
A. 3 gam
B. 10 gam
C. 22 gam
D. 11 gam
Câu 2: Tính khối lượng FeS tạo thành trong
phản ứng của Fe và S, biết khối lượng của
Fe và S đã tham gia phản ứng lần lượt là 7
gam và 4 gam.
A. 3 gam
B. 10 gam
C. 22 gam
D. 11 gam
Câu 3: Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất:
A+B⇒C+D
Phương trình bảo toàn khối lượng là:
A. mA+mC=mB+mD
B. mA+mD=mC+mB
C. mA+mB=mC+mD
D. mA+mB=mC-mD
Câu 3: Sơ đồ phản ứng hóa học của các chất:
A+B⇒C+D
Phương trình bảo toàn khối lượng là:
A. mA+mC=mB+mD
B. mA+mD=mC+mB
C. mA+mB=mC+mD
D. mA+mB=mC-mD
Câu 4: Cho phản ứng hóa học giữa BaCl2 và
Na2SO4 kết thúc phản ứng tạo ra BaSO4 và
NaCl. Biết khối lượng của BaCl2 và Na2SO4 đã
tham gia phản ứng lần lượt là 20,8 gam và 14,2
gam; khối lượng BaSO4 tạo thành là 23,3 gam.
Khối lượng NaCl tạo thành là:
A. 16,7 gam
C. 29,2 gam
B. 11,7 gam
D. 29,9 gam
Câu 4: Cho phản ứng hóa học giữa BaCl2 và
Na2SO4 kết thúc phản ứng tạo ra BaSO4 và
NaCl. Biết khối lượng của BaCl2 và Na2SO4 đã
tham gia phản ứng lần lượt là 20,8 gam và 14,2
gam; khối lượng BaSO4 tạo thành là 23,3 gam.
Khối lượng NaCl tạo thành là:
A. 16,7 gam
C. 29,2 gam
B. 11,7 gam
D. 29,9 gam
Câu 5: Định luật bảo toàn khối lượng do
những nhà khoa học nào tìm ra?
A. Lomonosov và Mendeleev
B. Mendeleev và Lavoisier
C. Pasteur và Mendeleev
D. Lomonosov và Lavoisier
Câu 5: Định luật bảo toàn khối lượng do
những nhà khoa học nào tìm ra?
A. Lomonosov và Mendeleev
B. Mendeleev và Lavoisier
C. Pasteur và Mendeleev
D. Lomonosov và Lavoisier
Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ:
Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate -> Sodium
acetate + Carbon dioxide (khí) + Nước
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho sơ đồ trên.
A. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide - mNước
B. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide + mNước
C. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide - mNước
D. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide + mNước
Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng hóa học dạng chữ:
Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate -> Sodium
acetate + Carbon dioxide (khí) + Nước
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho sơ đồ trên.
A. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide - mNước
B. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide + mNước
C. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide - mNước
D. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide + mNước
Câu 7: Một vật thể bằng sắt để ngoài trời,
sau một thời gian bị gỉ sét. Hỏi khối lượng
của vật thay đổi thế nào so với khối lượng
của vật trước khi gỉ sét?
A. Tăng
B. Giảm
C. Không thay đổi
D. Không thể biết
Câu 7: Một vật thể bằng sắt để ngoài trời,
sau một thời gian bị gỉ sét. Hỏi khối lượng
của vật thay đổi thế nào so với khối lượng
của vật trước khi gỉ sét?
A. Tăng
B. Giảm
C. Không thay đổi
D. Không thể biết
Câu 8: Chọn câu khẳng định đúng.
A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng
tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Câu 8: Chọn câu khẳng định đúng.
A. Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
B. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
C. Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối
lượng các chất tham gia phản ứng.
D. Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng
tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Câu 9: Hệ số cân bằng hóa học của phương
trình hóa học:
H2 + O2 → H2O
A. 1, 2, 1
B. 2, 1, 1
C. 2, 2, 1
D. 2, 1, 2
Câu 9: Hệ số cân bằng hóa học của phương
trình hóa học:
H2 + O2 → H2O
A. 1, 2, 1
B. 2, 1, 1
C. 2, 2, 1
D. 2, 1, 2
Câu 10: Có mấy bước tính theo
phương trình hóa học?
A. 5
B. 6
C. 3
D. 4
Câu 10: Có mấy bước tính theo
phương trình hóa học?
A. 5
B. 6
C. 3
D. 4
Câu 11: Cân bằng phương trình hóa
học sau và cho biết hệ số tỷ lệ
KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
A. 1, 8, 1, 1, 5, 2
B. 2, 16, 2, 2, 5, 8
C. 2, 16, 2, 2, 5, 4
D. 2, 8, 2, 2, 5, 8
Câu 11: Cân bằng phương trình hóa
học sau và cho biết hệ số tỷ lệ
KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O
A. 1, 8, 1, 1, 5, 2
B. 2, 16, 2, 2, 5, 8
C. 2, 16, 2, 2, 5, 4
D. 2, 8, 2, 2, 5, 8
Câu 12: Cho một thanh nhôm tác dụng với
dung dịch hydrochloric acid thu được 26,7
gam muối nhôm và thấy có 0,6 gam khí
hydrogen thoát ra. Tổng khối lượng của các
chất phản ứng là:
A. 26 gam
C. 26,1 gam
B. 27,3 gam
D. 25,5 gam
Câu 12: Cho một thanh nhôm tác dụng với
dung dịch hydrochloric acid thu được 26,7
gam muối nhôm và thấy có 0,6 gam khí
hydrogen thoát ra. Tổng khối lượng của các
chất phản ứng là:
A. 26 gam
C. 26,1 gam
B. 27,3 gam
D. 25,5 gam
Câu 13: Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi
sống và khí Carbon dioxide.
Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi
sống tạo thành.
B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí Carbon
dioxide sinh ra.
C. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí Carbon
dioxide cộng với khối lượng vôi sống.
D. Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.
Câu 13: Nung đá vôi thu được sản phẩm là vôi
sống và khí Carbon dioxide.
Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Khối lượng đá vôi đem nung bằng khối lượng vôi
sống tạo thành.
B. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí Carbon
dioxide sinh ra.
C. Khối lượng đá vôi bằng khối lượng khí Carbon
dioxide cộng với khối lượng vôi sống.
D. Sau phản ứng khối lượng đá vôi tăng lên.
Câu 14: Điền vào chỗ trống phương
trình sau:
... Al + ... O2 → ... Al2O3
A. 2, 3, 1
B. 4, 3, 2
C. 4, 2, 3
D. 2, 3, 2
Câu 14: Điền vào chỗ trống phương
trình sau:
... Al + ... O2 → ... Al2O3
A. 2, 3, 1
B. 4, 3, 2
C. 4, 2, 3
D. 2, 3, 2
Câu 15: Trong một phản ứng có n chất (bao
gồm cả chất phản ứng và chất sản phẩm),
nếu biết khối lượng của bao nhiêu chất thì có
thể tính được khối lượng của chất còn lại?
A. n - 1
B. n - 2
C. n - 4
D. n - 5
Câu 15: Trong một phản ứng có n chất (bao
gồm cả chất phản ứng và chất sản phẩm),
nếu biết khối lượng của bao nhiêu chất thì có
thể tính được khối lượng của chất còn lại?
A. n - 1
B. n - 2
C. n - 4
D. n - 5
Câu 16: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Lưu huỳnh + khí oxi → Lưu huỳnh đioxit
Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96
gam lưu huỳnh đioxit thì khối lượng oxy đã tham
gia vào phản ứng là:
A. 40 gam
C. 48 gam
B. 44 gam
D. 52 gam
Câu 16: Lưu huỳnh cháy theo sơ đồ phản ứng sau:
Lưu huỳnh + khí oxi → Lưu huỳnh đioxit
Nếu đốt cháy 48 gam lưu huỳnh và thu được 96
gam lưu huỳnh đioxit thì khối lượng oxy đã tham
gia vào phản ứng là:
A. 40 gam
C. 48 gam
B. 44 gam
D. 52 gam
Câu 17: Cho phương trình hóa học
P + O2 → P2O5
Hệ số cân bằng của phương trình là:
A. 2: 5: 2
C. 2: 5: 1
B. 4: 5: 1
D. 4: 5: 2
Câu 17: Cho phương trình hóa học
P + O2 → P2O5
Hệ số cân bằng của phương trình là:
A. 2: 5: 2
C. 2: 5: 1
B. 4: 5: 1
D. 4: 5: 2
Câu 18: Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Lập phương trình hóa học gồm có 3 bước cơ bản.
B. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản
ứng hóa học
C. Sơ đồ phản ứng chính là phương trình hóa học.
D. Ý nghĩa của phương trình hóa học cho biết lệ về
số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản
ứng cũng như giữa từng cặp chất trong phản ứng.
Câu 18: Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Lập phương trình hóa học gồm có 3 bước cơ bản.
B. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản
ứng hóa học
C. Sơ đồ phản ứng chính là phương trình hóa học.
D. Ý nghĩa của phương trình hóa học cho biết lệ về
số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản
ứng cũng như giữa từng cặp chất trong phản ứng.
Câu 19: Cho biết tỉ lệ giữa các chất tham
gia phản ứng trong phương trình sau:
Ba(OH)2 + CuSO4 → Cu(OH)2 + BaSO4
A. 1:1
C. 2:1
B. 1:2
D. 2:3
Câu 19: Cho biết tỉ lệ giữa các chất tham
gia phản ứng trong phương trình sau:
Ba(OH)2 + CuSO4 → Cu(OH)2 + BaSO4
A. 1:1
C. 2:1
B. 1:2
D. 2:3
Câu 20: Cho phương trình hoá học
CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O.
Vậy X là chất gì?
A. HCl
C. H2
B. Cl2
D. HO
Câu 20: Cho phương trình hoá học
CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O.
Vậy X là chất gì?
A. HCl
C. H2
B. Cl2
D. HO
 







Các ý kiến mới nhất